Giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu tư - Pdf 87

Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội tốt giúp cho sinh viên vận dụng kiến
thức lý luận đã học ở nhà trờng vào thực tiễn nhằm phân tích, lý giải và giải
quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Qua đó giúp sinh viên củng cố và nâng
cao kiến thức đã đợc trang bị, làm quen với công tác quản lý kinh tế
Với mục đích đó và đợc sự đồng ý của khoa kinh tế phát triển - trờng đại
học kinh tế quốc dân, em đã đợc phân công về vụ công nghiệp - bộ Kế hoạch và
đầu t thực hiện công tác thực tập.
Quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn về chức năng nhiệm vụ, vai trò
cũng nh hoạt động thực tế, phơng hớng hoạt của cơ quan nơi em thực tập. Đây
là một bản báo cáo chung nêu lên những vấn đề cơ bản của bộ Kế hoạch và đầu
t cũng nh của vụ công nghiệp đồng thời trên cơ sở đó hình thành lên một số h-
ớng nghiên cứu chính làm nền tảng cho viêc lựu chọn và thực hiện chuyên đề
thực tập sau này. Bản báo cáo đợc chia làm hai phần chính:
I - Giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu t
II - Giới thiệu về vụ công nghiệp
Phần I
1
giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu t

1-/ Quá trình hình thành và phát triển.
Ngay từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà công tác kế hoạch
đã rất đợc nhà nớc quan tâm. Các hệ thống kế hoạch nhà nớc đã nhanh chóng đ-
ợc thành lập sau đó cùng với quá trình lịch sử của quốc gia, hệ thống này không
ngừng đợc hình thành và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ. Ta
có thể tóm tắt quá trình phát triển đó nh sau :
1.1-/ Thời kỳ từ thành lập nớc đến năm 1986
- Ngày 31-12-1945Chủ tịch Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà đã ra sắc lệnh số 78 thành lập uỷ ban nghiên cú kế hoạch kiến thiết.
Uỷ ban này có nhiệm vụ soạn thảo kế hoạch thực hiện kiến thiết quốc gia về các
ngành kinh tế, tài chính, xã hội, văn hoá đệ trình chính phủ. Đây là tiền thân

- Kiểm tra việc thực hiện và chấp hành kế hoạch ở các Bộ, các cơ quan, uỷ
ban hành chính tại các địa phơng, rút ra các nhận xét trình Chính Phủ.
- Ban hành phơng pháp xây đựng kế hoạch, trình tự lập kế hoạch, hệ thống
biểu mẫu và chỉ tiêu kế hoạch, phê duyệt và ban hành nhữnh thể lệ, quy tắc có
liên quan đến công tác kế hoạch hoá và công tác xây dựng cơ bản.
- Các vấn đề về hợp tác kinh tế với các nớc Xã Hội Chủ Nghĩa anh em, hợp
tác khoa học với các nớc khác.
- Lập kế hoạch động viên trong trờng hợp cần thiết.
- Chỉ đạo nghiệp vụ đối với các tổ chức làm công tác kế hoạch, công tác
xây dng cơ bản của các Bộ, Cơ quan Trung Ương và địa phơng.
- Yêu cầu các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc hội đồng
chính phủ, uỷ ban hành chính địa phơng và cơ quan chuyên môn báo cáo tình
hình thực hiện kế hoạch yêu cầu các đoàn thể cung cấp tài liệu có liên quan đến
việc lập kế hoạch.
- Bồi dỡng nghiệp vụ các cán bộ làm công tác kế hoạch và quản lý xây
dựng cơ bản, quản lý xây dựng cán bộ, biên chế lao đọng tiền lơng, tài sản, tài
vụ của uỷ ban kế hoạch nhà nớc theo chế đọ chung của Nhà nớc.
2.2-/ Trong thời kỳ đổi mới kinh tế.
Bộ kế hoạch và Đầu t là cơ quan của chính phủ có chức năng tham mu
tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của cả nớc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, vùng lãnh thổ.
Xác định phơng hớng và cơ cấu gọi vốn đầu t nớc ngoài vào việt nam, đảm bảo
cân đối đầu t trong nớc và nớc ngoài để trình Chính Phủ quyết định.
- Trình chính phủ ccác dự án luật, pháp lệnh các văn bản pháp quy có liên
quan đến cơ chế chính sách quản lý kinh tế, khuyến khích đầu t trong nớc và
ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy hoạch, kế
hoạch ổn định để phát triển kinh tế - xã hội .
3
- Nghiên cứu, xây dựng các quy chế và phơng pháp kế hoạch háo hớng dẫn
các bên nớc ngoài và Việt Nam trong việc đầu t vào Việt Nam và từ Việt Nam

2 - Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài.
3 - Vụ Quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp.
4
4 - Vụ Đầu t nớc ngoài.
5 - Vụ Tỏng hợp kinh tế quốc dân.
6 - Vụ Kinh tế đối ngoại.
7 - Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ.
8 - Vụ Doanh nghiệp.
9 - Vụ Tài chính tiền tệ.
10 - Vụ Nong ngiệp và Phát triển nông thôn.
11 - VụCông nghiệp.
12 - VụThơng mại dịch vụ.
13 - Vụ Cơ sở hạ tầng.
14 - Vụ Lao động Văn hoá xã hội.
15 - Vụ Khoa học giáo dục môi trờng.
16 - Vụ Quan hệ Lào và Cămpuchia.
17 - VụQuốc phòng An ninh.
18 - Vụ Tổ chức Cán bộ.
19 - Văn phòng Thẩm định dự án đầu t.
20 - Văn phòng xét thầu quốc gia.
21 - Văn phòng Bộ.
22 - Cơ quan đại diện phía nam.
b) Các Tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
1 - Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương.
2 - Viện chiến lợc Phát triển.
3 - Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền nam.
4 - Trung tâm thông tin(gồm cả tạp chí kinh tế dự báo).
5 - Trờng nghiệp vụ kế hoạch.
6 - Báo Việt Nam Đầu t nớc ngoài.
Nhiệm vụ ,cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trởng Bộ Kế

năng suất lao động xã hội, tăng tính năng động và tự chủ của nền kinh tế).
Tuy nhiên bên cạnh những u thế đó, cơ chế thị trờng còn bộc lộ rất nhiều
khuyết tật cố hữu của nó nh tính tự phát, phân hóa giàu nghèo,... Những khuyết
tật này về mặt kinh tế có thể gây ra sự lãng phí xã hội rất lớn, nền kinh tế có
nguy cơ mất ổn định nặng nề, làm tăng sự mất công bằng trong xã hội và nảy
sinh nhiều tệ nạn.
Do vậy, cùng với việc đa đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng, Đảng và
Nhà nớc ta cũng khẳng định nền kinh tế mà chúng ta xây dựng phải có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, tức là phải có sự kết hợp hợp lý giữa vai
trò điều tiết của thị trờng với vai trò của Chính phủ.
Chính vì nhận thức này, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch
và Đầu t (đợc Nhà nớc giao phó) đã thay đổi hoàn toàn so với trớc. Thay cho
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status