MỤC LỤC
6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I 9
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN 9
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN (AASC) 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 10
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12
1.4 Các loại hình dịch vụ của Công ty 9
1.4.1 D ch v ki m toánị ụ ể 9
1.4.2 D ch v k toán.ị ụ ế 9
1.4.3 D ch v T v nị ụ ư ấ 10
1.4.4 D ch v công ngh thông tin.ị ụ ệ 11
1.4.5 D ch v o t o v h tr tuy n d ng.ị ụ đà ạ à ỗ ợ ể ụ 11
1.5 Quan hệ với khách hàng 12
1.6 Quan hệ với các tổ chức kiểm toán khác 13
1.7 Hệ thống kế toán 13
1.7.1. Niên k toán.độ ế 13
1.7.2. Ch k toán áp d ngế độ ế ụ 13
1.7.3. Hình th c s k toán áp d ng.ứ ổ ế ụ 13
1.7.4. C s l p Báo cáo t i chính.ơ ở ậ à 14
1.8. Hệ thống Kiểm soát chất lượng áp dụng tại Công ty. 14
CHƯƠNG II: 16
THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 16
VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 16
16
2.1 Quy trình kiểm toán chung do Công ty thực hiện. 16
2.1.1. Kh o sát v ánh giá khách h ng.ả à đ à 16
2.3.1. Kh o sát v ánh giá khách h ng.ả à đ à 29
2.3.2 Ký h p ng cung c p d ch v ki m toán.ợ đồ ấ ị ụ ể 30
2.3.3. L p k ho ch ki m toán v thi t k ch ng trình ki m toán ậ ế ạ ể à ế ế ươ ể
kho n ph i thu khách h ng.ả ả à 31
2.3.3.1 Tìm hi u ho t ng kinh doanh c a khách h ng.ể ạ độ ủ à 31
2.3.3.2. Thu th p thông tin v ngh a v pháp lý c a khách h ng.ậ ề ĩ ụ ủ à 36
2.3.3.3 Tìm hi u h th ng ki m soát n i b v ánh giá r i ro ể ệ ố ể ộ ộ à đ ủ
ki m soát.ể 36
2.3.3.4. ánh giá tr ng y u v r i ro ki m toán.Đ ọ ế à ủ ể 37
2.3.3.5. Thi t k ch ng trình ki m toán.ế ế ươ ể 43
2.3.4. Th c hi n ki m toánự ệ ể 44
2.3.5 Ý ki n ki m toán i v i kho n ph i thu khách h ng.ế ể đố ớ ả ả à 54
2.4 Kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong Kiểm toán báo cáo tài chính
tại Công ty DEF 54
2.4.1 ánh giá v kh o sát khách h ng.Đ à ả à 54
2.4.2 Ký h p ng cung c p d ch v ki m toán.ợ đồ ấ ị ụ ể 54
2.4.3 L p k ho ch ki m toán v thi t k ch ng trình ki m toán ậ ế ạ ể à ế ế ươ ể
kho n ph i thu khách h ng.ả ả à 55
2.4.3.1 Tìm hi u v ho t ng kinh doanh c a khách h ng.ể ề ạ độ ủ à 55
2.4.3.2. Thu th p thông tin v ngh a v pháp lý c a khách h ng.ậ ề ĩ ụ ủ à 60
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
2
2.4.3.3. Tỡm hi u h th ng ki m soỏt n i b v ỏnh giỏ r i ro
ki m soỏt. 61
2.4.3.4. Thi t k ch ng trỡnh ki m toỏn 67
2.4.4.Th c hi n ki m toỏn kho n ph i thu khỏch h ng. 67
2.4.5.K t thỳc ki m toỏn 75
2.6. ỏnh giỏ v kt lun kim toỏn 80
CHNG III 81
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp số lượng CNV 11
Bảng 1.2 Chương trình kiểm toán khoản phải thu 22
Bảng 1.3. Thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC 27
Bảng 1.4. Đánh giá tính trọng yếu áp dụng tại AASC 38
Bảng 1.5.Bảng ước lượng mức trọng yếu đối với Báo cáo tài chính 39
của Công ty ABC 39
Bảng 1.6.Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính 41
Bảng1.7. phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu cho các khoản mục 43
Bảng 1.8 Trích giấy làm việc Kiểm tra tổng hợp tại khách hàng ABC 45
Bảng 2.0. Trích giấy làm việc Phân tích tuổi nợ và lập dự phòng 47
Bảng 2.1. Trích kỹ thuật gửi thư xác nhận 49
Bảng 2.2 Kiểm tra các khoản giao dịch bất thường 50
Bảng 2.3 Trích giấy làm việc kiểm tra chi tiết 51
Bảng 2.4 Trích giấy làm việc đánh giá công nợ phải thu khách hàng của 52
khách hàng ABC 52
Bảng 2.5 Trích giấy làm việc Tờ tổng hợp 53
62
Bảng 2.6. Trích bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 62
Bảng 2.7. Trích bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại khách hàng DEF
63
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá trọng yếu 64
Bảng 2.9 Uớc lượng mức trọng yếu đối với Báo cáo tài chính 64
của Công ty DEF 64
Bảng 3.0: Phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu cho các khoản mục 67
Bảng 3.1. Trích giấy tờ làm việc kiểm tra tổng hợp tại khách hàng DEF 68
Bảng 3.2 Trích giấy làm việc kiểm tra các khoản giao dịch bất thường 69
Bảng 3.3. Trích giấy làm việc Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng 70
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
4
tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa to lớn trong việc tạo lập môi trường kinh
doanh minh bạch và hiệu quả.
Tháng 5 năm 1991 Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế Toán và Kiểm toán
(AASC) là một trong hai Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên ra đời tại Việt Nam
hoạt động với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu của Công ty
là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành với các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp
khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả
hơn. Hơn thế nữa với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách
hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, Công ty AASC am hiểu các yêu cầu và các
khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam. Dựa trên
cơ sở này Công ty sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề mà ít tổ chức dịch vụ
chuyên ngành nào có thể thực hiện được.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là một trong những dịch vụ làm nên thương
hiệu AASC và là một trong những thế mạnh của Công ty. Khoản mục phải thu
khách hàng liên quan nhiều đến chu trình bán hàng và thu tiền cũng như các chỉ tiêu
trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là một phần quan trọng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính. Nhận thức được vai trò đó, em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm
toán (AASC) thực hiện.” để nghiên cứu chuyên đề thực tập chuyên ngành.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích nghiên cứu đề tài này là nhằm tiếp cận thực tế quy trình kiểm toán
khoản mục phải thu khách hàng tại các khách hàng do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
7
nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty.
Vào những năm 90- 91 nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh
tế khi đó các quan hệ tài chính, chế độ kế toán có nhiều thay đổi cùng với sự “bung
ra” của các thành phần kinh tế và các hoạt động kinh doanh khác nhau ở các tổ chức
kinh tế xã hội khác nhau. Trong khi đó, ở nhiều nơi và nhiều lúc, công tác kiểm tra,
kiểm soát chưa chuyển hướng kịp thời, dẫn tới tình trạng kỷ cương bị buông lỏng;
nhiều kỷ cương trong kế toán, tài chính đã được tạo lập trước đây cũng bị phá vỡ,
nhiều tổ chức kế toán và đơn vị kinh doanh, ngoài kinh doanh không làm kế toán…
Đứng trước tình hình đó ngày13/05/1991 Bộ Tài chính ra quyết định số
164/TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán(ASC) - tiền thân của Công
ty Dịch vụ Tư vấn Tài chinh Kế toán & Kiểm toán(AASC). Lĩnh vực hoạt động
chính của Công ty lúc đầu là cung cấp các dịch vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kế
toán, lập bảng cân đối kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy định
của Nhà nước, phù hợp với hoạt động của từng của từng doanh nghiệp; giúp các
doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức
công tác kế toán; cung cấp các thông tin kinh tế tài chính…
Sau hơn hai năm đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo Công ty nhận thấy nhu cầu
ngày càng lớn của thị trường tài chính nên đã đề nghị Bộ Tài chính cho phép bổ
sung một số loại hình dịch vụ. Đến 14/9/1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết
định số 639/TC/QĐ/TCCB cho phép bổ sung thêm dịch vụ kiểm toán và đổi tên
Công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán có tên giao
dịch quốc tế là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company
(gọi tắt là AASC) Công ty có trụ sở chính tại số 1 - Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn
Kiếm - Hà Nội.
Tháng 3/1992, Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tại thành phố Hồ Chí
Minh đặt tại số 29 đường Võ Thị Sáu, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.Tuy nhiên
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
9
đến tháng 3/1995 chi nhánh này đã tách khỏi AASC thành lập nên Công ty Kiểm
toán Sài Gòn (AFC).
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
10
Công ty kiểm toán có số lượng kiểm toán viên đứng đầu cả nước với 118 kiểm toán
viên đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước, 18 kiểm toán viên đã thi
đỗ kiểm toán viên cấp Nhà nước năm 2006, 38 tiến sỹ, thạc sỹ đang theo học cao
học, ACCA và hàng trăm cộng tác viên bao gồm các Giáo sư, Tiến sỹ, Chuyên gia
đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạn để đáp ứng yêu cầu cao nhất
của khách hàng.
Từ năm 1996 – 1999, đội ngũ các kiểm toán viên của AASC đã được liên
minh Châu Âu trợ giúp kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ tại Việt Nam và các nước
Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Ailen, Italia, Đức, Thụy Điển trong khuôn khổ dự án kế
toán và kiểm toán EURO- TAPVIET. Hàng năm AASC thường kết hợp với một số
công ty kiểm toán nước ngoài( Price Waterhouse, KPMG, Ernst- Young…) tổ chức
đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ của mình và cử một số nhân viên của mình tham
dự
STT Chỉ tiêu
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Nhân viên 231 254 249 300 320
2 Số lượng KTV 74 87 103 115 118
3 TĐV về giá - - - 4 5
4 Tiến sỹ, Thạc sỹ 3 3 3 7 14
12
Công ty tổ chức quản lý theo sơ đồ sau: (Xem sơ đồ trang bên)
- Giám đốc: Là người đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đề về mọi
mặt hoạt động của Công ty. Đồng thời đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước
Pháp luật và Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
- Phó Giám đốc: Thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với
các chi nhánh và đưa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc Công
ty. Trong đó, 3 Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh Hà Nội trên lĩnh vực dịch vụ tài
chính, tư vấn, thuế; 1 Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và 1 Phó
Giám đốc phụ trách chi nhánh Vũng Tàu, chi nhánh Quảng Ninh, chi nhánh Thanh
Hoá.
Với cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay, Công ty bao gồm 9 phòng trong đó có 3
phòng chức năng và 6 phòng nghiệp vụ. Các phòng được phân chia về mặt quản lý
hành chính, tạo điều kiện cho công tác quản lý và phân chia trách nhiệm.
Các phòng chức năng
- Phòng Kế toán: Gồm một Kế toán trưởng và 2 nhân viên kế toán, thực hiện
việc bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính hiện hành của Công ty đáp ứng yêu cầu và
nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu,
chi, chủ động phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ đôn đốc khách hàng thanh toán
bằng cách phát hành công văn đòi nợ. Đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết các
vấn đề khúc mắc về tài chính cho Ban Giám đốc.
- Phòng Hành chính Tổng hợp: phòng có nhiệm vụ quản lý các công văn, ra
các quyết định về công tác tổ chức của Công ty, nghiên cứu, sắp xếp, đề bạt cán bộ,
phối hợp với phòng kế toán để tổ chức tiền lương cho công nhân viên trong Công
ty.
- Phòng Công nghệ Thông tin: có nhiệm vụ cung cấp các phần mềm kế toán,
đồng thời đánh giá hệ thống thông tin tại đơn vị khách hàng trong quá trình tái cơ
cấu
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của Công ty AASC
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45a
8
Phó Giám đốc
Nguyễn Thanh Tùng
Chi nhánh
TP HCM
Giám đốc
Ngô Đức Đoàn
Phó Giám đốc
Lê Đăng Khoa
Phó Giám đốc
Lê Quang Đức
Phó Giám đốc
Bùi Văn Thảo
Phó Giám đốc
Tạ Quang Tạo
Phòng
Kiểm
Toán
dự án
Phòng
đào tạo
và hợp
tác QT
1.4.1 Dịch vụ kiểm toán
Đây là một dịch vụ truyền thống của AASC nhằm thu thập, đánh giá và đưa
ra thông tin hữu ích phục vụ cho mục đích sử dụng của khách hàng hiệu quả nhất.
Dịch vụ kiểm toán của AASC cho phép đưa ra những đề xuất và tư vấn cho khách
hàng thông qua Thư quản lý, và lời tư vấn đi cùng với Báo cáo kiểm toán.
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hơn 1500
khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, các dự án sử dụng vốn vay của các tổ
chức tài chính, tín dụng quốc tế, các tổ chức chính trị xã hội… Hoạt động kiểm toán
của AASC luôn tuân thủ những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp của
Việt Nam cũng như các chuẩn mực quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam.
Các dịch vụ kiểm toán bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp, các đơn vị
hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội.
- Kiểm toán hoạt động của các dự án
- Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.
- Kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Kiểm toán tuân thủ luật định.
1.4.2 Dịch vụ kế toán.
Ngay từ khi thành lập AASC chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán cho đến
nay dịch vụ kế toán của AASC đã được Bộ Tài chính và đông đảo khách hàng tín
nhiệm và đánh giá cao. Là một tổ chức chuyên ngành, AASC hiện có đội ngũ
chuyên gia kế toán nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp,
các cơ quan nghiên cứu và ban hành chế độ chính sách kế toán, sự hiểu biết sâu
rộng về kế toán Việt Nam cũng như thông lệ kế toán quốc tế. Công ty đã và đang
cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ kế toán như:
- Lập và ghi sổ kế toán.
- Lập các báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước
và cơ quan cấp trên.
quá trình này, Công ty đã tư vấn hỗ trợ khách hàng các nghiệp vụ có liên quan như
đàm phán, đi đến ký kết hợp đồng hợp tác, điều lệ giữa các bên tham gia thực hiện
các thủ tục pháp lý, tổ chức thanh lý tài sản, vật tư hàng hoá tồn đọng, công nợ …
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Tư vấn thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân
tích tài chính…
- Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư.
- Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Thẩm định giá tài sản.
- Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp.
- Soạn thảo các phương án đầu tư.
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, thành
lập doanh nghiệp mới.
1.4.4 Dịch vụ công nghệ thông tin.
Các tiến bộ trong lĩnh công nghệ thông tin đã tạo nhiều cơ hội mới cho việc
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Với đội ngũ chuyên gia công
nghệ thông tin giàu kinh nghiệm được đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, sẽ trợ giúp
cho khách hàng trong việc thiết kế, phát triển, thử nghiệm, và vận hành hệ thống
thông tin quản lý mới đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động của khách hàng. Các
dịch vụ phần mềm kế toán cho các loại hình doanh nghiệp với một số sản phẩm
được đánh giá cao như:
- Phần mềm kế toán:
* ASPlus 3.0 - Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
* E ASPlus 3.0 - Kế toán các doanh nghiệp.
* P ASPlus 2.0 - Kế toán các dự án và đơn vị chủ đầu tư.
- Phần mềm quản lý:
* Tập đoàn Than Việt Nam
* Tập đoàn Dệt may Việt Nam
* Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
* Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
* Tổng Công ty Cao su Việt Nam
* Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam
* Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
…
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
* Công ty lắp máy (LILAMA)
* Công ty Ống thép VINAPIPE
* Fafilm Việt Nam Hoa kỳ
…
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Các dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế: Ngân hàng
thế giới(WB), Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF),
ODA, Ngân hàng hợp tác và phát triển Nhật Bản(JBIC)…
- Các công ty cổ phần và công ty TNHH: Công ty cổ phần đại lý Ford, Ngân
hàng thương mại cổ phần quân đội, Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á…
- Uỷ Ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Hải Dương…
1.6 Quan hệ với các tổ chức kiểm toán khác.
Hội nhập và phát triển là xu thế chung của tất cả các tổ chức kinh tế, chính
trị, xã hội. AASC luôn chú trọng đến chính sách hợp tác và phát triển nhằm không
ngừng nỗ lực vươn lên, nâng cao uy tín với các tổ chức trong và ngoài nước.
- Tháng 4 năm 2005, AASC chính thức trở thành hội viên kiểm toán viên
hành nghề Việt Nam(VACPA)
KTV sẽ tìm hiểu một số thông tin về khách hàng mình sắp kiểm toán như: Thông
tin về nhân sự, thông tin về kế toán, thông tin về hợp đồng, thông tin về tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp…
Nhóm trưởng sẽ là người trực tiếp giám sát các KTV trong việc sử dụng các
kỹ thuật để thu thập các thông tin về đơn vị được kiểm toán, đặc biệt là thông tin về
hệ thống KSNB của khách hàng. Các giấy tờ làm việc của KTV được nhóm trưởng
kiểm tra, soát xét một cách chặt chẽ để nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng
quy định, thông tin thu thập được là đầy đủ, chính xác, các công việc được tiến
hành đúng chuẩn mực, đúng tiến độ, đúng quy trình kiểm toán.
* Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Sau khi tìm hiểu các thông tin về khách hàng được kiểm toán thì một kế
hoạch kiểm toán sẽ được thiết lập trong đó nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung,
trọng yếu của cuộc kiểm toán. Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán, trình độ năng lực và
thế mạnh của từng KTV, nhóm trưởng tiến hành phân công công việc cụ thể như
sau: Nhóm trưởng phổ biến cho từng KTV nắm rõ những nội dung, phần hành kiểm
toán được phân công, các phương pháp kiểm toán cần áp dụng và những trọng tâm
cần chú ý trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán. Ngoài ra mỗi KTV cần
phải hiểu rõ được về nhiệm vụ của mình trong quá trình kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng đối với một cuộc kiểm
toán. Bởi vì giai đoạn này nó quyết định tới sự thành công của một cuộc kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán chính là việc triển khai việc kiểm toán sau khi kế hoạch kiểm
toán được đưa ra. Chính vì vậy trong giai đoạn này nhóm trưởng cần phải tăng
cường giám sát tiến độ thực hiện công việc, các thủ tục kiểm toán, các phương pháp
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
kiểm toán KTV đã áp dụng. Đồng thời nhóm trưởng cũng phải giám sát việc tuân
thủ các chuẩn mực đạo đức, nghề nghiệp và giám sát việc ghi chép giấy tờ làm việc
của KTV…Trong giai đoạn này, nhóm trưởng cũng có thể hỗ trợ các KTV trong
2.1.1. Kho sỏt v ỏnh giỏ khỏch hng.
Sau khi gi th cho hng v c khỏch hng chp nhn, Ban giỏm c s
phõn cụng cụng vic v cỏc phũng, t ú tỡm hiu ban u v khỏch hng nh: loi
hỡnh kinh doanh, c cu t chc, s b v h thng kim soỏt ni b, cỏc quy nh,
th l v ch ca Nh nc, ca khỏch hng i vi cỏc hot ng a ra
Nguyễn Thị Hằng Kiểm toán 45A
Kho sỏt v ỏnh giỏ khỏch hng
[
Ký hp ng cung cp dch v
Lp k hoch kim toỏn v thit k
chng trỡnh kim toỏn
[
Thc hin k hoch kim toỏn
Hon tt cụng vic kim toỏn, phỏt hnh
BCKT, Th qun lý (nu cú)
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
quyết định có chấp nhận kiểm toán hay không. Sau đó lựa chọn kiểm toán viên phù
hợp thực hiện công việc kiểm toán và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán.
2.1.2. Ký hợp đồng và cung cấp dịch vụ.
Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định của khách hàng.Công ty sẽ
ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng trong đó ghi rõ quyền và nghĩa vụ
của hai bên.Trong hợp đồng Công ty chỉ rõ dịch vụ mà Công ty sẽ cung cấp cho
khách hàng, thời gian thực hiện dịch vụ, thời điểm phát hành báo cáo và thư quản lý
(nếu có), phương thức phát hành Báo cáo…Về phía khách hàng, thì quy định rõ
trách nhiệm của Công ty khách hàng là phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kế toán
liên quan đến cuộc kiểm toán, thời hạn và phương thức thanh toán phí dịch vụ cho
AASC, và một số nội dung khác.
2.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán.
điểm kinh doanh và các biến đổi trong trong công nghệ sản xuất kinh doanh…
- Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh (yêu cầu về thời gian, tiến độ
thực hiện, Báo cáo kiểm toán, Thư quản lý)
- Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán (chế độ kế toán,
chuẩn mực kế toán áp dụng, chính sách kế toán và những thay đổi chính sách kế
toán trong việc lập BCTC, các thông tư, quy định và chế độ phải tuân thủ…)
- Đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát ở mức cao,
trung bình, thấp và tóm tắt, đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ.
- Xác định mức độ trọng yếu của các khoản mục như: Lợi nhuận trước thuế,
Doanh thu, Tài sản lưu động, Tài sản dài hạn, Nợ ngắn hạn, Vốn chủ sở hữu. Kiểm
toán viên phải đưa ra lý do lựa chọn mức độ trọng yếu là gì, xác định mức trọng yếu
cho từng mục kiểm toán, khả năng có sai sót trọng yếu, các nghiệp vụ phức tạp, các
ước tính kế toán cần chú trọng.
- Phương pháp kiểm toán đối với từng khoản mục
- Yêu cầu về nhân sự: Là các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, gồm
trưởng phòng phụ trách, trưởng nhóm kiểm toán, các kiểm toán viên và các trợ lý
kiểm toán.
- Các vấn đề khác (nếu có)
- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: Kiểm toán viên sẽ tổng hợp lại rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, mức trọng yếu theo thứ tự đối với yếu tố hoặc khoản
mục quan trọng và đưa ra phương pháp, thủ tục kiểm toán.
NguyÔn ThÞ H»ng KiÓm to¸n 45A
18