Luận văn
Đề tài “Dự báo cung lao động Việt Nam
(số lượng và cơ cấu) giai đoạn đến năm
2010” §Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
LỜI NÓI ĐẦU
Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố
đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là
một bộ phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển.
Sự phát triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho con người. Lao động là một trong bốn yếu tố tác
động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi
của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao
động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó. Trong một xã hội dù lạc
hậu hay hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò của lao động
niệm nguồn lao động
thì có một số người được tính vào nguồn nhân lực nhưng lại không phải là
nguồn lao động. Đó là những người lao động không có việc làm, nhưng
không tích cực tìm kiếm việc làm; những người đang đi học, những người
đang làm nội trợ trong gia đình và những người thuộc tính khác(nghỉ hưu
trước tuổi quy định).
Cần biết là trong nguồn lao động chỉ có bộ phận những người đang
tham gia lao động là trực tiết góp phần tạo ra thu nhhập của xã hội
2. Đặc điểm của nguồn lao động ở Việt Nam hiện nay
a. Số lượng lao động tăng nhanh
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nước đang
phát triển gặp phải so với các nước phát triển là sự gia tăng chưa từng thấy
của lực lượng lao động. Ở hầu hết các nước, trung bình mỗi năm số người tìm
việc làm tăng từ 2%trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ với
việc gia tăng dân số. Theo số liệu tổng điều tra dân số 1-4-1999 dân số nước
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
ta là 76,32 triệu người, trong đó khoảng 39 triệu người là lực lượng lao động
chiếm 51% dân số. Dự báo ở nước ta mỗi năm bình quân tăng thêm hơn một
triệu lao động dẫn đến sức ép rất lớn về việc làm.
b. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nước đang phát
triển là đa số lao động làm nông nghiệp.Ở Việt Nam lao động nông nghiệp
chiếm hơn 70% tông số lao động . Loại hình công việc này mang tính phổ
biến ở những nước nghèo. Xu hướng chung là lao động trong nông nghiệp
giảm dần trong khi lao động trong công nghiệp và dịch vụ lại tăng. Mức độ
chuyển dịch này tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế
c. Trình độ chuyên môn của người lao động thấp
Ở Việt Nam số người không biết chữ hiện nay còn chiếm tỷ lệ đáng kể.
Trong lực lượng lao động xã hội, số người lao động phổ thông cơ sở chiếm
thất nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, nâng cao hiệu quả việc làm
và tăng thu nhập.
3. Khái quát về thực trạng nguồn lao động Việt Nam (1996-2003)
3.1. Qui mô lực lượng lao động của Việt Nam thời kỳ 1996-2003
3.2. Cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam thời kỳ 1996-2003
a. Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Tuy tỷ lệ biết chữ của nước ta cao so với một số nước nhưng trình độ
văn hoá vẫn thuộc loại thấp, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế
phân theo trình độ văn hoá(%)
1996 1997 1998
Tổng Trong đó
nữ
Tổng Trong đó
nữ
Tổng Trong
đó nữ
Chưa biết chữ 5,8 62,3 5,1 61,6 3,8 62,4
Chưa tốt nghiệp cấp I 20,9 56,4 20,3 55,5 18,5 56,1
Đã tốt nghiệp cấp I 27,8 49,7 28,1 49,2 29,4 45,3
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
Đã tốt nghiệp cấp II 32,1 48,3 32,4 48,1 32,3 48,3
Đã tốt nghiệp cấpIII 13,5 44,1 14,1 44,0 16,0 44,2
Nguồn: Thực trạng lao động - Việc làm ở Việt Nam, nxb Thống kê 1996-1998
Theo số liệu của bảng trên, tỷ lệ người chưa biết chữ đã giảm, là kết
quả của chương trình xoá mù chữ do Chính phủ thực hiện trong những năm
qua. Số lao động chưa tốt nghiệp cấp I trong hai năm 1997-1998 đẫ giảm từ
20,3% xuống 18,5% nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao và tốc độ chậm, trong khi
đó cơ cấu lao động theo trình độ cấp I, II, III chuyển biến còn rất chậm. Thực
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
Nhìn vào hai hình trên cho thấy trình độ nguồn lao động nước ta chủ
yếu là LLLĐ không lành nghề. Trong khi LLLĐ lành nghề ở các nước công
nghiệp chiếm tới 35% trong tổng số LLLĐ xã hội thì nước ta chỉ có 5,5%.
LLLĐ có trình độ chuyên viên kỹ thuật, kỹ sư, và các nhà khoa học của họ
chiếm tới 30% còn nước ta mới có 6,5%. Chúng ta đang rất thiếu đội ngũ lao
động kỹ thuật (tính đến giữa năm1999 số này mới có khoảng 14%). Trong
một số ngành kinh tế quan trọng cần nhiều lao động kỹ thuật nhưng hiện có
rất ít. Chẳng hạn, ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng1,6%, ngành
nông lâm ngư nghiệp 7%(hiện nay LLLĐ của ngành này chiếm tới 3/4 tổng
lao động xã hội). Vùng đồng bằng sông Cửu Long - một trong những vùng
sản xuất lương thực lớn nhất - nhưng LLLĐ đã qua đào tạo chỉ đạt 3,68%,
trong đó công nhân kỹ thuật có bằng 0,6%, trung cấp 1,55% và đại học
0,74%. Một số khu chế xuất, khu công nghiệp cần tuyển lao động có kỹ thuật
thì lao động của nước ta chỉ đáp ững được rất ít. Ví dụ: Khu chế xuất Linh
Trung cần tuyển 7000 công nhân nữ có trình độ tay nghề bậc 3/7 trở lên
nhưng chỉ đáp ứng được 1500 người. Khu chế xuất Tân Thuận cũng ở tình
trạng tương tự: cần tuyển 15000 công nhân kỹ thuật, ta chỉ đáp ứng được
3000. Cái thiếu của ta là lao động kỹ thuật trong khi lại dư thừa lao động phổ
thông. Bởi vậy, cơ cấu nguồn lao động không đáp ứng được yêu cầu thị
trường trong nước, chưa nói đến yêu cầu tham gia cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.
Ngoài ra, cơ cấu lao động của ta hiện đang rơi vào tình trạng thừa thầy
thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng. Tức là ngay trong LLLĐ, số lao động có
trình độ chuyên mộ kỹ thuật đã ít lại còn có cơ cấu bất hợp lý.
Năm 1997 là 1/1,5/ 1,7 và đến năm 1999 tỷ lệ này càng chệch hướng
thêm nữa (1/1,2/0,92), nó gần như “lộn ngược” với các nước khác.. Vì thế,
chúng ta đang còn ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” rất nghiêm trọng.
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
1,00
1,35
Khu vực II
CN khai thác
CN chế biến
SX và PP điện, khí đốt và nước
Xây dựng
12,93
0,59
9,19
0,43
2,72
23,37
46,48
19,09
39,46
30,18
12,52
0,57
8,90
0,41
2,64
24,73
52,6
19,38
38,56
34,65
Khu vực III
Thương nghiệp và sửa chữa
Khách sạn, nhà hàng
53,10
74,49
57,24
33,72
54,91
2,78
18,70
7,22
1,40
2,31
0,34
0,11
0,21
1,11
2,70
0,80
0,26
0,27
1,61
26,95
7,68
7,19
23,00
41,78
79,63
44,13
57,60
77,75
58,51
34,72
phát triển kinh tế xã hội cũng như an ninh quốc phòng của quốc gia.