Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và năng cao chất
lượng sản phẩm, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp.
Việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng. Mặt khác,
nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do
vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về nguyên liệu, vật liệu là một tất
yếu của quản lý. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ
khâu thu mua, bảo quản đến khâu sử dụng để vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của
sản xuất, vừa chống mọi hiện tượng thất thoát. Muốn vậy, các doanh nghiệp
cần phải áp dụng triệt để các biện pháp quản lý mà kế toán là một công cụ
quản lý đắc lực có hiệu quả cả về mặt hiện vật và giá trị.
Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ là một doanh nghiệp Nhà
nước được thành lập khi cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường. Ngay
từ đầu, Công ty hiểu rằng tổ chức hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu là
một vấn đế quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và
không ngừng nâng cao công tác quản lý và kinh doanh của Công ty.
Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn trên nên trong
thời gian thực tập tại Công ty, nhờ có sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng toàn
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, đồng thời với sự hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Công, cùng với sự
cố gắng của bản thân em đã lựa chọn đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu đề tài:
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
"Kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ"
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm những phần chính sau đây:
chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Tuy là Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh trong ngành song phải tự cân đối thu chi và đảm bảo hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Trong thời gian này, Xí nghiệp đã từng bước củng cố duy trì ổn
định và phát triển sản xuất, chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị vận tải, nâng cấp
từng bước cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản, cụ thể qua các năm như sau:
- Năm 1990, do yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ, cải thiện điều
kiện đi lại cho cán bộ công nhân viên trong vùng than Cẩm Phả, Xí nghiệp đã
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
tiến hành đổi mới công nghệ, cải tạo 80 xe KAMAZ thùng chuyên chở công
nhân phải đứng thành xe KAMAZ có đủ ghế ngồi để đưa đón công nhân mỏ.
- Năm 1992, Công ty đã thay thế toàn bộ các xe ô tô tải chở người bằng
các xe chuyên dụng, nâng tổng số lên 114 đầu xe ca vào năm 1998.
- Năm 1993, Công ty tiến hành cải tạo, nâng cấp phân xưởng bảo
dưỡng thành phân xưởng sửa chữa lớn và đóng vỏ xe ca với công suất trên 30
xe/ năm.
- Năm 1994: Mở rộng mặt bằng công nghiệp lên tổng diện tích
22.000m
2
. Xí nghiệp cũng trang bị mới hệ thống thông tin điện thoại gồm 01
tổng đài và 40 máy số hòa mạng, khoan mới và đưa vào khai thác sử dụng 02
giếng nước công nghiệp với công suất 220m
3
/ ngày đêm.
Năm 1997 Xí nghiệp Vận tải hành khách đổi tên thành Xí nghiệp Vận
tải và Đưa đón thợ mỏ trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam theo Quyết
định số 20/QĐ-BCN ngày 29/12/1997 của Bộ Công nghiệp.
Năm 2000 Xí nghiệp Vận tải và Đưa đón thợ mỏ trực thuộc Công ty
Vật tư Vận tải và Xếp dỡ theo quyết định số 22/2000/QĐ-BCN ngày
05/04/2000 của Bộ Công nghiệp.
tỉnh Quảng Ninh, có điều lệ tổ chức và hoạt động. Công ty chịu trách nhiệm
tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ, tự chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập và tự
chủ về tài chính. Công ty có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ
theo quy định của luật Doanh nghiệp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông
và quy định của điều lệ Công ty.
Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ là công ty cổ phần được
tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Các cổ đông sáng lập Công ty
bao gồm Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (giữ cổ phần
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
chi phối) và các công ty thành viên của Tập đoàn có sử dụng dịch vụ vận tải,
đưa đón thợ mỏ của Công ty.
Trong các năm qua, Công ty đã tự khẳng định được vị trí của mình
trong hệ thống dịch vụ dây truyền sản xuất than vùng Cẩm Phả. Công ty có
đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mà Tập đoàn Công nghiệp Than
- Khoáng sản Việt Nam đã phân công cho Công ty. Cụ thể, Công ty đã đạt
được kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm như sau:
Biểu 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005, 2006
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2005 2006
1 Nguyên giá TSCĐ 1000đ 73.452.700 92.967.400
2 Doanh thu 1000đ 22.530.200 25.018.600
3 Lợi nhuận 1000đ 12.376.000 14.890.000
4 Nộp Ngân sách 1000đ 1.796.552 2.234.458
5 Số CBCNV Người 682 707
6 Lương bình quân Đ/người/tháng 1.950.000 2.350.000
Số liệu trên cho thấy Công ty luôn phấn đấu đứng vững và trưởng
sống.
Bộ máy quản lý điều hành công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng với hai cấp quản lý:
- Cấp thứ nhất là từ Giám đốc Công ty xuống các phó Giám đốc và các
phòng ban chức năng.
- Cấp thứ hai là từ các Phó Giám đốc xuống các phòng trực tiếp và các
Phân xưởng Vận tải, Phân xưởng sửa chữa.
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
Bộ máy quản lý sản xuất tổ chức theo loại hình chuyên môn hóa kết
hợp giữa phục vụ vận tải và cơ khí sửa chữa ôtô. Công ty bố trí sản xuất như
sau:
- Bộ phận vận tải bao gồm 8 Phân xưởng Vận tải và là bộ phận sản xuất
chính. Mỗi Phân xưởng Vận tải là một đơn vị trong cơ cấu tổ chức sản xuất
và chịu sự chỉ huy tập trung của Công ty. Công ty là nơi trực tiếp quản lý các
hoạt động và các yếu tố lao động theo kế hoạch được giao nhằm hoàn thành
kế hoạch vận chuyển với chi phí sản xuất hợp lý đồng thời đảm bảo an toàn
lao động, an toàn giao thông.
- Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm 2 Phân xưởng sửa ôtô. Bộ phận
này thực hiện chức năng sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị vận tải trong và
ngoài Công ty.
Công ty đã có một cơ cấu lao động hợp lý. Số lượng công nhân trực
tiếp sản xuất kinh là 403 người chiếm 57% tổng số cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty, đây là lực lượng chủ yếu và đóng vai trò nòng cốt góp
phần tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi công nhân đều
được trang bị những kiến thức về an toàn lao động và an toàn giao thông, đảm
bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về vệ sinh, an toàn lao động trong sản xuất
và đưa đón công nhân mỏ đến nơi làm việc đúng thời gian. Bên cạnh đó Công
ty cũng xác định đúng số lượng lao động quản lý bảo vệ bến bãi, kho tàng
nhằm đảm bảo không để xảy ra mất mát các phương tiện vận tải, máy móc,
giám đốc
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tổ chức
lao động
Phòng Kế
hoạch
Phòng Bảo vệ -
Quân sư
Phòng Kỹ thuật
Phân xưởng phục vụ
Phòng An toàn
Phòng Vật tư
Trung
tâm chỉ
huy sản
xuất
PX
vận
tải
số 1
PX
vận
tải
số 2
PX
vận
tải
số 3
PX
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công
ty ta thấy bộ máy này được tổ chức tương đối hợp lý và gọn nhẹ, không
chồng chéo trong điều hành và quản lý. Với cơ cấu tổ chức như trên, chức
năng và nhiệm vụ cụ thể của mỗi bộ phận như sau:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm:
ĐHĐCĐ thành lập, ĐHĐCĐ thường niên và ĐHĐCĐ bất thường. Quyền hạn
và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ bao gồm:
+ Thông qua báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động và kết quả kinh
doanh; thông qua báo cáo của các kiểm soát viên.
+ Thông qua đề nghị của HĐQT về quyết toán năm tài chính ; phương
án phân phối, sử dụng lợi nhuận; chia cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ.
+ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư
trong năm tài chính mới;
+ Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, gọi vốn góp cổ phần và phát hành
cổ Phiếu.
+ Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với những sai
phạm của thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát.
+ Bầu thành viên HĐQT và Ban kiểm soát khi hết nhiệm kỳ hoặc bổ
xung thay thế.
+ Thông qua điều lệ bổ xung nếu cần.
+ Quyết định khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty. HĐQT có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích và quyền lợi của của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cho hội đồng cổ đông để kiểm soát
mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty, chịu sự lãnh đạo
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
Phòng Kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về kế
hoạch sản xuất - kinh doanh; đầu tư - xây dựng cơ bản.
Phòng Bảo vệ - Quân sự có nhiệm vụ chỉ huy Trưởng Đại đội tự vệ về
việc thực hiện công tác: bảo vệ, an ninh và quân sự.
Trung tâm chỉ huy sản xuất có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho
Giám đốc về điều hành sản xuất; thống kê theo dõi các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất và đề xuất các biện pháp quản lý và điều hành.
Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc thực
hiện các công việc như: quản lý kỹ thuật ôtô, cơ điện khí, quản lý tiến bộ kỹ
thuật, thông tin liên lạc.
Phòng Vật tư có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc tổ chức
các công tác quản lý, cung cấp vật tư theo yêu cấu của sản xuất.
Phòng an toàn có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc thực
hiện các công tác an toàn, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi
trường.
Phân xưởng phục vụ có chức năng tổ chức phục vụ đời sống vật chất
cho công nhân, nhân viên và tổ chức sản xuất khác.
Phân xưởng Vận tải là nơi trực tiếp quản lý, tổ chứ và khai thác các
yếu tố, thiết bị xe máy, vật tư, lao động.
Phân xưởng bảo dưỡng có chức năng bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa,
tân trang các xe bị hư hỏng nhẹ; gia công chế biến một số chi tiết máy đơn
giản phục vụ cho sản xuất phân xưởng và yêu cầu đột xuất.
Phân xưởng sửa chữa lớn có chức năng bảo dưỡng kỹ thuật các loại
xe ôtô cấp từ 1000 giờ, cấp 2 tăng cường đến cấp 3; sửa chữa các xe hư hỏng
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
nặng; bán trung tu đến trung tu động cơ, gầm, đóng mới thùng xe ôtô, sửa
chữa lớn toàn bộ xe ôtô.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
trước kế toán trưởng cấp trên về các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ và
quyền hạn đã được Nhà nước và Công ty quy định.
Phó phòng Kế toán là người do Giám đốc đề bạt và bãi miễn. Phó
phòng kế toán là người giúp việc cho kế toán trưởng và chịu trách nhiệm
trước kế toán trưởng về những nhiệm vụ được phân công. Nhiệm vụ của phó
phòng kế toán cụ thể như sau:
Phó phòng kế toán
Kế
toán
vật tư
Kế toán TSCĐ
và giá thành sản
xuất khác
Kế toán quỹ
và thanh
toán công nợ
Thủ
quỹ
Thống kê
kiêm kế
toán tiền
lương
Nhân
viên
đóng vé
xe
Kế toán trưởng
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
- Phó phòng kế toán có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo
trừ khác; hàng tháng lên tổng hợp tiền lương, lập bảng phân bổ tiền lương;
hàng quý lập báo cáo thanh toán quyết toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ
chức lưu trữ các chứng từ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Kế toán quỹ và thanh toán công nợ tiến theo dõi số hiện có và tình
hình tăng giảm quỹ tiền mặt của Công ty, mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các nghiệp vụ thu chi, tính ra số tồn quỹ
tại mọi thời điểm; lập Bảng kê số 1 và Nhật ký chứng từ số 1. Theo dõi công
nợ nội bộ của Công ty, các khoản công nợ với người mua người bán và tình
hình thanh toán các khoản công nợ đó thông qua Nhật ký chứng từ số 5 và
Nhật ký chứng từ số 8.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện việc nhập xuất quỹ tiền
mặt theo đúng quy định của Công ty. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn
quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt.
Nếu chênh lệch kế toán tiền mặt và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Thủ quỹ cùng kế toán
tiền mặt thực hiện việc kiểm kê quỹ đột xuất (hoặc định kỳ), thực hiện quy
định giữ gìn bảo vệ an toàn quỹ. Thường xuyên đi ngân hàng xin tiếp quỹ chi
tiêu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, chi lương cho cán bộ công nhân viên,
tổ chức lưu trữ bảo quản chứng từ quỹ..
Nhân viên đóng vé xe làm nhiệm vụ đóng dấu cho từng loại vé, cấp
phát đúng, chính xác về mặt số lượng cho các đơn vị khách hàng.
Vậy bộ máy tổ chức kế toán đã có sự phân công phần hành cụ thể theo
yêu cầu quản lý của đơn vị và theo số lượng kế toán viên. Tuy mỗi bộ phận
đều có đặc thù riêng theo đặc thù công việc của mình song tất cả đều có mối
kiên hệ liên hệ chặt chẽ với nhau, do đó việc hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
phải chính xác để giúp cho quá trình hạch toán tổng hợp được thống nhất,
trung thực và chính xác tuyệt đối.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Ghi cuối tháng:
Chứng từ về
NVL
Bảng phân bổ
NVL
Sổ chi tiết TK
331
NKCT số 7
NKCT số 5
Bảng kê số 4,
5
Sổ Cái TK
152
Báo cáo kế
toán
NKCT số 1,
2, 7, 10
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ ĐƯA
ĐÓN THỢ MỎ
2.1. Thực trạng kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận
tải và Đưa đón thợ mỏ
Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ là một doanh nghiệp lớn,
nguyên, vật liệu có ảnh hưởng rất lớn trong hoạt động của công ty. Vì vậy cần
đảm bảo việc theo dõi tình hình biến động của từng loại nguyên, vật liệu một
cách chính xác. Do đó, kế toán chi tiết nguyên, vật liệu là một khâu rất quan
trọng trong kế toán nguyên, vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu là công
tác kết hợp giữa kho vật tư và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ
thanh toán, liên 3 giao cho Thủ kho ghi vào Thẻ kho sau đó chuyển cho kế
toán vật tư để ghi vào sổ chi tiết nguyên, vật liệu theo từng loại vật liệu. Căn
cứ vào Phiếu nhập kho, Thủ kho kiểm nhận nguyên, vật liệu rồi ghi số lượng
thực nhập vào Phiếu nhập kho rồi cùng người giao hàng ký nhận vào cả 3 bản
Piếu nhập kho. Nguyên, vật liệu nhập kho được Thủ kho xắp xếp một cách
khoa học để thuận lợi cho việc bảo quản và cấp phát nguyên, vật liệu.
Ví dụ: Trong tháng 12/2007 Công ty mua tôn 3 ly để phục vụ cho sửa
chữa vỏ xe ôtô với số lượng là 5000m, công tác kế toán chi tiết nguyên vật
liệu tại kho của Công ty được thực hiện qua các bước sau đây:
Khi Công ty nhận được hàng và hóa đơn GTGT của nhà cung cấp:
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN (GTGT) MS 01 GTKT 3LL-01
Liên 2 (Giao khách hàng) Phát hành theo CV số 4660TC/AC
Ngày 13/12/2007 Ngày 07/12/1998 của TCT
AA/2005T
No 0204781
Đơn vị bán: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại- TKV
Địa chỉ: 226- Lê Duẩn, Hà Nội Số tài khoản………
Điện thoại: 047705660 Mã số thuế: 0100101298- 006
Họ và tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Trọng
Đơn vị: Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ
Địa chỉ: Phường Cẩm Đông, Cẩm Phả, Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản- Mã số thuế: 5700477326
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Tôn 3 ly M 5.000 4.500 22.500.000
22.500.000
Cộng tiền hàng: 22.500.000
Thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 1.125.000
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn
giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Tôn 3 ly m 5.000 5.000 4.500 22.5000.000
Cộng 22.5000.000
Phụ trách vật tư
( Ký, họ tên)
Người nhận
( Ký, họ tên)
Thủ kho
( Ký, họ tên)
Người lập Phiếu
( Ký, họ tên)
Thủ tục xuất kho: Các bộ phận sử dụng nguyên, vật liệu căn cứ vào kế
hoạch sử dụng nguyên, vật liệu và dự toán của các công trình do Phòng kỹ
thuật lập, Phòng vật tư, thống kê phân xưởng lên phòng kế toán đề nghị viết
Phiếu lĩnh vật tư. Phiếu lĩnh vật tư được lập thành 2 liên trong đó ghi rõ số
lượng, đơn vị. Liên 1 giao cho Phân xưởng sử dụng, cuối kỳ Phân xưởng tập
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
hợp Phiếu lĩnh vật tư giao cho kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu, liên 2
giao cho Thủ kho để vào Thẻ kho. Phiếu lĩnh vật tư sau khi có đầy đủ chữ ký
của người viết Phiếu, Trưởng phòng vật tư và Giám đốc Thủ kho sẽ căn cứ và
Phiếu lĩnh vật tư tiến hành xuất kho nguyên vật liệu theo đúng số lượng và
Xin lĩnh Thực lĩnh
Giá
đơn vị
Thành tiền
(5x6)
A B C D 1 2 3 4
1 Tôn 3 ly M 3.000 3.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba trăm bốn năm ngàn đồng chẵn.
Trưởng phòng vật tư Ngươì viết Phiếu Thủ kho Người nhận Giám đốc
Thủ kho căn cứ vào Phiếu lĩnh vật tư sẽ xuất kho tôn 3 ly từ kho vật
liệu và ghi khối lượng xuât kho vào phần thực lĩnh. Sau đó Phòng vật tư sẽ
lập Phiếu xuất kho:
Biểu 2.4. Phiếu xuất kho
Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mỏ Số:116
Cẩm Đông, Cẩm Phả, Quảng Ninh
PHIẾU XUẤT KHO
25