Tài liệu BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI (Fe – Cu – Cr) doc - Pdf 87

1
BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI (Fe – Cu – Cr)
Câu 1: Cho hổn hợp A chứa Fe, Cu, Ag. Ngâm hổn A trong dung dịhc B ( B chỉ
chứa 1 chất ( dư)) . Khi kết thúc phản ứng thấy Fe, Cu trong hổn hợp tan hết và
còn lại 1 lượng Ag đúng bằng lượng Ag có trong A ban đầu. Tìm chất chứa trong
B?
A. AgNO
3
C. Cu(NO
3
)
2
B. CuSO
4
D. Fe
2
(SO
4
)
3
Hướng dẫn giải:
Từ dữ kiện bài toán suy ra B chỉ có thể là muối hoặc axit
+) Nếu B là dung dịch axit:
- Axit chứa gốc có tính oxi hoá: Cả 3 kim loại đều tan
- Axit chứa gốc không có tính oxi hóa : Cu, Ag không tan
Dựa vào bài toán  B không phải là đung dịch axit.
+) Vậy B là muối:
- Vì Fe, Cu + B nên B chứa muối có ion kim loại có tính oxi hóa.
- B không phản ứng với Ag nên tính oxi hóa của ion kim loại trong B yếu
hơn Ag
+

+5
+3e → N
+2
Dựa vào định luật bảo tòan electron ta có :
-
3
NO
n
( tạo muối) = 3. n
NO
Mặt khác ta có:
3
HNO
n
=
-
3
NO
n
(tạo muối) + n
NO
= 4. n
NO

3
HNO
NO
n
1
n = = =0,25(mol)


NO ở 54,6
0
C, 1atm. Hỏi khi làm khô dung dịch B thu được bao nhiêu gam muối
khan?
A. 33, 3748 (g) B. 35,676(g) C. 36,37(g) D. 37,566(g)
Hướng dẫn giải :
Theo bài ra ta có : m
Fe
= 0,3.a(g) ; m
Cu
= 0,7.a(g)
3
3 2
HNO NO NO
n =0,69 (mol); n +n =0,2726(mol)
Sau phản ứng m
rắn A
= 0,75.a > m
Cu
= 0,7.a → Chứng tỏ sắt dư và Cu không phản
ứng.
Như vậy, muối sắt thu được là muối sắt (II) : Fe(NO
3
)
2
Theo đinh luật bảo toàn khối lượng ta có :
- -
2
3 3 3

A. Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
C.Fe(NO
3
)
3
B. Fe(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
D. Cu(NO
3
)
2
b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch A có hiện tượng gì xảy ra?
A.Không có hiện tượng gì. C. Xuất hiện kết tủa
B. Có khí thóat ra D. Ý kiến khác
Hướng dẫn biện luận:
a)
- Vì dung dịch thu được có màu xanh chứng tỏ có ion Cu

2
SO
4
(
đặc, nóng, dư) thu được 1,568 lít SO
2
(đktc) và dung dịch A. Cô cạn cẩn thận
dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?
A. 5,86 (g) B 15,28(g) C. 8,56(g) D. 12, 58(g)
Hướng dẫn giải: Dựa trên phản ứng của kim loại M :
2 4 2 4 n 2 2
2M+2nH SO M (SO ) +n SO +H O
Ta có :
2-
2
4
SO
SO (taomuoi)
1,568
n = n = =0,07(mol)
22,4
Suy ra : m
muối khan
= m
kim loại
+
2-
4
SO
m

Cl
n
= 1,12 ( mol)
Vậy m
muối khan
= m
Cr
+ m
Fe
+
-
Cl
m
= 3,32 + 0,12.35,5 = 7,58 (g). Đáp án B
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO
3
loãng thu được
hổn hợp khí gồm 0,015 mol N
2
O và 0,01 mol NO. Khối lượng Fe đã hòa tan là :
A. 2,8(g) B. 8,2(g) C. 1,68(g) D. 6,18 (g)
5
Hướng dẫn giải:
Ta có các QT cho nhận electron:
3+
+5 +1
+5 +2
Fe Fe +3e
N +4e N
N +3e N

x y
O H SO (dac,nóng,du)
Fe 3+
Fe O 2
Fe Fe +SO  
QT cho và nhận electron
3+
-2
2
+6 +4
Fe Fe +3e
O +4e 2O
S +2e S



Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
6
2 2
Fe O SO
Fe
Fe
Fe
3.n =4.n +2.n
12-m
3.n = .4 +0,15.2
32
m 12-m
3. = .4 +0,15.2
56 32

0,08
22.4

( mol)
→ m
kim loại
= m(oxit) – m(Oxi) = 2.84 -0,08.16 =1,56(g) → m
hh
=3,12(g).
-
Cl
0,71
n = =0,02(mol)
35,5

Đáp án D
Câu 11: Hòa tan hòa toàn 5 (g) h ổn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl,
thu được dung dịch A và khí H
2
( đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 5,71(g)
muối khan. Thể tích H
2
thú được:
A. 22,4(l) B. 0,224(l) C. 1,112 (l) D. 0,448(l)
Hướng dẫn giải:
Ta có : m
muối
= m
kim loại
+ m

=
2 3
CO CaCO ¯
n =n =0,2(mol)
3
CaCO
m =0,2.100=20(g)
. Đáp án B
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 4,2(g) hổn hợp Fe và Zn tác dụng hết với dung dịch
HCl thấy thóat ra 2,24 (l) H
2
(đktc). Khối lượng muối tạo thành:
A. 12(g) B. 12,5(g) C. 11,3(g) D.13,1(g)
Hướng dẫn giải:
Ta có:
2
H HCl HCl
2,24
1
n = =0,1(mol)= .n n =0,2(mol)
2
22,4

- -
Cl Cl
n =0,2(mol) m =0,2.35,5=7,1(g) 
Vậy m
muối
= m
kim loại

8
Vậy n
HCl
= 0,3 (mol ) V
HCl
= 0,3 : 2 = 0,15 (l) . Đáp án B
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 10,7 (g) h ổn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe,, Cr trong
dung dịch HCl thoát ra 6,72 (l) khí H
2
(đktc). Nếu cho 21,4 (g) hổn hợp trên tác
dụng với dung dịch CuSO
4
dư . Lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng
tác dụng với dung dịch HNO
3
nóng, dư thu được V lít khí NO
2
(đktc). Giái trị của
V là:
A. 13,44(l) B. 14,34(l) C.14,43(l) D.0,15(l)
Hướng dẫn giải: Ta có

số mol e mà Al, Cr, Fe nhường = n
Cu
nhường khi tham
gia phản ứng với HNO
3
. Số mol e H
+
nhận = số mol e HNO

rồi sục vào nước có dòng oxi để
chuyrn hết thành HNO
3
. Thể tích khí Oxi đã tham gia vào quá trình trên :
A. 6,72(l) B. 7,56(l) C. 8,96(l) D. 5,04 (l)
Hướng dẫn giải:
Ta nhận thấy trong quá trình phản ứng : Cu nhường e cho HNO
3
tạo thành NO;
sau đó NO lại nhường e cho O
2
. Vậy trong quá trình phản ứng Cu là chất nhường
e còn O
2
là chất nhận e:
+2
-2
2
Cu Cu +2e
0,675 0,135
O +4e 2O
x 4x




9
Ta có: 4.x = 1,35, vậy x = 0,3375(mol) VO
2
= 7,56(l). Đáp án B

1
C. V
2
=2,5.V
1
D. V
2
=1,5.V
1
Hướng dẫn giải :
+) Ở TN 1 :
Ta có : n
Cu
= 3,84 : 64 = 0,06 (mol)

+
H
3 -
NO
3
n =0,08(mol)
HNO n =0,08(mol)
n =0,08(mol) 
PT ion :
+ - 2+
3 2
3Cu+8H +2NO 3Cu +2NO 4H O 
Đầu bài : 0,06 0,08 0,08
Pứ : 0,03 0,08
Số mol H


 




PT ion :
+ - 2+
3 2
3Cu+8H +2NO 3Cu +2NO 4H O 
Đầu bài : 0,06 0,18 0,08 ( Cu và H
+
hết)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status