Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu tư trong nước - Pdf 87

MụC LụC
CHƯƠNG 1: MộT Số VấN Đề Lý LUậN Về ĐầU TƯ Và
KHUYếN KHíCH ĐầU TƯ TRONG NƯớC.
1.1 Những khái niệm cơ bản về đầu t:
1.2 Vai trò của đầu t trong nớc và khuyến khích đầu t trong nớc:
1.3 Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới về khuyến khích đầu t trong nớc:
1.3.1 Các biện pháp và chính sách huy động vốn đầu t trong nớc của một số nớc trên
thế giới.
1.3.2 Kinh nghiệm quốc tế về KKĐTTN:
CHƯƠNG 2: THựC TRạNG KHUYếN KHíCH
ĐầU TƯ TRONG NƯớC
2.1 Thời kỳ 1995 đến 1999:
2.1.1 Nội dung chính của Luật và các văn bản dới luật về KKĐTTN trong thời kỳ này:
2.1.2 Đánh giá chung về thực trạng khuyến khích đầu t trong nớc thời kỳ này:
2.1.2.1 Thời kỳ thực hiện Luật KKĐTTN và Nghị định 29/CP (từ 1-1-1995 đến
30-1-1998):
2.1.2.2 Thời kỳ thực hiện Nghị định 07/CP (từ 30-01-1998 đến 31-12-1998):
2.2. Thời kỳ 1999 đến nay:
2.2.1 Những thay đổi của Luật KKĐTTN (sửa đổi) số 03/1998/QH10 so với Luật
KKĐTTN cũ:
2.2.2 Những kết quả đạt đợc từ khi có Luật KKĐTTN (sửa đổi):
2.2.3 Đánh giá về các biện pháp hỗ trợ đầu t:
2.2.4 Những vớng mắc cần tháo gỡ trong quá trình thực hiện Luật KKĐTTN (sửa
đổi):
Chơng 3: một số khuyến nghị về giải pháp
khuyến khích đầu t trong nớc.
3.1. Định hớng quan điểm KKĐTTN:
3.2. Sửa đổi và hoàn thiện khung pháp lý về KKĐTTN:
3.3. Đẩy mạnh việc phổ biến, tuyên truyền Luật và phối hợp thực hiện:
3.4. Khuyến khích mạnh đầu t của khu vực kinh tế dân doanh:
3.4.1 Nâng cao nhận thức và quan điểm đối xử với kinh tế dân doanh:

Tuy nhiên, họ có thể huy động từ nhiều nguồn khác nh: vay ngân hàng; vay
bạn bè, ngời thân; mời cơ sở khác hợp tác đầu t, vay từ bạn hàng
Từ đây, ta có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu t và nguồn gốc của vốn
đầu t nh sau:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn
khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì
tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho nền sản xuất xã hội.
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
2
Quá trình sử dụng vốn đầu t xét về mặt bản chất chính là quá trình
thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền (vốn đầu t) thành vốn hiện vật để tạo
nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt. Quá
trình này đợc gọi là hoạt động đầu t hay đầu t vốn. Do đó, ta có khái niệm
đầu t nh sau:
Đầu t đợc hiểu là sự hi sinh hay chi dùng các nguồn lực (về tài
chính, lao động, vật chất, tài nguyên thiên nhiên ) trong hiện tại để tiến
hành một hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơng lai.
Tuy nhiên, xét trên giác độ nền kinh tế quốc dân thì không phải toàn
bộ các hoạt động đầu t đều mang lại lợi ích cho nền kinh tế. Ví dụ nh hoạt
động gửi tiền tiết kiệm, mua cổ phần, mua hàng tích trữ vào dịp Tết ... Các
hoạt động này thực chất chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng tiền (gửi tiết
kiệm), quyền sở hữu cổ phần (mua cổ phần) và hàng hoá (mua hàng tích
trữ) từ ngời này sang ngời khác và do đó chỉ làm cho số tiền thu về của nhà
đầu t lớn hơn số tiền mà họ bỏ ra. Giá trị tăng thêm này lại chính là mất đi
của các chủ thể khác (quỹ tiết kiệm, của cổ đông đã bán đi cổ phần, của ng-
ời mua hàng với giá cao). Tài sản của nền kinh tế trong trờng hợp này
không có sự thay đổi một cách trực tiếp.
Do đó, để thuận tiện cho việc nghiên cứu tiềm lực và sự phát triển
của một nền kinh tế cũng nh một doanh nghiệp, ngời ta đa ra một khái

động đầu t thành đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài. Đầu t trong nớc, theo
Điều 2 Luật KKĐTTN, là việc bỏ vốn vào sản xuất, kinh doanh tại Việt
nam của các tổ chức, công dân Việt nam , ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài, ngời nớc ngoài c trú lâu dài ở Việt nam. Còn đầu t nớc ngoài là
việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản
nào để tiến hành hoạt động đầu t. Đầu t nớc ngoài thờng đợc chia thành đầu
t trực tiếp và đầu t gián tiếp.
Cũng theo Luật KKĐTTN, khuyến khích đầu t trong nớc đợc hiểu là
việc sử dụng các cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm kích thích quá trình
bỏ vốn vào các ngành, lĩnh vực, địa bàn trên cơ sở chiến lợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ của đất nớc.
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
4
Các nguồn lực cho hoạt động đầu t bao gồm: nguồn lực về tài chính
(vốn), nguồn lực về con ngời (nhân lực), nguồn lực về máy móc thiết bị (vật
lực), nguồn tài nguyên thiên nhiên Các nguồn lực này có mối quan hệ
chặt chẽ và trong một điều kiện nhất định có thể chuyển hoá, thay thế lẫn
nhau. Trong đó thì nguồn vốn tiền tệ là quan trọng nhất, vì nó có thể dùng
để lợng hoá cho các nguồn lực còn lại. Nh vậy, có sự khác biệt nhất định
giữa khái niệm đầu t và các nguồn lực cho hoạt động đầu t. Tuy nhiên, nếu
không có các nguồn lực thì hoạt động đầu t không thể diễn ra đợc. Do đó,
trong phạm vi khoá luận của mình, khái niệm khuyến khích đầu t trong nớc
có thể đợc hiểu với khái niệm huy động nguồn lực trong nớc.
Cũng nh hoạt động đầu t, ngời ta thờng phân chia nguồn vốn cho đầu
t thành 2 nguồn chính là:
+ Nguồn vốn trong nớc,đợc huy động từ các nguồn:
- Tiết kiệm của chính phủ (tạo vốn qua Ngân sách): đây là nguồn có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động đầu t trong nớc. Nguồn này
chủ yếu đợc tập trung cho đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội,
đầu t phát triển một số công trình công nghiệp then chốt, các công trình

thốn về mọi mặt, từ vốn tiền tệ, máy móc thiết bị .. đến đội ngũ nhân lực
có trình độ cao. Tuy nhiên, dân tộc ta là một dân tộc hiếu học, có tinh thần
yêu nớc mạnh mẽ, không chịu khuất phục trớc bất kỳ khó khăn nào. Nhận
thức đợc vị thế yếu kém cũng nh những khó khăn của đất nớc, Đảng và
Nhà nớc ta đã có những chính sách và biện pháp cụ thể để huy động mọi
nguồn lực cho phát triển đất nớc, để đến năm 2020, cơ bản trở thành một n-
ớc công nghiệp hoá - theo văn kiện Đại hội Đảng IX. Muốn đạt đợc điều
đó, cũng theo văn kiện Đại hội Đảng IX, thì chúng ta phải cần khoảng 830
- 850 tỷ đồng (tơng đơng 59-61 tỷ USD) trong thời gian 5 năm tới, trong đó
nguồn vốn trong nớc chiếm 2/3. Do đó, vai trò của đầu t trong nớc và chính
sách KKĐTTN càng có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn này.
1.2. Vai trò của đầu t trong nớc và khuyến khích đầu t trong nớc:
Nh đã trình bày ở phần trên, hoạt động đầu t có một vai trò hết sức
quan trọng. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển đối với từng cơ sở sản
xuất kinh doanh cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế. Trên bình diện quốc
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
6
gia, hoạt động đầu t có thể chia thành 2 hoạt động chính là: đầu t trong nớc
và đầu t nớc ngoài. Là một nớc đang phát triển, có nhu cầu đầu t rất lớn,
Nhà Nớc ta đã có chủ trơng tận dụng tối đa nguồn vốn đầu t nớc ngoài
đồng thời tăng cờng phát huy nội lực, dựa vào nguồn vốn đầu t trong nớc là
chính. Bởi vì, đầu t trong nớc đóng vai trò quyết định cho công cuộc phát
triển đất nớc. Điều này đã đợc cả lý luận và thực tế chứng minh.
Thứ nhất, xét về mối quan hệ biện chứng giữa đầu t trong nớc và
đầu t nớc ngoài. Kinh nghiệm trong nớc và quốc tế đã chỉ ra rằng: vốn đầu
t nớc ngoài có vai trò rất quan trọng nhất là trong giai đoạn đầu của quá
trình tăng trởng, đặc biệt là đối với các nớc chậm phát triển, với các nguồn
vốn tích luỹ trong nớc còn thấp, bắt buộc phải tranh thủ nguồn vốn bên
ngoài. Nó đợc ví nh cú hích đội phá vào cái vòng luẩn quẩn của nghèo
đói, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh.

phải dùng vốn trong nớc để thanh toán nợ gốc và trả lãi. Việc dùng vốn FDI
cũng chỉ là phần bổ sung, không thể thay thế cho đầu t và sản xuất trong n-
ớc. Hơn nữa, trong thời kỳ dài hạn, nguồn của cải làm ra phải dành một
phần cho chuyển lãi và vốn gốc ra nớc ngoài, nên việc thiếu vốn vẫn căng
thẳng.
ở Việt nam những năm (1966-1990), khi tích luỹ nội bộ nền kinh tế
là con số âm thì cũng đồng thời là thời kỳ phát triển kinh tế bấp bênh, mất
cân đối nghiêm trọng. Khi nền kinh tế có mức tích luỹ nội bộ ngày càng
cao (từ 1991 đến nay) thì đồng thời nhịp độ tăng trởng kinh tế cũng tăng
lên và tạo điều kiện cho phát triển dài hạn.
Thứ ba, nếu xét về mặt lợi ích dân tộc, nếu không có vốn trong nớc
đủ mức, xét về lâu dài khối lợng của cải làm ra (thông qua chỉ tiêu GDP) có
thể lớn, nhng của cải thực sự mà nhân dân ta đợc hởng thụ lại rất ít. Thành
ra, nền kinh tế có vẻ phồn vinh , sản phẩm có vẻ dồi dào, nhng là phồn vinh
giả do của cải không vào tay nhân dân trong nớc.
Hiện nay, tỷ lệ góp vốn của bên Việt Nam vào các liên doanh chỉ
giậm chân ở mức 30% nh hiện nay cũng do tình trạng thiếu vốn đối ứng
trong nớc. Không ít xí nghiệp phải dùng quỹ đất đa vào góp vốn, phần thiếu
lại đi vay nợ nớc ngoài để đóng góp vốn cho các liên doanh.
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
8
Tuy nhiên, để đầu t trong nớc thể hiện đợc vai trò của mình, thì điều
kiện không thể thiếu đợc là phải có một cơ chế, chính sách phù hợp tạo
động lực khuyến khích đầu t trong nớc. Cơ chế chính sách khuyến khích
đầu t này cũng có vai trò không kém phần quan trọng.
Thứ nhất, nó tạo điều kiện huy động và sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn vốn, tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nớc nhằm
góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Thứ hai, nó góp phần phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện phát triển đồng đều

1.3.1.1 Malaysia:
ở Malaysia, các biện pháp u đãi và khuyến khích đầu t đợc quy định
chủ yếu trong Luật khuyến khích đầu t ban hành năm 1986 và Luật Thuế
thu nhập công ty năm 1967. Malaysia quy định chế độ khuyến khích và u
đãi đầu t cho từng lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp và du lịch. Trong u
đãi từng ngành, có biện pháp u đãi, khuyến khích đầu t chung và u đãi đầu
t theo mục tiêu.
A> Đối với ngành công nghiệp:
Các biện pháp u đãi chung bao gồm: Miễn thuế lợi tức tối đa 10 năm
cho các dự án thuộc loại u tiên; đợc hởng chế độ trợ cấp đến 100% số vốn
đầu t thực hiện trong 5 năm đầu, kể từ khi thông qua dự án, trợ cấp cho tái
đầu t với mức tối đa là 40% số vốn tái đầu t. Ngoài ra, Malaysia còn có các
biện pháp khuyến khích đầu t cho xuất khẩu (nh cấp tín dụng xuất khẩu với
lãi suất u đãi, khấu trừ ra khỏi lợi tức chịu thuế một khoảng bằng 5% giá trị
nguyên liệu trong nớc đợc sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, tính gấp đôi
phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tính gấp đôi phí
khuyến mại, quảng cáo, nghiên cứu và tìm kiếm thị trờng ở nớc ngoài );
các biện pháp khuyến khích đầu t nghiên cứu và phát triển (khấu trừ mọi
chi phí nghiên cứu khoa học do công ty thực hiện hoặc đợc thực hiện nhân
danh công ty, nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công
ty, ra khỏi lợi tức chịu thuế, trợ cấp vốn cho việc mua máy móc, thiết bị
phục vụ cho nghiên cứu khoa học, khấu trừ ra khỏi lợi tức chịu thuế các
khoản đóng góp cho các viện nghiên cứu đợc Nhà Nớc thừa nhận); các biện
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
10
pháp khuyến khích cho đào tạo (trợ cấp xây dựng nhà xởng cho công tác
đào tạo, tính gấp đôi chi phí đào tạo công nhân ở các viện đào tạo đợc Nhà
Nớc công nhận).
B> Đối với ngành nông nghiệp:
Các biện pháp u đãi chung bao gồm: miễn thuế lợi tức tối đa 10 năm

- Thời hạn miễn thuế lợi tức tối đa cho một dự án là 6 năm và tối
thiểu là 2 năm.
- Miễn thuế thu nhập đối với lợi tức cổ phần trong thời hạn tơng ứng.
- Hoàn thuế lợi tức đối với lợi nhuận tái đầu t.
- Miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với t liệu nhập khẩu.
- Các chế độ giảm thuế lợi tức khác.
1.3.1.3. Thái Lan:
ở Thái Lan, Luật thúc đẩy đầu t đợc ban hành năm 1977 và đợc sửa
đổi lại vào năm 1992. Luật này có điểm khác biệt so với luật của các nớc
khác là nó áp dụng cho cả đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài.
Luật này quy định các tiêu chuẩn chủ yếu để đợc cấp u đãi đầu t (nh
số vốn và nguồn vốn đầu t; loại sản phẩm, dịch vụ; mức độ sử dụng nguyên
liệu trong nớc; mức độ sử dụng công nhân và chuyên gia trong nớc; bảo vệ
môi trờng; u đãi đặc biệt cho sản xuất hàng xuất khẩu ); các biện pháp u
đãi chủ yếu (miễn thuế lợi tức từ 3 đến 8 năm, miễn giảm thuế nhập khẩu,
miễn thuế thu nhập cổ phần ). Ngoài ra còn có các u đãi riêng cho các dự
án đầu t vào các vùng u tiên đầu t (giảm 50 % thuế lợi tức trong 5 năm tiếp
theo kể từ khi hết hạn miễn thuế, khấu trừ thuế ) và các dự án sản xuất
hàng xuất khẩu( miễn thuế, khấu trừ thuế...).
1.3.1.4. Đài Loan:
ở nớc này, biện pháp khuyến khích chủ yếu là khuyến khích về thuế
(khấu hao nhanh để đổi mới thiết bị, cho nợ thuế để đầu t, miễn thuế lợi
tức, áp dụng mức thuế tối đa cho từng loại doanh nghiệp khác nhau).
Ngoài ra, ở nớc Đài Loan ngời ta còn sử dụng một số biện pháp khác nh:
cấp tín dụng xuất khẩu với lãi suất u đãi; cho vay đầu t với lãi suất u đãi từ
Quỹ đầu t; Ưu đãi đầu t nghiên cứu và phát triển; đào tạo nghề miễn phí
cho thanh niên
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
12
1.3.1.5. Hàn Quốc:

T
T
Ưu đãi Malaysia Inđônêxia Thái
Lan
Đài
Loan
Hàn
Quốc
1 Miễn thuế lợi tức x x x x x
2 Miễn thuế thu nhập
đối với lợi tức cổ phần
x x x x x
3 Trợ cấp đầu t x x x x x
4 Chuyển lỗ trong thời
kỳ đợc miễn thuế sang
thời kỳ đã hết hạn
miễn thuế
x x x x x
5 Khấu hao nhanh
TSCĐ
x x x x x
6 Miễn thuế nhập khẩu
với máy móc thiết bị
x x x x x
7 Trợ cấp tái đầu t x x x x
8 Tín dụng xuất khẩu
với lãi suất u đãi
x x x x
9 Hoàn lại thuế đối với
nguyên liệu, vật t đợc

việc định hớng u tiên khuyến khích đầu t phát triển một số lĩnh vực kinh tế
chủ chốt, một số vùng trọng điểm trong từng thời kỳ là yếu tố đẩy nhanh sự
phát triển của đất nớc.
Hai là, nhận thức muốn thu hút đợc vốn đầu t từ nguồn tiết kiệm
trong dân, thì Nhà Nớc phải có trách nhiệm tạo lập đợc môi trờng đầu t
thuận lợi. Môi trờng đó bao gồm: sự bảo hộ về pháp lý, bảo đảm an toàn
cho đầu t, sự rõ ràng, ổn định và nhất quán về luật pháp; sự bảo đảm về
điều kiện hạ tầng cơ bản cho đầu t (đờng sá, cầu cống, bến cảng, điện nớc,
giáo dục, đào tạo và phát triển các dịch vụ ngân hàng, tín dụng ); sự hỗ
trợ nhiều mặt của Chính phủ.
Ba là, phải tạo một môi trờng kinh doanh và đầu t bình đẳng giữa
đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài, giữa các thành phần kinh tế Nhà Nớc
và kinh tế t nhân. Điều này đợc thể hiện rõ nhất ở Thái Lan, với việc sử
dụng một bộ luật cho khuyến khích đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài.
Bốn là, các biện pháp xúc tác rất đa dạng và phong phú để thu
hút đầu t. Các biện pháp đó có thể quy tụ về 2 nhóm chính là: chính sách
thuế khoá và chính sách phi thuế khoá. Trong đó các chính sách thuế khoá
thờng mang lại kết quả nhanh và rõ rệt hơn.
Ngời ta đã liệt kê đợc gần 30 biện pháp khuyến khích thuế khoá mà
các nớc Châu á sử dụng trong đó có 11 biện pháp đợc tất cả các nớc
ASEAN (5 nớc) áp dụng:
- Miễn thuế lợi tức.
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
15
- Miễn thuế cổ tức.
- Trợ cấp đầu t.
- Chuyển lỗ
- Khấu hao nhanh.
- Miễn thuế nhập khẩu.
- Trợ cấp u đãi đầu t.

ứng. Tuy nhiên, thực tế ngày càng chứng tỏ rằng, nếu không huy động tốt
và đủ nguồn vốn đầu t trong nớc thì cũng không thể khai thác và sử dụng
có hiệu quả những nguồn vốn đầu t lớn từ bên ngoài.
Chính vì vậy, trong công cuộc xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế
theo đờng lối đổi mới, chiến lợc lâu dài của Việt nam là tăng nhanh tiết
kiệm nội địa, huy động tối đa nguồn vốn trong nớc, nâng dần tỷ trọng
nguồn vốn trong nớc trong tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên, lao
động và các lợi thế khác của đất nớc, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội,
nhằm thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ngời góp vốn đầu t, tăng cờng hiệu
quả quản lý Nhà Nớc đối với các hoạt động kinh doanh, cải thiện môi trờng
kinh doanh, khuyến khích mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đầu t vào
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
17
các ngành, vùng và các lĩnh vực cần khuyến khích phát triển, thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu vùng, Nhà Nớc ta đã có chủ trơng
phát huy nội lực và mở rộng hợp tác quốc tế để đẩy mạnh CNH-HĐH đất
nớc. Với mục đích trên ngày 22-6-1994 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 đã ban hành Luật khuyến khích đầu
t trong nớc (KKĐTTN) , chính thức có hiệu lực từ ngày 1-1-1995. (Sau đó
ngày 12-5-1995, Chính phủ đã ban hành nghị định 29/CP quy định chi tiết
thi hành Luật KKĐTTN).
Trớc khi đi vào phân tích và đánh giá tình hình thực hiện và tác dụng
của Luật này đối với hoạt động đầu t trong nớc, tôi xin trình bày một số nội
dung chính của Luật KKĐTTN:
2.1.1.1. Các hình thức đợc khuyến khích đầu t:
- Dự án đầu t thành lập và phát triển cơ sở sản xuất, kinh doanh bao
gồm:
a) Đầu t thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng các KCN để cho thuê làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất , kinh doanh.
- Lập và khuyến khích các quỹ hỗ trợ đầu t để cho vay đầu t trung
hạn và dài hạn, Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của các
quỹ hỗ trợ đầu t.
- Góp vốn thông qua các quỹ hỗ trợ đầu t, ngân hàng thơng mại,
công ty tài chính vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế trên cơ sở cùng có lợi.
- Quy định việc bảo lãnh tín dụng đầu t của các Ngân hàng, tổ chức
tín dụng và công ty tài chính.
- Hỗ trợ việc tổ chức thực hiện các chơng trình, dịch vụ khuyến
khích đầu t gồm:
a) T vấn quản lý kinh doanh.
b) T vấn pháp lý
c) Tổ chức dạy nghề và đào tạo cán bộ kỹ thuật.
Thực trạng và giải pháp khuyến khích đầu t trong nớc
19
d) Đào tạo và nâng cao kiến thức quản lý.
e) Cung cấp thông tin kinh tế.
- Phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho các chủ đầu
t đợc sử dụng với mức phí u đãi các công nghệ mới tạo ra từ vốn
Ngân sách Nhà nớc.
2.1.1.4. Ưu đãi đầu t:
Luật KKĐTTN còn quy định các dự án đầu t đợc hởng u đãi, bao
gồm:
- Đầu t vào các lĩnh vực:
a) Trồng rừng, trồng cây trên đất cha sử dụng, tận dụng,
khai thác đất trống, đồi núi trọc vào mục đích kinh doanh;
nuôi trồng thuỷ sản ở các vung nớc cha đợc khai thác; đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status