B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
LỜI NÓI ĐẦU
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi mua bán. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt
công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách Nhà Nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao
động.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) cũng luôn quan tâm đến việc bảo
toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Mặt khác
doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có
thể tồn tại, phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh sôi động và quyết liệt.
Đối với doanh nghiệp SXKD kế toán là một bộ phận không thể thiếu, kế
toán được nhiều doanh nghiệp coi như nghệ thuật để ghi chép, phân loại, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình SXKD. Kế toán
hàng hóa-bán hàng và xác định kết quả bán hàng (XĐKQBH) là một bộ phận
của công tác kế toán trong doanh nghiệp, nó được coi là khâu quyết định tới sự
tồn tại hay diệt vong của doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán hàng hóa-bán
hàng và XĐKQBH, trong quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty
trách nhiệm hữu hạn thương mại Xuân Thành, kết hợp với những kiến thức
được học tại trường. Bản thân em rất quan tâm và mong muốn được tìm hiểu
chuyên đề: "Kế Toán Bán Hàng Và XĐKQBH Của Doanh Nghiệp".Do thời
gian thực tập và thực tế hiểu biết về công tác kế toán bán hàng và XĐKQBH tại
doanh nghiệp còn hạn chế. Nên phần trình bày của em không tránh khỏi những
1
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bản báo cáo của em
Hay nói cách khác, bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa
thông qua quan hệ trao đổi đơn vị bàn giao hàng cho đơn vị mua hàng và bên
mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán.
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng chính là quá trình chuyển giao hàng hóa của
đơn vị bán cho đơn vị mua và nhận được thanh toán của họ.
Như vậy quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có những đặc điểm chính sau:
+ Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người bán và người mua, ngưòi bán đồng ý
bán , người mua đồng ý mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền.
3
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa giữa người bán và người
mua:Người bán mất quyền sở hữu còn người mua có quyền sở hữu về hàng hóa
đã mua.
+ Trong quá trình bán hàng đơn vị bán cung cấp cho khách hàng khối lượng
hàng hóa nhất định và được nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh
thu bán hàng. Số doanh thu này sẽ là cơ sở để đơn vị xác định kết quả bán hàng
của mình.
1.2.Các phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa:
1.2.1. Đánh giá hàng hóa theo giá thực tế:
Trị giá hàng hóa phản ánh trong kế toán tổng hợp ( trên tài khoản, sổ tổng hợp,
báo cáo tài chính,....) phải được đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế hay còn gọi
là giá vốn thực tế.
a) Giá thực tế hàng hóa nhập kho:
- Đối với hàng hóa mua ngoài nhập kho:
Giá thực tế Giá mua Thuế Chi phí Các khoản
hàng hóa mua = ghi trên + NK + thu mua + giảm giá
ngoài nhập kho hóa đơn (nếu có) thực tế hàng trả lại
- Đối với hàng hóa tự gia công chế biến nhập kho:
Giá thực tế Giá thực tế hàng Chi phí gia
nhập kho = hóa xuất kho + công chế biến
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị Giá thực tế hàng hóa Giá thực tế hàng hóa
bình quân cả = tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
kỳ dự trữ Số lượng hàng hóa Số lượng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
5
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
quân cuối kỳ trước = Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập = Số lượng HH tồn sau mỗi lần nhập
- Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Nguyên tắc thực hiện là: Hàng hóa nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng
nhập trước mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Giá
thực tế của số hàng nhập trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của số
hàng xuất trước. Do vậy trị giá tồn kho cuối kỳ là giá thực tế của số hàng nhập
sau cùng.
- Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này giá thực tế hàng hóa xuất kho căn cứ vào giá thực tế
hàng hóa nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng hàng hóa xuất kho
mỗi lần.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước:
Theo phương pháp này số hàng nhập kho sau cùng sẽ xuất trước tiên, nhập kho
hàng hóa theo giá nào thì xuất kho hàng hóa theo giá đó.
1.2.2. Đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá hoạch toán
hay giá thị trường được sử dụng trong thời gian dài, thường là cả kỳ kế toán.
Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếu nhập kho, sổ chi tiết. Còn đối với
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản
xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, hạn
chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu thiết thực của đời sống nhân dân
trong xã hội như: rượu , bia, thuốc lá....
7
Báo cáo thực tâp tốt nghiệp Phạm Thuý Hà 39A9
+ Thu xut khu c ỏnh vo cỏc hng húa dch v khi xut khu ra khi
biờn gii Vit Nam.
+ Thu GTGT theo phng phỏp trc tip
-Đối với hàng hoá bị trả lại hoặc yêu cầu giảm giá hàng bán và đợc chấp nhận,
hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các
khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các
TK531,532,521.
1.3.3. Nguyờn tc xỏc nh doanh thu bỏn hng v cung cp dch v:
- i vi sn phm, hng húa, dch v thuc i tng chu thu GTGT theo
phng phỏp khu tr, doanh thu bỏn hng v cung cp dch v l giỏ bỏn cha
cú thu GTGT;
- i vi sn phm, hng húa, dch v khụng thuc din chu thu GTGT theo
phng phỏp trc tip thỡ doanh thu bỏn hng v cung cp dch v l tng giỏ
thanh toỏn;
- i vi sn phm, hng húa, dch v thuc i tng chu thu tiờu th c
bit, hay thu xut khu thỡ doanh thu bỏn hng v cung cp dch v l tng giỏ
thanh toỏn;
- Nhng doanh nghip nhn gia cụng vt t, hng húa thỡ ch phn ỏnh vo
doanh thu bỏn hng v cung cp dch v s tin gia cụng thc t c hng,
khụng bao gm giỏ tr vt t, hng húa nhn gia cụng;
- i vi hng húa nhn bỏn i lý, ký gi theo phng thc bỏn ỳng giỏ
hng hoa hng thỡ hch toỏn vo doanh thu bỏn hng v cung cp dch v phn
hoa hng m doanh nghip c hng;
- Trng hp bỏn hng theo phng thc tr chm, tr gúp thỡ doanh nghip ghi
viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành(sản phẩm, bán thành
phẩm, dịch cụ tiêu thụ nội bộ);
-Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Trị giá sản phẩm hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán;
9
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi(chưa được là bán
hoàn toàn);
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
1.3.4. Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Kết quả bán hàng được xác
định bằng công thưc sau:
Kết quả Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí
hoạt động = thu - hàng - bán - quản lý
bán hàng thuần bán hàng DN
1.4. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
1.4.1.Các phương thức bán hàng:
a) Bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua tại kho(hoặc trực
tiếp tại các phân xưởng không qua kho)của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho người mua doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền
thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã thực hiện vì vậy quá trình bán đã
hoàn thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận.
b) Bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng:
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng
theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc
Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanh
nghiệp có thể áp dụng nhiều phương thức bán hàng và các phương thức thanh
toán khác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện bán hàng, chiếm lĩnh thị trường
và thu hồi nhanh tiền hàng, tránh bị lạm dụng chiếm vốn, tăng vòng quay vốn.
Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cần đảm bảo các nhiệm vụ
sau:
- Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật tư, hàng hóa
11
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
trong quá trình bán về các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại hàng hóa,
thành phẩm, vật tưcũng như tình hình tổng quát;
- Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng, phương
thức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, đôn đốc thu hồi
kịp thời các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Doanh nghiệp cần phải tính toán, xác định và phản ánh đúng đắn kết quả kinh
doanh của từng loại hoạt động.Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình phân phối
lợi nhuận.
1.6. Chứng từ kế toán và các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:
1.6.1.Chứng từ kế toán sử dụng:
Mọi nghiệp vụ làm biến động hàng hóa đều phải được ghi chép, phản ánh vào
chứng tư ban đầu phù hợp và theo đúng nội dung và phương pháp ghi chép
chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ gồm:
- Phiếu nhập kho(mẫu số 01-VT).
-Phiếu xuất kho(mẫu số 02-VT).
- Hóa đơn bán hàng(mấu số 02/GTTT).
- Hóa đơn giá trị gia tăng(mẫu số 01/GTKT).
-Thẻ kho hàng hóa.
- Sổ chi tiết hàng hóa.
1.6.2.Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:
a. Ph¬ng ph¸p thÎ song song
Sổ chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng
hợp X-N-T
Sổ tổng hợp
Chứng từ
xuất kho
Chứng từ
nhập kho
Báo cáo thực tâp tốt nghiệp Phạm Thuý Hà 39A9
c. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm kê
1.7. Kế toỏn tổng hp hng húa:
1.7.1. Ti khon s dng:
hch toỏn hng húa k toỏn s dng TK 156-Hng Húa. Ti khon156 dựng
phn ỏnh giỏ tr hin cú v tỡnh hỡnh bin ng cỏc loi hng húa ca doanh
nghip,bao gm hng húa ti kho, quy hng.
Kt cu ni dung phn ỏnh ni dung ca ti khon:
Bờn n:
- Tr giỏ mua vo ca hng húa theo húa n mua hng(k c thu nhp khu
hng húa phi np nu cú);
- Chi phớ thu mua hng húa nu cú;
- Tr giỏ ca hng húa mua ngoi gia cụng, ch bin(gm giỏ mua v chi phớ gia
cụng ch bin);
nhận tiêu thụ, hàng giao bán, ký gửi.
Theo quy định chế độ kế toán TK156-hàng hóa có hai tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1561-Giá mua hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho bao gồm giá mua và thuế nhập
khẩu(nếu có).
-Tái khoản 1562-Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh tình hình chi phí và
phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
1.7.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
a) Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ :
15
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
Ghi chú: (*) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(**) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
TK 112,331,... TK 156
Mua HH nhập
kho (*)
TK 133
Mua HH nhập kho
(giá có thuế GTGT)
(**) TK611
TK611
Kết chuyển giá trị
Kết chuyển giá trị
Hàng tồn kho đầu
hàng tồn kho cuối kỳ.
kỳ. TK632
Giá trị HH xuất bán.
b)Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
Mua HH về nhập HH phát hiện thiếu
(giá có thuế GTGT). khi kiểm kê.
(**)
1.8. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức chủ yếu:
1.8.1. Tài khoản sử dụng:
17
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
Tài khoản 157- Hàng gửi bán: dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hóa đã
gửi hay chuyển đến cho khách hàng,gửi bán đại lý, ký gửi trị giá lao vụ đã cung
cấp cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc gửi bán đại
lý,ký gửi;
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán;
-Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hóa thành phẩm đã gửi đi bán chưa được
khách hàng chấp nhận thanh toán(doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:-Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã được bên nhận thanh toán;
-Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán bị khách hàng trả lại;
-Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được khách
hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
Dư nợ: -Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa
đựơc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của
hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp.Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản
xuất kinh doanh và chi phí XDCBDD vượt trên mức bình thường số trích lập,
hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên nợ:-Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
+TK 5112-Doanh thu bán các thành phẩm.
+TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá.
Tài khoản 512- Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp hoặc xuất biếu, tặng ,thưởng, trả
lương cho cán bộ CNV hoặc sử dụng phục vụ SXKD trong doanh nghiệp.
19
B¸o c¸o thùc t©p tèt nghiÖp Ph¹m Thuý Hµ 39A9
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên nợ:-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
phải nộp của hàng bán nội bộ;
-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán, trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ;
-Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911-XĐKQKD.
Bên có: -Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+TK 5121-Doanh thu bán hàng.
+TK 5122-Doanh thu sản phẩm.
+TK5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa,
thành phẩm, lao vụ đã bán nhưng bị trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên nợ:-Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hàng hay
tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.
Bên có: -Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511-Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hay
TK 512-Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
giảm trừ
TK521,531,532
TK33311
Kết chuyển toàn bộ các khoản
giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT phải nộp
(nếu có)
TK 154,155
giá gốc hàng
gửi bán
TK157
Giá TT hàng
gửi bán
TK632
KC giá vốn
hàng bán
TK911
KC doanh thu
XĐKQ
TK511
Giá vốn TT
hàng gửi đã bán
TK111,112,131
TK3331
Thuế GTGT
đầu ra
Báo cáo thực tâp tốt nghiệp Phạm Thuý Hà 39A9
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi.
Sơ đồ ký gửi bên nhận đại lý
Hoa hồng trả
cho bên nhận
đại lý, ký gửi
TK641
TK111,112
TK155
Xuất hàng
đi bán bán
TK632
K/c giá vốn
hàng bán
TK911
K/c doanh thu
hàng bán
TK511
Doanh thu bán hàng trả
tiền
trả chậm, trả góp lần
TK111,112...
TK515
TK3387
TK131
Từng kỳ k/c doanh thu tiền
lãi theo cam kết trả chậm, trả
góp
TK3331
Chênh lệch giữa tổng số tiền
giá bán trả góp, trả chậm với
giá bán trả tiền ngay
Thuế GTGT đầu ra
Báo cáo thực tâp tốt nghiệp Phạm Thuý Hà 39A9
Kết cấu nội dung phản ánh TK 642 Chi phí quản lý
Nợ
TK 642- Chi phí QLDN Có
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN
để xây dựng KQKD hoặc chờ kết
chuyển
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
Kế toán chi phí quản lýoanh nghiệp cần phải theo dõi chi tiết theo nội dung
kinh tế của chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 TK cấp hai.
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 Chi phí dự phòng
- TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
c)Phơng pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
24
Báo cáo thực tâp tốt nghiệp Phạm Thuý Hà 39A9
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 334,338 TK642 TK111,112,334,138
(1) Chi phí nhân viên QLDN (10)Các khoản ghi giảm chi
phí QLDN
TK111,112,152,331 TK 911