Cộng đồng chung Châu Âu
.
Bộ Nông nghiệp & PTNT Việt Nam
Dự áN PHáT TRIểN NÔNG THÔN CAO BằNG - BắC KạN
cải thiện hoạt động của hệ thống thú y hai tỉnh cao
bằng và bắc kạn
BàI HọC KINH NGHIệM
TRONG NGHIÊN CứU TRIểN KHAI Cao bằng, năm 2004 Download::
2
Chủ biên
Trần Văn Khẩn
Phạm Thị Đào
Biên soạn
Nguyễn Văn Thanh
Ngô Xuân Hoàng
Nguyễn Sỹ Hành
7
2.1. Nâng cao năng lực các cơ quan thú y tại Cao Bằng và Bắc Kạn
7
2.1.1
Xây dựng đội ngũ giảng viên của Chi cục
8
2.1.2
Xây dựng công cụ đánh giá hoạt động đào tạo chuyên môn thú y
10
2.1.3
Hỗ trợ tủ sách chuyên môn cho Chi cục, trạm và thôn bản
11
2.2 Xây dựng đội ngũ thú y viên thôn bản
11
2.2.1
Lý do tiến hành hoạt động đào tạo thú y viên thôn bản
11
2.2.2
Mục đích
12
2.2.3
Các bớc tiến hành đào tạo thú y viên thôn bản
12
2.2.4
Kết quả đào tạo thú y viên thôn bản tại Cao Bằng và Bắc Kạn
16
2.2.5
Một số bài học kinh nghiệm
17
2.2.6
2.5.1 Lý do xây dựng màng lới ngời hành nghề thú y 26
2.5.2 Mục đích xây dựng màng lứới thú y 26
2.5.3 Nhiệm vụ và kết quả đạt đợc 26
2.5.4 Hớng duy trì và bài học kinh nghiệm 28
III Phần phụ lục
30
IV Phần dùng tham khảo 41
động cải thiện hệ thống thú y ở 2 tỉnh Cao Bằng và Bắc Cạn, cán bộ hợp phần
nông nghiệp của Dự án phối hợp với một số chuyên gia có kinh nghiệm trong
lĩnh vực này đã biên soạn cuốn Cải thiện hoạt động của hệ thống thú y hai
tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn Bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu và triển
khai. Cuốn sách đợc biên soạn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn trong
hoạt động phối hợp của Dự án. Hy vọng rằng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo
tốt cho các nhà quản lý và chuyên môn thú y ở các cấp. Tuy nhiên do đợc biên
soạn lần đầu, chắc chắn cuốn sách còn thiếu sót về nội dung và hình thức mong
bạn đọc đóng góp cho cuốn sách đ
ợc hoàn chỉnh hơn.
Dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng- Bắc Cạn
Download::
6
I. Sự cần thiết của việc cải thiện hoạt động của hệ thống
thú y Cao Bằng v Bắc Kạn
Hiện nay, ở các vùng nông thôn của hai tỉnh Cao Bằng và Bắc cạn chăn
nuôi gia súc, gia cầm vẫn là nguồn thu nhập chính, quyết định mức sống của các
hộ gia đình nông dân. Tuy vậy chăn nuôi gia súc gia cầm ở đây phát triển chậm.
Kết quả thu nhập từ chăn nuôi gia súc gia cầm của cộng đồng nói chung, đặc biệt
là các hộ đói hộ nghèo còn rất thấp. Nguyên nhân của tình trạng trên, trớc hết
phải kể đến dịch bệnh, dịch bệnh thờng xuyên xảy ra quanh năm gây thiệt hại
lớn về kinh tế đồng thời còn gây không khí hoang mang lo sợ cho các hộ gia đình
nông dân khiến họ không dám đầu t phát triển chăn nuôi. Lực lợng thú y
mỏng, các thôn bản xa nhau, nhiều nơi thú y viên không thờng xuyên dến đợc
trong khi đó công tác phòng và chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm cần thiết
phải nhang chóng và kịp thời. Những vấn đề trình bày ở trên cho thấy: để phát
triển chăn nuôi gia súc gia cầm (một trong những biện pháp làm tăng thu nhập,
ổn định cuộc sống của cộng đồng, góp phần làm giảm tỷ lệ đói nghèo) thì việc
tiến hành cải thiện hoạt động của hệ thống thú y là việc làm cần thiết. Chính vì lẽ
II. KếT QUả cảI thiện hoạt động của hệ thống
thú y tỉnh cao bằng v bắc Kạn
2.1. Nâng cao năng lực các cơ quan thú y tại Cao Bằng và Bắc Kạn
Nâng cao năng lực cho cơ quan thú y các cấp tỉnh huyện trên địa bàn hai
tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn là một trong những mục tiêu cần thiết nhằm cải thiện
hoạt động thú y trên địa bàn của mỗi tỉnh. Hoạt động nhằm nâng cao năng lực
cho các cơ quan thú y bao gồm: đào tạo giảng viên, đào tạo về các phơng pháp
có sự tham gia cho cán bộ của chi cục và các trạm trực thuộc, nâng cao chuyên
môn, xây dựng các chơng trình đào tạo và tài liệu đào tạo thú y viên thôn bản và
nông dân, trang bị tủ sách kỹ thuật và thăm quan mô hình.
Một lớp tập huấn quản lý cho cán bộ Chi cục Cán bộ Dự án trao đổi công việc với cán bộ Chi cục thú y
Download::
8
Download::
9
Một lớp tập huấn cho cán bộ giảng viên của chi cục
Kết quả sau bốn năm thực hiện dự án, theo nh báo cáo của các Chi cục
thú y hiện tại có 12 giảng viên nòng cốt có kỹ năng và khả năng giảng dạy theo
phơng pháp mới và làm việc độc lập. Mỗi tỉnh hình thành một nhóm giảng viên
nòng cốt gồm 6 ngời để trực tiếp hoặc hỗ trợ các cán bộ khác thực hiện những
khoá tập huấn kỹ thuật thú y và nâng cao năng lực cho các thú y viên thôn bản.
của Dự án đã tạo điều kiện cho hoạt động của nhóm cụm tỉnh đợc tiến hành
thờng xuyên hơn, từ năm 2001-2003 đã có hơn 40 lợt giảng viên đựợc trao đổi
học tập chuyên môn lẫn nhau. Dự án đã tổ chức 02 khoá tập huấn trao đổi về
phơng pháp xây dựng công cụ đánh giá khoá đào tạo chuyên môn thú y nh xây
dựng nội dung chơng trình cho 01 khoá tập huấn kỹ thuật thú y, nội dung cho
từng bài giảng lý thuyết và thực hành, kỹ năng truyền đạt, phơng pháp đánh giá
nhu cầu đào tạo cũng nh cách đánh giá kết quả thu nhận của học viên, kỹ năng
xây dựng tờ rơi...
Tác dụng. Đây là một cách hữu ích giúp cho các giảng viên trao đổi kinh
nghiệm, bổ xung, hỗ trợ và kèm cặp lẫn nhau trong quá trình đào tạo thú y viên.
Chính vì vậy năng lực của các giảng viên, các tập huấn viên đã đợc cải thiện rõ
rệt, 100% các học viên tham gia khoá tập huấn đã có khả năng chủ động tự tin
trong quá trình tổ chức khoá đào tạo, tập huấn kỹ thuật thú y. Bên cạnh hoạt động
kể trên, việc thờng xuyên kiểm tra giám sát, trao đổi chuyên môn của nhóm
giảng viên tại 2 tỉnh trong quá trình dạy cũng là một biện pháp rất quan trọng để
Download::
11
nâng cao năng lực làm việc của cán bộ. Tính bình quân có 2 lợt kiểm tra cho
mỗi lớp học thú y thôn bản trong suốt quá trình học tập.
2.1.3- Hỗ trợ tủ sách chuyên môn cho Chi cục, trạm và thôn bản.
Bên cạnh đào tạo các khoá ngắn hạn về phơng pháp để nâng cao năng lực
cho cán bộ của các chi cụ và các trạm thú y thì một hoạt động đợc coi là bổ
xung thêm kiến thức chuyên môn là xây dựng các tủ sách kỹ thuật tại hai chi cục,
21 trạm thú y huyện và 90 tủ sách khuyến nông cho các thôn an toàn dịch bệnh.
Nhờ có các tủ sách kỹ thuật mà cán bộ của Chi cục cũng nh cán bộ các trạm thú
y và thú y viên có điều kiện đợc sử dụng các sách tham khảo, tài liệu tập huấn
dùng cho biên soạn bài giảng, tài liệu cho các chuyên đề nghiên cứu và các khoá
tập huấn.
2.2. Xây dựng đội ngũ thú y viên thôn bản 2.2.2- Mục đích
Tạo cơ hội cho cộng đồng đợc tiếp cận với các dịch vụ chăn nuôi thú y
một cách kịp thời với giá rẻ và chất lợng tốt.
Giúp cho cộng đồng đặc biệt là các hộ đói, hộ nghèo yên tâm phát triển
chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng thu nhập xoá đói giảm nghèo.
Là màng lới hỗ trợ đắc lực cho các tổ chức xã hội nói chung và dự án
nói riêng áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật giúp đỡ cộng đồng phát triển
chăn nuôi gia súc gia cầm tăng thu nhập ổn định cuộc sống góp phần xóa đói
giảm nghèo trong nông hộ.
2.2.3- Các bớc tiến hành đào tạo thú y viên thôn bản
a. Chọn thú y viên thôn bản
c Xây dựng các tiêu chí lựa chọn: cán bộ dự án cùng với chi cục thú y 2
tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn tiến hành hội thảo xây dựng lên tiêu chí chọn ngời
làm thú y viên đó là những ngời biết chữ, có khả năng tiếp thu, nhiệt tình với
công việc có uy tín trong cộng đồng
1
.
d Chi cục thú y thông báo cho các Trạm thú y huyện, Trạm thú y huyện
thông báo cho các xã có Dự án chuẩn bị tổ chức cuộc họp dân để lựa chọn những
ngời đủ tiêu chuẩn tham gia khóa đào tạo thú y viên thôn bản.
1
Tiêu chuẩn chọn thú y viên và quy trình tuyển chọn cụ thể xem ở Phụ lục 2
Lớp đào tạo thú y viên thôn bản
Download::
các khoá tập huấn kiến thức thú y.
+ Cùng với áp dụng các phơng pháp có sự tham gia trong quá trình đào tạo
thì các công cụ, vật mẫu, tranh vẽ hình ảnh cũng là một bộ phận phận không thể
Một buổi họp thôn lựa chọn thú y viên
Download::
14
thiếu đợc. Các khoá đào tạo điều sử dụng nhiều các hình ảnh cũng nh mẫu vật
thật để cho học viên có cơ hội thực hành các kỹ năng đợc tập huấn từ đó nâng
cao mức độ thành thục của thú y viên sau khi tập huấn.
+ Tiến trình đào tạo thú y viên đợc thực hiện theo những bớc nh sau:
ắ Đánh giá nhu cầu đào tạo của các học viên khoá học thông qua việc
trao đổi trực tiếp từ đó đề ra nội dung, chơng trình tập huấn phù hợp với trình độ
học vấn và mức độ tiếp thu của các học viên.
ắ Phơng pháp đào tạo đợc tiến hành theo nguyên tắc truyền thụ trực
tiếp, cầm tay chỉ việc, thực hành là cơ bản, học đi đôi với hành, lý thuyết kết hợp
với thực tiễn học đến đâu thực hành ngay đến đó
ắ Dùng những hình ảnh chụp về triệu chứng, bệnh tích của một số
bệnh gây thiệt hại cho gia súc gia cầm, giúp cho học viên tiếp thu một cách dễ
dàng.
ắ Thờng xuyên tiến hành thảo luận để đánh giá đợc trình độ tiếp thu
của từng học viên, kịp thời kèm cặp, bổ xung kiến thức cho những học viên yếu
kém.
ắ Kiểm tra định kỳ và cuối khoá để đánh giá kết quả học tập của các
học viên khoá học, đồng thời có phần thởng động viên khuyến khích những học
viên có kết quả học tập tốt.
+ Loại trung bình: Là những học viên khi kiểm trả lời đúng từ 50 - 60% câu
hỏi trắc nhiệm trở lên.
+ Loại không đạt yêu cầu: Là những học viên khi kiểm chỉ trả lời đúng dới
50% câu hỏi trắc nhiệm
Về thực hành
+ Loại giỏi: Là những học viên thực hiện thành thạo các thao tác kỹ thuật
quy định.
+ Loại khá: là những học viên thực hiện thành thạo 50% các thao tác kỹ
thuật quy định, các thao tác còn lại đều biết làm.
+ Loại trung bình: là những học viên biết làm các thao tác kỹ thuật quy định.
+ Loại không đạt yêu cầu: là những học viên chỉ thực hiện đợc dới 50%
các thao tác kỹ thuật quy định.
Thực hành của thú y viên trong khoá học
Download::
16
2.2.4 Kết quả đào tạo thú y viên tại hai tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn
Trong 4 năm hoạt động dự án Phát triển Nông thôn Cao Bằng Bắc Cạn đã
kết hợp cùng hệ thống thú y hai tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn tiến hành tổ chức 22
khóa đào tạo thú y viên thôn Bản cho 19 huyện với tổng số 630 thú y viên thôn
bản chi tiết nh sau (bảng 3).
Với số lợng thú y viên đợc đào tạo nh thống kê trong bảng 3, kết quả
công tác thú y tại các xã thôn có dự án đã thay đổi đáng kể chứng minh cho hiệu
Download::
17
Bảng 3. Kết quả tiêm phòng tại các thôn tham gia dự án của
tỉnh Cao Bằng
Tỷ lệ tiêm phòng bệnh (%)
Tụ huyết trùng Dịch tả
Tỷ lệ chết (%) Tỷ lệ tăng đàn
(%)
Loại gia
súc
2002 2003 2002 2003 2002 2003 2002 2003
Lợn 11 61,9 8,7 68,70 14,5 2,3 1,3 1,7
Gia cầm 55 50,9 75 65,1 14.0 11,5 0,9 25,3
Trâu Bò 50,7 78,1 - - 4,46 0,4 9,3 10,17
Nguồn: Báo cáo của chi cục thú y tỉnh Cao Bằng năm 2003
Với khả năng về tay nghề, mức độ kịp thời, sự nhiệt tình của các thú y viên
trong quá trình hoạt động tại các thôn bản đã đợc cộng đồng đánh giá cao (50%
tại Bắc Kạn và 58% tại Cao Bằng hài lòng với hoạt động của các thú y viên thôn
bản). 2.2. 5- Một số bài học kinh nghiệm
ắ Không chọn thú y viên quá trẻ cha xác định đợc nghề nghiệp
trong tơng lai hoặc quá già trên 50 tuổi.
2.2.6- Một số điểm cần cải thiện trong công tác đào tạo thú y viên
Kết quả đào tạo thú y viên thôn bản đã đạt đợc mục tiêu đặt ra, mặc dù
vậy để phát huy hết vai trò của các thú y viên tại cộng đồng thi cần thiết phải tạo
ra những tổ chức của thú y viên nh các Ban thú y xã hay cụm xã hoạt động dới
dạng màng lới thú y.
Trong giai đoạn vừa qua Dự án mới chỉ tập chung vào đào tạo các thú y,
mà cha chú trọng vào xây dựng những mạng lới của thú y. Nơi mà các thú y
viên thôn bản có cơ hội trao đổi kinh nghiệm, cập nhật các thông tin mới về chủ
trơng chính sách, các thông tin về tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện tỉnh
và khụ vực, các phơng pháp điều trị mới.
Các cuộc sinh hoạt theo nhóm nh vậy cũng là nơi các cơ quan thú y thu
thập các thông tin về tình hình dịch bệnh trên địa bàn, là nơi bổ xung và cập nhật
những thông tin mới cho đội ngũ thú y viên của mình.
Do đó để phát huy hết hiệu quả của công tác đào tạo thú y viên, thì Chi
cục thú y Cao Bằng và Bắc Kạn cần tổ chức cho các thú y viên thôn bản sinh hoạt
trong những nhóm, mạng lới theo quy mô xã hoặc cụm xã, ví dụ nh Hội thú y
cộng đồng xã dới sự điều hành và quản lý của Trạm thú y huyện.
Chuẩn bị tiêm phòng cho vật nuôi của cộng đồng
Download::
19
Về thời gian đào tạo theo chúng tôi với thời gian 12 ngày là tơng đối
ngắn bởi vì đa số những ngời đợc cử đi học hầu hết là những ngời cha từng
tham gia hoạt động thú y do đó thời gian đào tạo cần dài hơn và chia ra làm các
giai đoạn khác nhau cụ thể là có thể khóa đào tạo nên kéo dài trong 3 tuần và chia
ra làm 3 đợt mỗi đợt 1 tuần, ở giai đoạn đợt 1 và 2 là đào tạo những kiến thức và
20
2.3.2- Mục đích
Tạo cơ hội cho cộng đồng đợc tiếp cận và sử dụng các loại thuốc thú y
tại địa phơng một cách kịp thời với giá rẻ và chất lợng tốt.
Giúp cho cộng đồng đặc biệt là các hộ đói, hộ nghèo yên tâm phát triển
chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng thu nhập xoá đói giảm nghèo. Ngoài ra tủ thuốc
còn góp phần quan trọng vào đảm bảo an toàn dịch bệnh ở địa phơng.
Tạo cơ hội cho các thú y viên sau khi đợc đào tạo có phơng tiện để
phát huy nghề nghiệp và cải thiện đời sống của gia đình và cộng đồng thôn bản.
Trang bị tủ thuốc thú y cho thôn bản
2.3.3 Các bớc xây dựng tủ thuốc thú y thôn bản
Mở hội thảo tại xã, thành phần bao gồm: lãnh đạo xã, trởng thôn, thú y
viên thôn bản, đại diện hội nông dân, hội phụ nữ và nông dân. Cán bộ trạm và chi
cục thú y hỗ trợ và thúc đẩy hội thảo, công việc đợc tiến hành theo các bớc
sau:
B1. Cán bộ trạm thú y nói rõ mục đích, mục tiêu của việc xây dựng tủ
thuốc thú y thôn bản và mong muốn hỗ trợ của Dự án.
B2. Các thành viên hội thảo bàn bạc thống nhất lựa chọn địa điểm đặt tủ
thuốc. Bầu ngời quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động của tủ thuốc, đồng thời
Tổng 30 Tổng 21
Nguồn: Báo cáo chi cục thú y Cao Bằng và Bắc Cạn
Trong 4 năm hoạt động dự án Phát triển Nông thôn Cao Bằng- Bắc Cạn
đã kết hợp cùng hệ thống thú y hai tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn xây dựng
đợc 51 tủ thuốc thú y thôn bản chi tiết đợc liệt kê trong bảng 4.
Theo đánh giá của ngời dân tại các thôn bản có tủ thuốc thú y, thì sau
khi có tủ thuốc họ có thể mua đợc các loại thuốc thú y thông thờng ngay tại
địa phơng chứ không phải đi xa nh trớc đây. Gia súc đợc cứu chữa kịp thời,
giảm thiệt hại cho ngời chăn nuôi.
Download::
22
Với phơng thức cung ứng và quản lý của các tủ thuốc đã làm giá các
loại thuốc thú y giảm hơn so với thị trờng tự do 20%. Theo nh báo cáo đánh
giá hợp phần nông nghiệp năm 2004, đa số ngời đợc phỏng vấn đều cho rằng
họ hài lòng với cách phục vụ cũng nh giá cả của các loại thuốc thú y do tủ thuốc
thú y cung cấp.
2.3.5- Bài học kinh nghiệm
ắ Tủ thuốc thú y thôn bản chỉ có thể hoạt động một cách có hiệu quả
và bền vững khi có sự tham gia của cộng đồng.
ắ Việc lựa chọn địa điểm đặt tủ, xây dựng quy chế hoạt động có sự
tham gia của ngời dân một cách công khai rõ ràng là động lực giúp cho tủ thuốc
thú y phát huy đợc hiểu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc
gia cầm.
ắ Lựa chọn ngời bán thuốc và quản lý tủ thuốc từ những cán bộ thú y
đã qua đào tạo của dự án là lựa chọn thích hợp để phát huy hết khả năng của các
thú y viên cũng nh của tủ thuốc.
ắ Hệ thống sổ sách phải đợc theo dõi, ghi chép đầy đủ thờng xuyên
số lợng thuốc nhập, xuất cũng nh thu chi và lỗ lãi.
Quá trình xây dựng các thôn bản an toàn đợc tiến hành qua tổ chức cuộc
họp thôn bản để tiến hành xây dựng qui ớc, quá trình xây dựng qui ớc do các
cán bộ thú y hỗ trợ về chuyên môn cũng nh dẫn dắt quá trình thảo luận của
ngời dân. Quá trình xây dựng đợc diễn ra theo những các bớc sau:
+ Phân tích tình huống: các cán bộ thúc đẩy đa ra các tình huống để xác
định vấn đề nh những khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn
gia súc gia cầm hiện nay.
+ Đa ra các giải pháp dự kiến: Ngời dân sẽ thảo luận và đa ra các
giải pháp để phòng bệnh và các bớc cũng nh những hoạt động cụ thể để thực
hiện kiểm soát dịch bệnh.
+ Lập kế hoạch hành động, phân công nhiệm vụ cho những bên liên quan
để triển khai tổ thực hiện và giám sát đánh giá.
+ Tóm tắt những điểm chính của qui ớc và đọc lại cho các tham
Đàn vịt tại thôn bản an toàn về dịch bệnh
Download::
24
gia viên có mặt trong cuộc họp và lấy biểu quyết về dự thảo qui ớc phòng trừ
dịch bệnh
+ Hoàn thiện qui ớc: đánh máy, công bố qui ớc chính thức. Qui ớc
đợc in thành nhiều bản đảm bảo mỗi hộ nông dân có một bản để cả gia đình
Với các bớc xây dựng hơng ớc đợc nêu ở trên, qua 4 năm thực hiện
dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng Bắc Cạn, chi cục thú y của hai ỉnh Cao
Bằng và Bắc Cạn đã hỗ trợ cộng đồng xây dựng đợc 85 thôn bản an toàn dịch
bệnh, trong đó Cao Bằng xây dựng dợc 40 thôn bản và Bắc Cạn xây dựng đợc
45 thôn bản an toàn dịch bệnh.
Hộp thoại 3. Nông văn hình xã Bộc Bố huyện Pắc Nặm: Từ khi tham gia dự án, thôn tôi
đợc xây dựng là thôn an toàn dịch chúng tôi đã biết làm chuồng nuôi lợn, vệ sinh thôn
bản sạch sẽ, chuồng trại hợp vệ sinh, gia súc đợc tiêm phòng đầy đủ nên không bị chết
dịch và lớn nhanh hơn, gia đình tôi hiện có 5 con lợn và năm nào cũng bán đợc từ 5 đến 7
con. Thu nhập từ chăn nuôi của gia đình trong hai năm gần đây đã tăng lên rất nhiều. 2.4.5- Một số điểm lu ý trong quá trình xây dựng thôn an toàn dịch
Việc xây dựng các qui ớc an toàn dịch phải thật sự xuất phát từ chính
nhu cầu của ngời dân trong việc đảm bảo an toàn cho đàn gia súcgia cầm. Việc
nâng cao nhận thức của ngời dân về phòng dịch thông qua truyền thông là yếu
tố không thể thiếu đảm bảo qui ớc đợc thực hiện thành công.
Cán bộ thú y chỉ đóng vai trò hỗ trợ và xúc tác trong quá trình cộng
đồng xây dựng qui ớc an toàn dịch.
Chính quyền địa phơng và các cán bộ thú y cần trợ giúp cho thôn bản
thực hiện các hoạt động đã xây dựng trong qui ớc nh hỗ trợ về vacxin, thuốc
tẩy trùng chuồng trại, các công tác kiểm dịch động vật..
Cán bộ dự án kiểm tra thực hiện qui ớc của thôn ATD