Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Việt Nam là nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, có 3 mặt giáp và có hệ
thống sông ngòi dày đặc. Trong đó có các hệ thống sông lớn nh sông Thái Bình, sông
Hồng .tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao l u, thông thơng, khai thác tài nguyên hải
sản Để thuận tiện cho việc khai thác, trao đổi, đi lại ngoài việc xây dựng một hệ
thống phơng tiện đờng bộ đầy đủ còn phải xây dựng một hệ phơng tiện đờng thuỷ phát
triển để đáp ứng đợc nhu cầu hội nhập. Trớc tình hình đó ngành công nghiệp đóng tàu
nớc ta đã bớc đầu phát triển, trong nớc đã bắt đầu xuất hiện nhiều Công ty t nhân sửa
chữa và đóng mới phơng tiện đờng thuỷ tạo nên bộ mặt mới cho ngành công nghiệp
đóng tàu.
Ngành công nghiệp đóng tàu có chức năng quan trọng, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, so với các ngành công nghiệp khác nh: Công nghiệp may mặc, Công nghiệp
giầy da Thì công nghiệp đóng tàu t ơng đối mới mẻ ở nớc ta. Vì vậy vấn đề đặt ra là
công tác quản lý và sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quả nhất, giảm thiểu những
chi phí không cần thiết để tối đa hoá lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lợng của các ph-
ơng tiện đờng thuỷ nói chung.
Để đáp ứng đợc nhu cầu trên một trong những biện pháp đợc nhà quản lý
quan tâm là công tác kế toán, trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc
coi là khâu trung tâm của công tác kế toán, mở ra hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệp.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng vấn đề lợi nhuận và vị thế cạnh tranh là
mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, nên trong kinh doanh việc tính đúng giá
thành và hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác, là yêu cầu quan trọng của nhà
quản lý, nó ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Xuất phát từ những tình hình thực tiễn trên, em chọn đề tài: "Tập hợp chi phí
và tính giá thành tại xởng sửa chữa, đóng mới phơng tiện đờng thuỷ của Công ty
TNHH Hà Bình" làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bố cục báo cáo gồm có:
tầng và đa vào sửa chữa, đóng mới phơng tiện đờng thuỷ thử nghiệm
Xởng sản xuất bắt đầu hoạt động chính thức từ tháng 1 năm 2004.
Địa chỉ: Bến Bình - Thanh Quang - Nam Sách - Hải Dơng.
Công ty có tài khoản tiền gửi và tiền vay mở tại Ngân hàng Công thơng Hải D-
ơng tài khoản số: 0141.0000.20514.
Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã có những bớc phát triển lớn về mọi
mặt. Về cơ sở hạ tầng vật chất của công ty ngày càng đợc đầu t phát triển và mở rộng,
Công ty tạo đợc uy tín khách hàng. Việc sửa chữa và đóng mới phơng tiện đờng thuỷ
không những tăng về số lợng mà còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Tuy là 1 công ty mới
thành lập nhng công ty đã rất quan tâm tới chất lợng của các phơng tiện đờng thuỷ, tự
trang bị cho mình đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm. Công ty đã đóng mới đợc rất
nhiều tàu có trọng tải lớn, phục vụ cho việc đi lại giao lu buôn bán, khai thác tài
nguyên trên các sông lớn, trên biển. Đồng thời việc kinh doanh xăng dầu và vận tải đ-
ờng bộ cũng đem lại cho công ty lợi nhuận cao.
2. Định hớng phát triển của công ty.
Khi việc sửa chữa và đóng mới phơng tiện đờng thuỷ tại Việt Nam còn khá mới
mẻ, đăng bớc đầu phát triển để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty có những định h-
ớng trong các năm tới nh sau:
Đối với sửa chữa phơng tiện đờng thuỷ: Công ty chú trọng hơn nữa đến việc
thiết kế và kỹ thuật sửa chữa các phơng tiện đờng thuỷ nhằm mục đích đa ra đợc các
phơng án tối u, sửa chữa tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất mà vẫn đáp ứng đợc yêu cầu của
khách hàng.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với đóng mới phơng tiện đờng thuỷ: Mục tiêu trong những năm tới, công
ty sẽ tiến hành đóng mới tầu vận hành cao tốc, tầu có trọng tải lớn.
- Đối với việc kinh doanh xăng dầu, vận tải: Công ty vẫn duy trì đồng thời với
việc sửa chữa và đóng mới phơng tiện đờng thuỷ nhằm làm tăng nhanh doanh thu.
Mặt khác công ty sẽ áp dụng triển khai công nghệ mới. Việc áp dụng các công
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh thu lợi nhuận chính xác, vì vậy công ty cần hạch toán riêng đối với từng loại
hình kinh doanh.
5 - Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Mỗi một công ty kinh doanh về các lĩnh vực khác nhau do đó nhiệm vụ sản xuất
của mỗi công ty cũng khác nhau. Tuỳ thuộc vào phạm vi, quy mô kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp mà có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể.
Đối với Công ty TNHH Hà Bình là một công ty tuy mới thành lập nhng lãnh
đạo công ty đã vạch rõ mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất cơ bản của công ty là chuyên sửa
chữa, hoán cải, gia công đóng mới các phơng tiện đờng thuỷ, ngoài ra công ty còn sửa
chữa các thiết bị đờng thuỷ, kết cấu thép, đóng mới cột báo hiệu, biển báo, bán dầu,
xăng cho các phơng tiện thuỷ và cung cấp dịch vụ vận tải.
Công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp nớc
CHXHCN Việt Nam.
6. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Việc nắm chắc các quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp cho việc tổ chức
quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí, theo dõi từng
bớc quá trình tập hợp các chi phí sản xuất từ khi bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành,
từ đó góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Công
ty có quy mô hoạt động lớn nên việc tổ chức sản xuất phải cẩn thận, vì vậy công ty có
quy trình sản xuất kinh doanh riêng cho từng bộ phận đặc biệt là quy trình sản xuất
sửa chữa và đóng tầu: Quy trình công nghệ sản xuất công ty đợc làm tắt bằng sơ đồ
sau:
Mẫu số 1:
7. Đặc điểm của sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty TNHH Hà Bình là các phơng tiện đờng thuỷ (tàu,
thuyền ) có trọng tải lớn nhỏ khác nhau, mẫu mã khác nhau, thới gian sản xuất tuỳ
thuộc vào khối lợng sửa chữa và đóng mới của các phơng tiện đờng thuỷ.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
chẽ với nhau nhằm mục đích hoàn thành mục tiêu kế hoạch chung của công ty, đảm
bảo công tác quản lý hoạt động thông suốt có hiệu quả.
Mẫu số 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
9 - Tổ chức công tác kế toán.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Giám đốc
PGĐ Kinh tế PGĐ Kỹ thuật
P. Tổ
chức hành
chính
Phòng
Kế toán
tài chính
Phòng
Kinh tế
kế hoạch
Phòng
Kỹ thuật
Xởng sản xuất, các tổ sản xuất, các cửa hàng xăng dầu, các đội vận tải
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9.1 - Bộ máy kế toán:
Mô hình kế toán của công ty đợc xây dựng theo mô hình tập trung, toàn bộ hoạt
động của công ty đều đợc phòng kế hoạch tài chính theo dõi hoạt động và hạch toán
một cách cụ thể theo quy định của Pháp luật và quy chế của công ty.
Các phần hành kế toán của phòng đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Mẫu số 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Hà Bình.
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ.
- Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung phòng kế toán, có trách nhiệm tổ chức
chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán, thống kê của Công ty, phân công chịu trách nhiệm
giá thành
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9.2 - Chứng từ và hình thức kế toán đơn vị áp dụng.
Chứng từ kế toán là phần chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tế, chính nó
chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực hoàn thành. Nó là
thông tin và dữ liệu đầu vào quan trọng cần thiết của toàn bộ công tác kế toán.
Công ty TNHH Hà Bình tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và luận chuyển
chứng từ kế toán theo những quy định hiện hành của Bộ tài chính. Hiện nay công ty sử
dụng các loại chứng từ kế toán sau:
- Chứng từ thu, chi: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm
ứng, bảng kiểm kê quỹ, biên lai thu tiền.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá đơn
mua bán vật t, hàng hoá, biên bản kiểm kê vật t.
- Chứng từ về lao động và tiền lơng: Bảng chấm công, lệnh điều động sản xuất,
phiếu nghỉ hởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán BHYT, phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành hợp đồng lao động.
- Chứng từ mua, bán hàng hoá: Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn tiền điện, tiền n-
ớc
- Chứng từ về tài sản cố định: Hợp đồng mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ,
biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ tài sản cố định .
- Chứng từ về chi phí và giá thành: Bảng dự toán chi phí sản xuất, bảng tổng
hợp giá thành.
* Hình thức kế toán đơn vị áp dụng.
Hiện nay Công ty TNHH Hà Bình đang áp dụng hình thức kế toán, nhật ký
chung. Hình thức kế toán này thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, thuận
lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán.
Trên cơ sở lựa chọn hệ thống tài khoản việc xây dựng hình thức sổ sách kế toán
thích hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc hệ thống hoá và xử lý thông tin ban đầu.
Từ những đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, khối lợng ghi chép các nghiệp
vụ phát sinh lớn nên việc tổ chức hệ thống sổ hợp lý đóng vai trò rất quan trọng. Công
Nhật ký chung
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
số liệu trên sổ cái tài khoản kế toán bảo đảm cân đối số phát sinh. Số liệu trên bảng
cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết là căn cứ để lập báo cáo tài chính.
10 - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hà
Bình qua các năm:
Thời điểm ngày 31/12/2006 tổng số vốn của Công ty là: 6.002.906.650 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 3.992.743.032 đồng
Vốn lu động: 2.010.163.618 đồng
Hình thức sổ hữu vốn: Trách nhiệm hữu hạn.
Các chỉ tiêu phản ánh quá trình tăng trởng của Công ty:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu 18.556.057.628 25.532.474.585 35.347.456.368
Lợi nhuận 2.427.100.463 2.532.462.631 3.346.436.236
Thu nộp NS 1.637.630.989 1.647.565.236 1.681.436.360
Tổng quỹ lơng 3.471.562.596 3.764.769.369 3.767.763.369
Lơng bình quân 473.562.365 473.660.365 531.436.021
Qua số liệu trên cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả doanh thu hàng năm tăng,
lợi nhuận năm nay cao hơn những năm trớc và thu nhập bình quân của ngời lao động
luôn đợc tăng hơn và ổn định hơn trớc.
Là một công ty mới thành lập nhng vẫn đứng vững trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay, chứng tỏ Công ty TNHH Hà Bình có bản lĩnh vững vàng, đây là thành tích
của toàn thể cán bộ, cong nhân viên trong công ty. Công ty vẫn đang cố gắng khắc
phục những yếu kém, khó khăn gặp phải của mình và đẩy mạnh việc hoàn thiện nâng
cao cơ sở vật chất, hạ tầng và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, nhằm mục đích đem
Để hạ thấp giá thành sản phẩm, ngời quản lý cần biết đợc nguồn gốc hay con đ-
ờng hình thành của nó, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết đợc nguyên
nhân cơ bản nào, những biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hởng của nhân tố
tiêu cực, động viên và phát huy những ảnh hởng của nhân tố tích cực, khai thác tốt khả
năng trong việc quản lý, sử dụng nguồn vật t, lao động vốn, không ngừng hạ thấp giá
thành sản phẩm.
Nh vậy, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp,
vì vậy cần phải kiểm tra thờng xuyên, đánh giá công tác quản lý giá thành để nhằm
phát đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II - Bản chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1 - Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.1 - Chi phí sản xuất.
- Khái niệm: - Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
Chi phí sản xuất là những khoản chi để tiến hành hoạt động sản xuất. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh không phải tất cả các chi phí đều liên quan đến hoạt động
sản xuất mà còn có các khoản chi phí khác ngoài sản xuất nh chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí trả cho các khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng, hao hụt vật t ngoài
định mức Vì thế chúng ta cần phải phân biệt đ ợc sự khác nhau giữa chi phí và chi
tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t hàng hoá, tài sản, tiền vốn của
doanh nghiệp bất kể có đợc dùng vào mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm
khác nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi
phí. Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí
hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi phí và chi
1.2.2 - Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (Khoản mục chi
phí).
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca,
các khoản trích theo lơng (BHYT, BHXH, KPCĐ).
* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất
(Phân xởng đội .) Ngoài hai khoản mục trên nh : Chi phí nhân viên phân xởng, chi
phí khấu hao TSCĐ
1.2.3 - Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc
sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào số liệu
của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm, dịhc vụ, kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng
có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
1.2.4 - Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí.
* Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành nh chi
phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công nhân sản xuất, chi phí
khấu hao TSCĐ.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhng có
cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo mối quan hệ chi phí sản xuất
với khối lợng sản phẩm, lao vụ. Sản xuất trong kỳ có 2 loại là: Chi phí biến đổi (Biến
phí) và chi phí cố định (định phí).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã
cung cấp.
* Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng , chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là
căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + Chí phí QLDN
3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tơng tự, đều
là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành gắn với
khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về lợng do có chênh
lệch về giá trị sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và do các khoản chi phí
thực tế phát sinh nhng không đợc tính vào giá thành sản phẩm.
= + - -
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn
thành. Quản lý tốt chi phí sản xuất tạo điều kiện để thực hiện kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm.
III - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
1 - Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.1 - Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần phải tập
hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành
sản phẩm.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác
+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
1.2 - Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp là một hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ loại chi phí sản xuất phát sinh
trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Phơng pháp hạch toán chi phí
đợc hình thành trong sự phụ thuộc với đối tợng hạch toán chi phí. Với mỗi đối tợng cụ
thể, kế toán sẽ xác định phơng pháp thích hợp. Trong doanh nghiệp xây lắp có những
phơng pháp hạch toán chi phí sau:
1.2.1 - Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
Trong kỳ, chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng
biệt khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó sẽ
là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.2.2 - Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
áp dụng đối với những chi phí liên quan tới một đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh chi phí thực
tế phát sinh trực tiếp theo từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan.
1.2.3 - Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
áp dụng đối với những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp
chi phí. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp đợc,
thực hiện phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Dơng Thị Quỳnh K33TH9
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 - Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu chính (có thể là nửa
thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất cho chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện dịch vụ.
Sau khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiền hàng xác định
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng đối tợng tập hợp chi phí tổng hợp theo từng
Giá trị NVL
còn lại cuối kỳ
Giá trị phế liệu
thu hồi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trực tiếp căn cứ vào tổng số tiền lơng công nhân sản xuất và tỷ lệ trích quy định theo
quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ.
Kế toán sử dụng tài khoản 622 - " Chi phí nhân công trực tiếp"
Kết cấu tài khoản 622 nh sau:
Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
sản phẩm gồm tiền lơng, tiền công, lao động.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
2.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi
phí sản xuất khác ngoài hai khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Kế toán sử dụng tài khoản 627 - "Chi phí sản xuất chung".
Kết cấu tài khoản 627 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d.
2.4 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán sử dụng tài khoản 154 - " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để
tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịhc
vụ.
Kết cấu tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Bên nợ: Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản