MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU................................................................9
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu......................................................9
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu.................................................9
2: Vai trò của hoạt động nhập khẩu........................................................10
3: Các hình thức kinh doanh nhập khẩu..................................................12
II: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị.
.....................................................................................................................14
1: Yếu tố bên trong doanh nghiệp:..........................................................14
1.1. Yếu tố con người:........................................................................14
1.2. Cơ sở vật chất kỷ thuật: .............................................................14
1.3. Cơ cấu tổ chức: ..........................................................................15
1.4. Nguồn vốn của doanh nghiêp:....................................................15
2: Yếu tố bên ngoài doanh nghiêp:.......................................................15
2.1. Khả năng cung ứng của nhà xuất khẩu:.....................................15
2.2. Tình hình chính trị luật pháp trong nước và quốc tế:..................16
2.3. Sự biến động tỷ giá hối đoái:......................................................17
CHƯƠNG II:
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP.......................................................................17
I: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu...................................................................17
1: Những vấn đề chung khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu.........................17
2: Hệ thống chỉ tiểu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18
2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực.................................................18
2.1.1. Lao động.......................................................................................18
2.1.2. Vốn sản xuất kinh doanh..............................................................19
2.2. Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
2.2. Chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty MASIMEX.............39
2.2.1. Chức năng của công ty MASIMEX..............................................39
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty MASIMEX...............................................39
3: Đặc điểm kinh doanh của công ty.......................................................40
4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................42
II: Phân tích thống kê hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư và thiết
bị máy móc của công ty MASIMEX........................................................44
1: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực..........................................44
1.1. Phân tích chỉ tiêu về lao động.....................................................44
1.2.Phân tích chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh........................................46
2: Phân tích biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư và thiết bị máy
móc theo thời gian...................................................................................49
2.1. Kết quả hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị máy móc của công
ty MASIMEX......................................................................................49
2.2. Phân tích sự biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị
máy móc theo từng châu lục...............................................................50
3: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh ............53
3.1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu...................................................53
3.1.1. Phân tích đặc điểm biến động của doanh thu...............................53
3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu...........................55
3.2 Phân tích lợi nhuận......................................................................57
3.2.1. Phân tich đặc điểm biến động của lợi nhuận................................57
3.2.2. Phân tích sự biến động của tổng lợi nhuận:..................................60
4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.......................62
III: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của
công ty xuất nhập khẩu ( MASIMEX )...................................................66
1: Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MASIMEX. 66
1.1. Những thành công đạt được........................................................66
1.2. Những khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân..............................67
2: Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh của Công ty
Bảng 2.8: Tổng doanh thu của MASIMEX từ 2005-2008...................54
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008..............................................................54
Bảng 2.9: Biến động tổng doanh thu của MASIMEX giai đoạn 2005-
2008....................................................................................................... 54
Bảng 2.10: Biến động Lợi nhuận của MASIMEX giai đoạn 2005-2008
............................................................................................................... 58
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008.............................................................60
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2005-2008..............................................................................63
Bảng 2.12: Bảng so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
MASIMEX trong năm 2008 so với năm 2005.....................................64
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu
Masimex từ 2005 - 2008 .............................. Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008 ................... Error: Reference source not found
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì hoạt
động thương mại quốc tế trở thành một lĩnh vực hết sức quan trọng để mỗi
quốc gia phát huy tiềm năng lợi thế cho mình. Chính sách đối ngoại cởi mở,
thân thiện của Nhà Nước đã tạo ra bầu không khí mới trong hoạt động ngoại
thương nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng của nước ta.
Đứng trước xu thế hội nhập toàn cầu , các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt các quy luật của nền kinh tế thị
trường để từ đó đưa ra những quyết định đảm bảo kinh doanh có lãi đặc biết
là doanh nghiệp nhập khẩu. Hoạt động nhập khẩu có ý nghĩa lớn đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Nó
nhằm thoả mãn nhù cầu sản xuất và tiêu dùng mà nền kinh tế của nó không
thể đáp ứng đồng thời nó cũng giúp các quốc gia rút ngắn khoảng cách về
Qua đây em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần
Ngọc Phác cùng cán bộ của các phòng xuất nhập khẩu của công ty cổ phần
MASIMEX đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lời cho em hoàn
thành tốt luận văn này.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu được xem là một khâu cơ bản trong hoạt động ngoại thương,
đó là việc sử dụng ngoại tệ để mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài về
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước hoặc đem tái sản xuất
nhằm thu được lợi nhuận. Bản chất, hoạt động nhập khẩu và hoạt động mua
bán hàng hoá trong nước cũng là quá trình trao đổi hàng hoá, quá trình nhằm
thực hiện giá trị hàng hoá của người sản xuất ra chúng. Tuy vậy về hình thức,
phạm vi có những đặc điểm khác biệt như sau:
- Đối tác trong hoạt động nhập khẩu chính là những người nước ngoài
có sự khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, phong tục tập quán, thu nhập…
- Trong hoạt động nhập khẩu thị trường được xem là phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường trong nước do sự cách biệt về địa lý, khó khăn về thu
nhập và hệ thống xử lý thông tin.
- Hình thức mua bán trong hoạt động nhập khẩu chính là mua bán qua
các hợp đồng , khối lượng lớn hàng hoá do vậy đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ
càng, chặt chẽ, tránh nhầm lẫn và khiếu nại tranh chấp về sau này.
- Toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu đó là thanh toán, vận
chuyển ký hợp đồng đểu tương đối phức tạp, chứa nhiều rủi ro hơn là hoạt
động mua bán hàng hoá trong nội địa.
Những hàng hoá được coi là nhập khẩu bao gồm các loại sau:
Hàng hóa mua của nước ngoài bao gồm cả máy móc, thiết bị, tư liệu
sản xuất hàng tiêu dùng . Dựa vào hợp đồng nhập khẩu mà các doanh nghiệp
của nước ta đã ký kết với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế nước ngoài.
lực lượng sản xuất được nâng cao, năng suất lao động được tăng lên và chất
lượng sản phẩm được cải tiến nhờ nhập khẩu các thiết bị máy móc, công
nghệ sản xuất tiên tiến và nguyên vật liệu có chất lượng cao.
Thứ ba, Đối với doanh nghiệp nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp có được
công nghệ sản xuất hiện đại để tăng năng suất lao động và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Thông qua hoạt động nhập khẩu doanh nghiệp có thể mở
rộng buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài. Từ đó hình thành nên
liên kết kinh tế giữa các chủ thế trong nước và nước ngoài. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu làm tăng doanh
thu, lợi nhuận trên cơ sở nâng cao thu nhập mức sống cho cán bộ nhân viên
trong doanh nghiệp và tạo nguồn việc làm cho nhân công trong nước.
Thứ tư, nhập khẩu còn có tác dụng kìm hãm giá cả , ổn định thị trường
nhằm cân đối cung cầu hạn chế khan hiếm hàng hoá và tình trạng leo thang
giá cả. Nhập khẩu góp phần đáng kể xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền
kinh tế đóng, sàng lọc những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và thúc đẩy
các doanh nghiệp có hiệu quả vươn lên.
Vì vậy, hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo các quy tắc sau đây:
+ Cần sử dụng vốn nhập khẩu tiết kiệm, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh
tế cao
+ Chỉ chú trọng nhập khẩu các thiết bị kỷ thuật hiện đại, tránh nhập
khẩu những công nghệ đã lạc hậu, mà các nước đang tìm cách sa thải và đồng
thời chỉ nhập những nguyên vật liệu thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất
được
+Nhập khẩu phải đảm bảo để nhằm đẩy mạnh sản xuất trong nước, phát
triển gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nước ta.
+Để từ đó, tạo ra nguồn việc làm dồi dào cho nhân công ở trong nước
3: Các hình thức kinh doanh nhập khẩu.
Hiện nay, ở nước ta có bốn hình thức nhập khẩu sau:
Nhập khẩu uỷ thác:
Chính là hoạt động được hình thành giữa một doanh nghiệp ở trong nước
kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ các chính sách, luật pháp quốc gia và quốc tế.
Với hình thức nhập khẩu uỷ thác thì hình thức nhập khẩu này doanh
nghiệp phải tự nghiên cứu thị trường và tự bỏ vốn kinh doanh. Doanh nghiệp
chịu mỗi khoản chi phí và độ rủi ro của hình thức cao hơn. Vì vậy các doanh
nghiệp cần phải cân nhắc, suy xét kỹ khi tiến hành hoạt động kinh doanh
này. Tuy vậy song hình thức kinh doanh này lại đem lại lợi nhuận lại rất cao.
Đấu thầu:
Đấu thầu được xem là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó
người mua công bố trước toàn bộ các điều kiện thanh toán tiếp đó người mua
sẽ chọn mua của những người báo giá rẻ nhất, cùng các điều kiện phù hợp
hơn những điều kiện mà người mua đã nêu. Đấu thấu là phương thức được
các nhà nhập khẩu và các tổ chức tín dụng quốc tế sử dụng phổ biến nhất hiện
nay. Điểm nổi bật của hình thức này là chỉ có một người mua và nhiều người
bán do vậy đã tạo ra sự cạnh tranh giữa những người bán với nhau .Vì vậy,
mà người mua có thể mua được với giá rẻ, chất lượng vẫn được đảm bảo.
Nhưng hình thức này chỉ áp dụng khi chủ đầu tư có số vốn lớn vì chi phí cho
hoạt động này là tương đối cao.
II: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị.
1: Yếu tố bên trong doanh nghiệp:
Đây là nhân tố có tác động lớn đến quy trình tổ chức thực hiện một hợp
đồng nhập khẩu. Yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm:
1.1. Yếu tố con người:
Con người là yếu tố trung tâm, chủ thể của mọi hoạt động, chính là nhân
tố trực tiếp, ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong
việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu. Trình độ của cán bộ quản lý và nhân
viên nghiệp vụ có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hợp đồng. Trình độ của
cán bộ nghiệp vụ thể hiện ở việc nắm chắc chuyên môn trong tất cả các khâu:
xin giấy phép nhập khẩu, mở L/C, làm thủ tục hải quan, thanh toán,..Cán bộ
lãnh đạo có tình thần trách nhiệm cao, biết cách tổ chức sắp xếp khoa học, kỷ
thuật thì sẻ phát huy hết năng lực của từng nhân viên từ đó nâng cao năng suất
2: Yếu tố bên ngoài doanh nghiêp:
2.1. Khả năng cung ứng của nhà xuất khẩu:
Khả năng tài chính của nhà cung ứng cần phải xem xét bởi nó ảnh hưởng
đến khả năng cung cấp hàng của họ, có khả năng tài chính mới có khả năng
đầu tư và sản xuất. Từ đó đảm bảo nguồn hang liên tục cho cung cấp hàng
hoá.
Hệ thống thông tin liên lạc tạo điều kiện cho hai bên có được những
thông tin về nhau, nắm bắt thông tin trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó
đề ra biện pháp thích hợp, kịp thời. Với hệ thống thông tin liên lạc nhanh
chóng, chính xác sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội kinh
doanh, giảm chi phí và rủi ro.
Hệ thống tài chính có vai trò quan trọng trong cung cấp vốn cho doanh
nghiệp, đảm bảo các hoạt động thanh toán diễn ra thuận lợi. Sự phát hiện của
hệ thống ngân hàng tài chính sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu: cung cấp vốn
cho doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp cam kết thanh toán diễn ra nhanh
hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận hang của doanh nghiệp…
2.2. Tình hình chính trị luật pháp trong nước và quốc tế:
Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế,
thể hiện sự ổn định chính trị, thái độ ứng xử của chính phủ các nước với các
công ty có hoạt động kinh doanh tại nước đó. Một môi trường chính trị ổn
định sẻ tạo điều kiện tin cậy cho các nhà đầu tư, các đối tác, từ đó tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu, nhưng biến động
chính trị trên thế giới sẽ ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của công ty. Môi
trường luật pháp sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của công ty
bằng các công cụ quản lý như thuế quan, hạn ngạch, thủ tục xin giấy phép
nhập khẩu, thủ tục hải quan,…
Hoạt động nhập khẩu không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật pháp Việt
Nam mà còn chịu sự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc tế như tập quan
quốc tế, điều ước quốc tế, các hiệp định song phương và đa phương … Các
quốc gia có hệ thống pháp luật rất khác nhau, do đó nếu các nhà kinh doanh
tiêu thống kê phải đảm bảo bốn nguyên tắc sau:
Một là, đảm bảo tính hướng đích: Hệ thống chỉ tiêu xây dựng phải phù
hợp với nhiệm vụ nghiên cứu, phải đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung,
phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu cùng loại
Hai là, đảm bảo tính hệ thống: Các chỉ tiêu trong hệ thống có mối liên hệ
hữu cơ với nhau, được sắp xếp một cách khoa học. Trong đó, có các chỉ tiêu
chủ yếu, thứ yếu, chỉ tiêu quyết định, chỉ tiêu bổ sung, chỉ tiêu tổng hợp, chỉ
tiêu từng mặt. Chẳng hạn như để phản ảnh doanh thu của một doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, cần phải có chỉ tiêu phản ảnh tổng
doanh thu chung qua các năm, ngoài ra, với mỗi chỉ tiêu phản ảnh doanh thu
chung qua các năm còn cần có thêm các chỉ tiêu phản ảnh doanh thu của từng
mặt hàng mà doanh nghiệp đã tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu
Ba là, đảm bảo tính khả thi : Phải phù hợp với điều kiện hiện có về con
người, vật chất và tình hình tài chính.
Bốn là, đảm bảo tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính ổn
định cao, phải được hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu về quản lý.
2: Hệ thống chỉ tiểu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực.
2.1.1. Lao động.
Số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ chính là những người lao động đã được ghi tên vào
danh sách lao động của đơn vị cơ sở, do đơn vị cơ sở trực tiếp quản lý, sử
dụng sức lao động và trả lương.
Như chúng ta đã biết số lượng lao động lao động và chất lượng của lao
động có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp. Số lượng lao động hiện có và số lao động bình quân của
một thời kỳ là cơ sở để tính năng suất lao động, thu nhập bình quân.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu số lao động chính là
những người làm việc trong doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý
và tiến hành trả lương.
ở ngày liền trước đó;
n : Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
i
n
: Số ngày của thời kỳ i ;
∑
i
n
Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu (
∑
i
n
=n )
Nếu
i
n
=1, số lượng lao động bình quân được tính theo công thức 1 còn
nếu
i
n
>1 thì dung công thức 2.
2.1.2. Vốn sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Là hình thái tiền tệ của toàn bộ giá trị
tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động:
+Vốn cố định là hình thái giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp
+Vốn lưu động là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản lưu động và đầu
điểm tiêu thụ ( sản phẩm được tiêu thụ theo thời kỳ nào thì được tính vào thời
kỳ đó).
Công thức:
DT=
ii
qp
∑
Trong đó:
DT: Tổng doanh thu tiêu thụ
i
p
: giá bán một đơn vị sản phẩm i.
i
q
: Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ.
+ Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần là cơ sở xác định lãi (lỗ) ròng của hoạt
động công nghiệp của doanh nghiệp.
DT
,
= DT – Tổng các khoản giảm trừ doanh thu + Trợ giá, trợ cấp…
Theo chế độ tài chính hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
Thuế sản xuất (trừ trợ cấp):gồm thuế sản phẩm (VAT, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu…) thuế sản xuất khác gồm ( thuế môn bài, thuế tài
sản , thuế ô nhiễm …) và các khoản lệ phí.
Giảm giá hàng bán.
Giá trị hàng còn lại, chi phí sửa chữa hàng hư hoảng còn trong thời hạn
bảo hành.
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng , thể hiện kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, chính là một động lực khuyến khích doanh nghiệp
=
∑
Doanh thu -
∑
Chi phí
∑
Doanh thu trong thương vụ nhập khẩu : Được xác định bằng cách
nhân tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu thu được với tỷ giá hối đoái, do ngân
hàng ngoại thương công bố vào thời điểm được thanh toán
Công thức tính như sau:
∑
DT =Qnk* G*T
Trong đó:
Qnk: Là khối lượng hàng hoá nhập khẩu
G: Đơn giá hàng tiêu thụ
T: Là tỷ giá thời điểm thanh toán
Tổng Chi phí trong thương vụ nhập khẩu được xác định bằng tổng chi
phí kinh doanh hàng nhập khẩu, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bảo quản ,
vận chuyển, chi phí xin giấy phép, chi phí tu chỉnh L/C, chi phí làm thủ tục
hải quan, chi phí thuế nhập khẩu…
Công ty MASIMEX hiện nay kinh doanh nhiều loại rất đa dạng và nhiều
chủng loại, nên lợi nhuận của công ty tính theo từng mặt hang mà công ty trực
tiếp kinh doanh.
2.2.3. Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất nhập khẩu là một chỉ tiêu quan trọng đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nó thể hiện toàn bộ phần giá trị hàng hoá
mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành kinh doanh xuất nhập
khẩu trong một thời gian nhất định thường là một năm. Chỉ tiêu kim ngạch
xuất nhập khẩu, được tính quy đổi ra ngoại tệ là đồng USD. Giá trị của lô
hàng được tính tại thời điểm xuất nhập khẩu tính theo giá trị trường. Trong
tổng vốn và số lao động bình quân. Do vậy em sẽ đi phân tích các chỉ tiêu về
hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn.
2.3.1.Các chỉ tiêu về hiệu quả lao động
- Năng suất lao động (NSLĐ): Là chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp,
phản ảnh quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp với chi phí lao động mà doanh nghiệp bỏ ra, để đạt được kết
quả trong thời gian nhất định thường là một năm.
Công thức:
W
=
L
Q
Trong đó:
W là năng suất lao động
Q là kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể tính bằng
GO, VA, NVA … )
L
là chi phí về lao động ( là số lao động hiện có bình quân hoặc chi phí
về lao động lao phí)
Các chỉ tiêu về năng suất lao động:
+Năng suất bình quân một lao động (
W
)
W
=
L
Q
+ Năng suất bình quân 1 ngày - người (
N