Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp:"Công tác kế toán tại công ty Than Hợp Nhất" - Pdf 87

Chuyên đề thực tập nghiệp vụ

Trường…………….
Khoa……………….
…………..o0o…………..
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Công tác kế toán tại công
ty Than Hợp Nhất

Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
1
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
MỤC LỤC
......................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................3
PHẦN I...............................................................................................................................................4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT.....................................................4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.........................................................................4
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty...............................................................................................5
1.3.1. Khai thông chuẩn bị, hệ thống mở vỉa:....................................................................................5
1.3.2. Hệ thống khai thác:..................................................................................................................6
1.4.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT.........................................................................................................8
1.4.2.1.Điều kiện địa chất tự nhiên....................................................................................................8
a. Khu Lộ Trí: ..................................................................................................................................8
1.4.2.2. Khí bụi nổ..................................................................................................................................9
1.4.2. 3. Chất lượng than......................................................................................................................10
Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu của Công ty............................................................................12
BẢNG 1 - 6............................................................................................................................12
3.2 PHÒNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG:.....................................................................................18

doanh của doanh nghiệp mình, các công việc cụ thể của bộ phận Kế toán ở doanh
nghiệp mình. Từ đó củng cố và bổ xung thêm nhừng kiến thức đã học và nghiên
cứu, phân tích và giải quyết những vấn đề thuộc thực tiễn trong công tác tài chính
kế toán.
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
3
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty than Thống Nhất được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ 20. Trước
năm 1954, công ty có tên là mỏ than Lộ Trí do Pháp khai thác. Ngày 22/4/1955 vùng mỏ
được hoàn toàn giải phóng và thành lập xí nghiệp quốc doanh Hòn Gai. Khu Lộ Trí là một
công trường của mỏ than Cẩm Phả và khai thác bằng phương pháp hầm lò là chủ yếu.
Đến cuối năm 1959 hai công trường Lộ trí +110, +140, và lò +52 được hợp nhất thành một
công trường mang tên Thống nhất.
Tháng 7/1960, Bộ công nghiệp có quyết định số 707/BCN v/v " Chuyển các công trường,
phân xưởng của hai mỏ Hòn Gai và Cẩm Phả thành các mỏ, xí nghiệp, nhà máy. Công ty than
Hòn Gai được thành lập để quản lý trực tiếp các đơn vị này theo quyết định trên.
Mỏ than Thống nhất chính thức được thành lập từ 01/8/1960 và trở thành xí nghiệp hạch
toán độc lập trực thuộc công ty than Hòn Gai.
Ngày 19/8/1965 Hội đồng chính phủ ban hành quyết định số 146/HĐCP về việc thành lập Bộ
điện và than, theo quyết định này hai công ty than Hòn Gai và Cẩm Phả hợp thành công ty than
Hòn Gai. Mỏ than Thống nhất trực thuộc Công ty than Hòn Gai. Lúc này mỏ đã được đầu tư mở
rộng với công suất thiết kế 400.000 tấn than/năm, nhưng do điều kiện địa chất phức tạp, trình độ
khai thác còn thấp nên sản lượng đạt không cao (chỉ đạt từ 80.000 đến 90.000 tấn/năm). Trong
những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ mỏ than Thống Nhất vẫn luôn duy trì sản xuất
mặc dù sản lượng đạt không cao, chỉ khoảng từ 105.000 ÷ 120.000 tấn/năm, song điều đó cũng cho
thấy sự cố gắng rất lớn của cán bộ công nhân viên Công ty.

* Khu tây Lộ Trí:
Khai thông mức lò bằng chính +13, +52, +80 và +100 tại sân ga chính. Hiện có mức
+52 mở lò dọc vỉa đá trụ chùm I, mở lò xuyên vỉa II mức lò +60 vào chùm II dài 125 mét.
Khu tây Lộ Trí chuẩn bị 2 lò chợ: Một lò chợ khấu thủ công mức +80 -:- 100, và một
lò chợ dùng cột thuỷ lực đơn mức +60 -:- +98.
* Khu đông Lộ Trí:
- Lò bằng: Mở lò dọc vỉa vận tải vách mức +18, phỗng rót than song song máng cào
phân vỉa 6 d. Mở lò dọc vỉa thông gió lớp vách mức +64, thượng mở lò chợ số 4 phân vỉa
6b. Mở lò dọc vỉa vận tải mức +54 phân vỉa 6d, thượng mở lò chợ số 3 phân vỉa 6b.
- Lò giếng: Từ vị trí lò xuyên vỉa mức -25 gặp vỉa than 6b ở khu 5, mở lò dọc vỉa vận
tải lớp vách lò chợ. Lớp 6, 7, 81, 82 phỗng rót than song song máng cào khu lò giếng -25.
Chuẩn bị 4 lò chợ, trong đó có 1 lò chợ cột thuỷ lực đơn số 7, hệ thống
đường lò vận tải mức -25.
* Khu Yên Ngựa:
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
5
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
- Khai thông bằng lò xuyên vỉa vận tải +42, lò xuyên vỉa thông gió mức +80, +85.
Từ lò xuyên vỉa vận tải mức +40 -:- +67 dài 135 mét. Lò dọc vỉa vận tải + 42 phỗng rót than
dọc vỉa máng cào, lò dọc vỉa thông gió +60, lò dọc vỉa máng cào +6. Từ lò xuyên vỉa thông
gió +85 mở lò dọc vỉa thông gió +85.
- Ở khu vực Yên Ngựa, vỉa than có chiều dày trung bình từ 1,61 -:- 6,38 m, góc cắm
vỉa từ 280 -:- 300
0
. Để giảm khối lượng đất đá bóc thời kỳ đầu, giảm tổn thất và làm bẩn
than khai thác, Công ty chọn sơ đồ mở vỉa bằng đi hào bám vách vỉa. Đào hào bám vách vỉa
đến đâu, khấu than đến đó. Hào bám vách vỉa than cần vượt ở trước gương, tiên phong tối
thiểu là 5 mét, sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược để đi hào tiên phong kết hợp khai thác
than. Hiện nay Công ty đang tiến hành khai thác mức lò bằng +13 và đang thiết kế xuống

ca 1 và 2. Công nghệ khai thác là bán cơ giới (Vừa dùng máy móc vừa làm thủ công).
Vận tải than trong lò chợ dùng máng cào. Nếu độ dốc của vỉa cho phép có thể dùng
máng trượt xuống toa goòng loại 1 tấn, từ lò vận chuyển dùng tàu điện kéo ra ngoài mặt
bằng theo hệ thống đường lò vận chuyển chính.
Than sau khi được kéo từ trong lò ra ngoài được tập kết tại sân ga, từ đây được kéo ra
hệ thống băng sàng.
- Khai thác hầm lò
HÌNH 1 - 2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHAI THÁC HẦM LÒ
Nhìn chung công nghệ sản xuất than của Công ty chưa được đồng bộ và hoàn chỉnh.
Than vận chuyển xuất khẩu do đơn vị Công ty tuyển than Cửa Ông điều vận thuộc tập đoàn
TKV. Hiện nay Công ty đã, đang tiếp tục đầu tư mua sắm thêm
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
7
Khoan nổ mìn
Xúc bốc đất đá
V/chuyển đất đá
Đổ bãi thải
Xúc bốc than
V/chuyển than
Đổ ra sàng
Củng cố lò, nổ mìn
Thông gió
Củng cố sau nổ mìn
Chống giữ lò
Tải than ra
máng cào
VT THAN RA
QUANG LẬT
V.TẢI ĐẤT ĐÁ

tổng quát từ 30 -:- 286 m, trung bình là 200 m. Chiều dày lớp đá kẹp là 113,2 m, chiều dày
riêng than tính trữ lượng 86,84 m vách đá trụ là Alevrolit.
b. Khu Yên Ngựa:
Khu Yên Ngựa có cấu tạo địa tầng, địa chất tương đối đơn giản. Qua thăm dò đã phát
hiện 3 đứt gãy và 4 vỉa than có chiều dày tương đối ổn định, các vỉa có góc dốc từ 20 -:-
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
8
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
30
0
, cấu trúc đơn giản. Các đứt gãy hầu như không làm ảnh hưởng đến quá trình khai thác.
Các vỉa than trong khu vực thăm dò bao gồm:
- Vỉa 12: Cấu tạo đơn giản, chiều dày vỉa từ 0,8 -:- 1,54 m không hoặc chỉ có một lớp
đá kẹp với chiều dày là 0,08 m. Vỉa này không phải là đối tượng khai thác.
- Vỉa 13 - 1: Nằm trên cách vỉa 12 khoảng 20 -:- 30 mét, vỉa có cấu tạo đơn giản.
Phía trên là lộ vỉa dày từ 1,08 -:- 4,88 mét, ở dưới sâu là vỉa có chiều dày từ 1,6 -:- 5,13 mét.
Riêng cánh tây có chiều dày từ 2,49 -:- 3,94 mét, vỉa có từ 1 -:- 3 lớp đá kẹp.
Qua quá trình tìm hiểu cấu tạo địa chất, nhận thấy hệ thống vỉa của Công ty cũng
chịu ảnh hưởng của các chuyển động kiến tạo, chuyển động ngang sườn trong giới hạn nhỏ,
làm xuất hiện nhiều phay đá, chia vỉa thành nhiều khối riêng biệt.. Dẫn đến hiện tượng biến
dạng của các vì chống, tụt nóc lò khá nguy hiểm. Do đó Công ty đã tiến hành nghiên cứu và
tổng hợp số liệu thăm dò về chế độ kiên cố của than và đất đá trong khu vực như sau:
Bảng thông số kỹ thuật của đất đá
Bảng 1-2
Tên đất đá, than Tỷ trọng (T/m
3
) Hệ số kiên cố (f) Mômen kháng nén
Than sạch
Sa thạch

Max Min Trung bình
N
2
H
2
+ CH
4
CO
2
C
N
H
2n + 2
C
3
H
2
93,10
89,89
33,57
0,15
2,08
8,75
0,04
3,34
0,13
0,05
51,69
44,05
9,35

Q
: Nhiệt lượng riêng, Kcal/kg
Chất lượng than ở các khu vực khai thác chính của công ty hiện như sau:
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
10
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
Bảng chất lượng than theo cỡ hạt khu Yên Ngựa
Bảng 1- 4
Cỡ hạt
(mm)
W
h
(%) A
k
(%) V
ch
(%) C(%) S(%) P(%)
Tỷ trọng
T/m
3
100 -:- 75
75 -:- 50
15 -:- 5
<6
1,9
1,8
1,9
1,8
2,8

ch
(%)
Q
Kcal/kg
Tỷ trọng
T/m
3
Độ cứng
(f)
G (2)
G (4)
4,48
4,49
16,34
15,65
1,05
0,9
5,78
6,19
8.648
8.850
1,58
1,55
1,5 -:- 3,5
1,5 -:- 3,5
1.4.2.4. Điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
* Nước mặt: Đặc điểm địa hình Công ty Than Thống Nhất là địa hình đồi núi cao và
dốc trên một diện tích nhỏ, nên trên bề mặt không thường xuyên tồn tại các dòng nước mặt.
Các dòng chảy chỉ tạm thời xuất hiện khi mùa mưa tới ở các rãnh suối cao, lòng moong của
công trường 110. Đây cũng là nguồn cung cấp nước hàng năm cho tầng chứa nước nằm ở

a
Dự
phòng
Công
suất
I Lộ thiên
1 Máy gạt Nhật, L.Xô 7 6 1
2 Máy xúc dầu Nhật, L.Xô 7 7
3
Ô tô vận
chuyển
L.Xô,
H.Quốc
47 47
8 -12
m
3
4 KAMAZ Liên Xô 24 24 8 m
3
5 KRAZ Liên Xô 23 23 10 m
3
6 HYUN DAI Hàn Quốc 4 4 12 m
3
II Hầm lò
1 Tàu điện Liên Xô 18 18
2 Goòng Việt Nam 500 460 40 1 tấn
3 Máng cào
Ba Lan,
T.Quốc
53 53

Ba Lan,
L.Xô
20 15 5
Nhìn chung Công ty đã cố gắng trang bị tương đối đầy đủ máy móc thiết bị cho sản
xuất chính và phụ trợ làm cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục được đồng bộ. Đồng
thời Công ty đã cố gắng nâng cao trình độ sử dung máy móc thiết bị
Hầu hết các máy móc thiết bị đã huy động đưa vào phục vụ sản xuất. Số máy móc
thiết bị sửa chữa, dự phòng đã được hạn chế, những thiết bị cần phải dự phòng theo chế độ
công tác mỏ, đồng thời vẫn đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ
51
12
Chuyên đề thực tập nghiệp vụ
Về chất lượng thì máy móc thiết bị mỏ đang trang bị đưa vào hoạt động, song
chưa tận dụng hết năng lực sản xuất của thiết bị. Hệ số sử dụng cả về thời gian và
công suất còn thấp.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Trong những năm gần đây Công ty than Thống Nhất đã luôn có sự nghiên
cứu, thay đổi, sắp xếp lại bộ máy quản lý, sáp nhập và giải toả những công trường
không cần thiết.... nhằm đạt được một cơ cấu bộ máy sản xuất một cách hợp lý và có hiệu
quả nhất.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trực tuyến -
chức năng.
Theo mô hình này Giám đốc được sự giúp đỡ của các bộ phận chức năng để chuẩn
bị, ra các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp
vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh
nghiệp. Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định khi áp dụng mô hình này chỉ huy
thống nhất loại trừ được những nhược điểm của hai kiểu riêng biệt là trực tuyến và chức
năng.
Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status