Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam, ngành kiểm toán đã đạt được những bước tiến đáng
kể, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và phát triển
kinh tế. Điều đó đòi hỏi các Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải
không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Tuy
nhiên, mỗi cuộc kiểm toán không phải là sự kết hợp đơn giản của việc kiểm
toán từng khoản mục riêng lẻ mà nó là tổ hợp của việc kiểm toán từng
thành phần và mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mục hay chu trình cụ
thể. Và trong đó, nổi bật lên là kiểm toán khoản mục doanh thu và phải thu
khách hàng. Đây là hai khoản mục có tầm ảnh hưởng lớn không chỉ đối với
việc kiểm toán các phần hành khác mà còn với mà còn cả với kết quả
chung của toàn bộ cuộc kiểm tra. Bởi nó không chỉ thường chứa đựng
những sai phạm ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính mà còn có thể
dẫn tới các sai phạm ở các phần hành khác. Vì vậy, quy trình kiểm toán
doanh thu và phải thu của khách hàng cần phải được thực hiện một cách
hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán
Việt Nam, được tiếp xúc với công việc thực tế, em đã tóm tắt về quy trình
kiểm toán khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng trong chuyên đề “
Quy trình kiểm toán doanh thu và khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam
thực hiện”. Bài viết gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt
Nam
Chương II: Thực trạng kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách
hàng do Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình
Phương châm hoạt động của ACVIETNAM là “Luôn luôn mang lại
sự hài lòng và độ tin cậy cho khách hàng và nhân viên”.
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2008, ACVIETNAM thành lập một Văn phòng đại diện tại
Thành phố Hải Phòng với mục tiêu mở rộng quy mô hoạt động.
Chức năng, nhiệm vụ của ACVIETNAM: Thông qua các dịch vụ
cung cấp, Công ty giúp các doanh nghiệp nâng cao được công tác quản lý
tài chính, kế toán, tư vấn thuế, cũng như hoàn thiện tốt hơn hệ thống kế
toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý chi phí và tiết kiệm được giá thành
sản xuất, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo
phong cách chuyên nghiệp, đem thêm giá trị gia tăng và xây dựng quan hệ
ấn tượng với khách hàng.
Trong điều kiện Việt Nam hoà nhập ngày càng sâu rộng với các nước trong
khu vực và trên thế giới như hiện nay, và theo tình hình biến động kinh tế
trong những năm gần đây ở Việt Nam, mà đặc biệt là những bước thăng
trầm trong năm 2008 dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế khiến mọi doanh
nghiệp đều lo lắng thì việc đánh giá, tư vấn về tình hình hoạt động, tài
chính càng cần thiết hơn bao giờ hết. Vì thế ACVIETNAM có rất nhiều
cơ hội để phát triển hơn nữa.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.1.Khách hàng của Công ty
ACVIETNAM đã tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ chuyên ngành
cho các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế như: Doanh nghiệp Nhà
nước, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty
TNHH, Công ty cổ phần, các dự án quốc tế và các loại hình doanh nghiệp
khác.
Khách hàng của công ty chủ yếu ở các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Hưng
Yên, Hải Dương, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh,...
quản lý, hệ thống kiểm soát; Tư vấn về công nghệ thông tin, cung cấp dịch
vụ phần mềm tin học kế toán; Tư vấn sáp nhập, giải thể.
•Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính; Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng; Dịch
vụ Kế toán trưởng; Dịch vụ huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức;
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định giá tài sản, định giá giá trị doanh nghiệp; Các dịch vụ liên quan khác
về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây
Để thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ khi thành
lập năm 2006 đến hết năm 2008 tôi đã lập bảng tóm tắt một số chỉ tiêu như
sau:
Bảng1: Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
ACVIETNAM
Từ Bảng tổng hợp trên có thể thấy số lượng khách hàng của
ACVIETNAM năm 2007 tăng gấp 10 lần so với năm 2006 là do gần cuối
năm 2006 công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động. Nhưng con số này khẳng
định những nỗ lực thành công trong việc nâng cao uy tín và khả năng cạnh
tranh của công ty ngay từ ngày đầu tiên tham gia vào thị trường kiểm toán.
Năm 2008 với khủng hoảng kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp lo lắng, thì
ACVIETNAM tiếp tục củng cố niềm tin cho khách hàng bằng phong cách
làm việc chuyên nghiệp. Vì thế số lượng khách hàng tăng gần 167%. Điều
này là nhân tố chính làm doanh thu năm 2008 của công ty tăng hơn 166%
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
TT Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
I Tổng doanh thu VNĐ 563.584.254 1.515.156.309 2.520.380.203
1 Doanh thu từ dịch
vụ kế toán
VNĐ 56.358.425 151.515.631 252.038.020
Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu hàng năm của công ty ACVIETNAM
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Công ty ACVIETNAM là công ty nhỏ với số lượng nhân viên không
lớn (22người). Tuy nhiên, công ty có khả năng đáp ứng được yêu cầu của
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các khách hàng với số lượng lớn, tính chất công việc phức tạp, đó là nhờ
những nỗ lực của cả bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính tại Công ty ACVIETNAM
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của công ty.
Giám đốc công ty ACVIETNAM là người có trình độ cao và có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, từng làm việc tại các công ty kiểm
toán hàng đầu tại Việt Nam. Ở ACVIETNAM, Giám đốc cũng là người phụ
trách bộ phận Kiểm toán tài chính.
Phó Giám đốc: là kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên
môn cao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc mình phụ trách và
công việc của khối Kiểm toán xây dựng cơ bản.
Bộ phận kế toán: quản lý về mặt tài chính kế toán của công ty
Bộ phận hành chính: thực hiện công việc quản lý hành chính, xây
dựng và thực hiện các kế hoạch thu chi cho công ty, thiết lập các quy định
và quản lý việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự của công ty.
Bộ phận kiểm toán bao gồm nhiều nhân viên nhất trong các bộ phận
của công ty, thực hiện dịch vụ kiểm toán mang lại hơn 75% doanh thu cho
công ty. Bộ phận kiểm toán gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận kiểm toán
BCTC và kiểm toán xây dựng cơ bản.
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
Giám đốc
Phó Giám đốc
Bộ phận
doanh của công ty khách hàng để kết luận có chấp nhận cuộc kiểm toán hay
không.
Các thông tin này có thể thu thập được từ các nguồn như: Kinh
nghiệm thực tiễn về đơn vị và ngành nghề kinh doanh của đơn vị trên Báo
cáo tổng kết, Biên bản làm việc, báo chí; Hồ sơ kiểm toán năm trước; Trao
đổi với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc cán bộ, nhân viên của đơn vị được
kiểm toán; Trao đổi với KTV khác và với các nhà tư vấn đã cung cấp dịch
vụ cho đơn vị được kiểm toán hoặc hoạt động trong cùng lĩnh vực với đơn
vị được kiểm toán; Các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến
đơn vị được kiểm toán như Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty, Biên
bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, các Hợp
đồng và Cam kết quan trọng; Quan sát thực tế của KTV khi tham quan nhà
xưởng, cơ sở vật chất của công ty khách hàng;
1.4.1.2 . Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vị dự kiến và cách thức tiến
hành công việc kiểm toán. Đây là cơ sở để lập Chương trình kiểm toán.
Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ theo
quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán.
Những vấn đề chủ yếu KTV trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng
thể gồm:
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán. Bao gồm:
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có
tác động đến đơn vị được kiểm toán; Các đặc điểm cơ bản của khách hàng
như: Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, khách hàng chính, đối thủ cạnh
tranh, kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay
đổi từ lần kiểm toán trước;
• Năng lực quản lý của Ban Giám đốc.
tài chính, cụ thể là tài khoản hàng tồn kho, rủi ro có thể xảy ra liên quan
đến tính đúng kì, hiện hữu, phát sinh,…
Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán phụ
thuộc vào một số yếu tố như: những đánh giá của KTV và những thay đổi
quan trọng của các vùng kiểm toán; Ảnh hưởng của công nghệ thông tin
đối với công việc kiểm toán; ..
Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra. Bao gồm: Sự tham gia của
các KTV khác trong công việc kiểm toán những đơn vị cấp dưới như các
công ty con, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc; Sự tham gia của
chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác; ...
Các vấn đề khác. Bao gồm: Khả năng liên tục hoạt động kinh
doanh của đơn vị; Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm; Điều khoản của
các hợp đồng kiểm toán và trách nhiệm pháp lý khác; Nội dung và thời
hạn lập Báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho
khách hàng.
HTKSNB được đánh giá khi KTV kiểm tra chi tiết các khoản mục.
1.4.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (chương trình kiểm toán)
Một bản thông báo về Chương trình kiểm toán của công ty
ACVIETNAM sẽ được gửi tới khách hàng để thông tin cho khách hàng về
các yếu tố của cuộc kiểm toán: nhân sự tham gia kiểm toán, thời gian hoàn
thành, mục đích, dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng
và thu thập … Trọng tâm của kế hoạch kiểm toán cụ thể là các thủ tục kiểm
toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán cụ thể được thiết kế phù hợp với mục tiêu đem lại
nhiều thuận lợi cho KTV và công ty như:
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Sắp xếp công việc và nhân lực hợp lý, giúp chủ nhiệm kiểm toán dễ
dàng quản lý, giám sát cuộc kiểm toán, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm
Bước 3: (A/R) Tiến hành so sánh số liệu năm kiểm toán và các năm
trước, yêu cầu khách hàng giải thích khi có sự biến động lớn. Từ đó tiến
hành đánh giá sơ bộ về khoản mục đang kiểm tra.
Đối với từng khoản mục sẽ có thêm các thủ tục kiểm toán chi tiết.
Có thể xem xét khái quát các thủ tục kiểm toán như sau:
Thủ tục kiểm soát:
Tùy theo mục đích kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện các thủ tục cụ
thể. Ví dụ: Mục đích: Kiểm tra các chính sách kế toán được áp dụng để lập
các Báo cáo tài chính và những thay đổi trong các chính sách kế toán có
được tuân thủ khi lập Báo cáo tài chính không ? có thể phỏng vấn nhân
viên phòng Kế toán và Ban Giám đốc; Mục đích: Kiểm tra số dư các tài
khoản có được trình bày theo đúng chính sách kế toán, tiêu chuẩn chuyên
môn, quy định của luật pháp không thì có thể sử dụng kĩ thuật: thực hiện lại
việc hạch toán một nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết tài khoản…
Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được thực hiện kết hợp với thủ tục kiểm soát và thủ
tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng và khi sắp kết thúc cuộc kiểm
toán để đánh giá tính hợp lý chung của bảng khai tài chính.
Cụ thể, KTV tiến hành các thủ tục đối chiếu và phân tích sơ bộ Báo cáo tài
chính theo các phương pháp như sau:
• So sánh giữa các năm, các tháng, tìm hiểu nguyên nhân sự thay
đổi; So sánh đối chiếu giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
kinh doanh và phân tích soát xét doanh thu và chi phí
•Phân tích tỷ suất: cơ cấu vốn, khả năng thanh toán…;Phân tích theo
xu hướng
• Các thủ tục phân tích khác như: Xem xét Báo cáo tài chính về mẫu
biểu, số lượng báo cáo, đơn vị tính, ngày tháng, chữ ký của người có
thẩm quyền,…
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
của một Báo cáo kiểm toán được trình bày theo đúng quy định trong Chuẩn
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mực Kiểm toán Việt Nam
1.4.1.6. Thực hiện các công việc sau kiểm toán
Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, nhóm kiểm toán tiến hành họp tổng kết
các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán để rút kinh nghiệm. Các vấn đề
cần lưu ý cho các năm kiểm toán tiếp theo được đặc biệt lưu ý và được lưu
giữ trong hồ sơ kiểm toán.
Sau khi thực hiện kiểm toán, các KTV của công ty, tùy theo cấp bậc
của mình sẽ phải thường xuyên có mối liên hệ với khách hàng để nắm được
các sự kiện xảy ra sau ngày kí Báo cáo kiểm toán và trợ giúp khách hàng
trong quá trình thực công việc.
1.4.2. Tổ chức nhân sự một cuộc kiểm toán
Một nhóm kiểm toán thường gồm 5 người: 1 chủ nhiệm kiểm toán
(cũng là người chỉ đạo chung cho cuộc kiểm toán), các KTV chính và trợ lý
kiểm toán. Với những công ty khách hàng có quy mô nhỏ thì có thể linh
hoạt phân công một nhóm kiểm toán gồm 3 hoặc 4 người.
Sơ đồ 3: Sơ đồ phân chia cấp bậc nhân viên tại Công ty
ACVIETNAM
Do quy mô của công ty còn nhỏ nên vị trí Giám đốc kiểm toán và
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
Chủ nhiệm kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Kiểm toán viên cấp 3
Kiểm toán viên cấp 2
Kiểm toán viên cấp 1
Trợ lý kiểm toán viên
Trợ lý kiểm toán cấp 3
- Loại hồ sơ
- Nhóm kiểm toán: chỉ đạo kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, Kiểm
toán viên chính, trợ lý kiểm toán.
- Thời gian kiểm toán: ngày bắt đầu, ngày kết thúc, ngày phát hành
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
báo cáo kiểm toán.
Hồ sơ được đánh số như sau:
• 1000: Kế hoạch kiểm toán
1100: Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
1200: Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát trước kiểm
toán
1300: Hợp đồng kiểm toán
1400: Tìm hiểu hoạt động của khách hàng
1500: Tìm hiểu về quy trình kiểm toán
1600: Thủ tục phân tích sơ bộ
1700: Xác định mức độ trọng yếu
1800: Đánh giá rủi ro về kế hoạch kiểm toán
• 2000: Báo cáo tài chính và tài liệu kiểm toán
2100: Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
2200: Tài liệu kiểm toán Báo cáo tài chính
2300: Tổng hợp kiểm toán
2400: Báo cáo khác
• 3000: Quản lý cuộc kiểm toán
3100: Thực hiện giao dịch và phục vụ khách hàng
3200: Quản lý thời gian
3300: Quản lý cuộc kiểm toán
3400: Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
3500: Các cuộc họp của khách hàng
• 8000: Kiểm tra chi tiết kết quả kinh doanh
8100: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và các khoản giảm
trừ.
8200: Giá vốn hàng bán.
8300: Doanh thu hoạt động tài chính.
8400: Chi phí tài chính.
8500: Chi phí bán hàng.
8600: Chi phí quản lí doanh nghiệp.
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8700: Thu nhập khác
8800: Chi phí khác.
1.4.4. Hệ thống giám sát chất lượng cuộc kiểm toán
1.4.4.1.Phân công trách nhiệm cho các nhân viên nghiệp vụ theo trình
độ chuyên môn
Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, tuỳ thuộc vào quy mô, tính
chất cuộc kiểm toán mà một hay một số cấp bậc kể trên với trình độ chuyên
môn phù hợp sẽ tham gia. Trong mỗi nhóm kiểm toán có sự thống nhất cao
về công việc và sự tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên đối với cấp
dưới. Sự phân công trách nhiệm được thực hiện như trong phần Tổ chức
nhân sự một cuộc kiểm toán đã nêu.
Việc tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp dựa trên nhu cầu công việc
và năng lực của ứng viên trên cơ sở các điều kiện của Chuẩn mực Kiểm
toán Việt Nam và các đánh giá của Ban Giám đốc.
1.4.4.2. Các chính sách về kiểm soát chất lượng
(Việc giám sát chất lượng cuộc kiểm toán của công ty được thực hiện
theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220).
Tóm tắt về chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán của Công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ KHOẢN
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TOÁN VIỆT
NAM THỰC HIỆN.
2.1. Khái quát quy trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách
hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty ACVIETNAM thực hiện
Quy trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng của Công
ty ACVIETNAM gồm 3 bước như sau:
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Các bước công việc mà KTV thực hiện trong mỗi giai đoạn của mỗi cuộc
kiểm toán tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng.
2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là một trong những bước công việc quan
trọng nhất trong quy trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách
hàng, giúp KTV nắm bắt được chính sách, đặc điểm quy trình bán hàng-thu
tiền của Công ty khách hàng và các thông tin có liên quan để thiết kế kế
hoạch kiểm toán hợp lý nhất cả về mặt thời gian và khả năng thu thập bằng
chứng cho hai khoản mục này. Điều này cũng có nghĩa là tiết kiệm được
chi phí kiểm toán cho khách hàng mà vẫn đảm bảo chất lượng của cuộc
kiểm toán.
2.1.1.1. Chuẩn bị kiểm toán
Với những khách hàng mới, khi Công ty nhận được Thư mời kiểm
toán, Trưởng bộ phận Kiểm toán Tài chính sẽ tìm hiểu lí do mời kiểm toán
biệt nhân viên kế toán bán hàng, kế toán công nợ,…Đồng thời, KTV
thu thập các tài liệu kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ sách
Phan Thị Thu Trang Lớp: Kiểm toán 47B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế toán để nắm được nguyên tắc kế toán bán hàng, ghi nhận doanh
thu và khoản phải thu
Đối với khách hàng thường niên, các KTV thường mất ít thời gian
hơn để thu thập những thông tin này vì cơ bản đã được thể hiện
trong BCKT những năm trước, những thay đổi trong hoạt động cũng
như các chính sách bán hàng hay thủ tục ghi nhận doanh thu và
khoản phải thu của khách hàng cũng được nắm bắt ngay trong năm
tài chính vì Công ty thường xuyên giữ liên lạc, trao đổi để trợ giúp
khách hàng khi khách hàng có chủ trương đưa ra các thay đổi đó.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng:
KTV tìm hiểu các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến đơn
vị được kiểm toán như Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty, Biên bản
các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc. Các tài liệu này
chứa đựng những thông tin quan trọng về mục tiêu hoạt động, những vấn
đề nội bộ của khách hàng, chính sách xét duyệt mua bán, ….
Bên cạnh đó, KTV cũng xem xét các BCTC, BCKT, biên bản kiểm tra
thuế,...để nhận thức tổng quát về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh,
việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, trên cơ sở đó dự kiến vấn đề cần
quan tâm và hướng kiểm tra.
Đối với kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng, tài liệu cần thu
thập nằm trong Danh mục tài liệu cung cấp được kèm theo bản Kế hoạch
kiểm toán mà Công ty gửi cho khách hàng. Bao gồm:
Khoản mục Tài liệu cung cấp Ghi chú
………… ……
Khoản phải thu + Danh mục chi tiết theo đối tượng các