Tài liệu Xquang tuần hoàn phổi và sự ứng dụng trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch - Pdf 88


1
Xquang tuần hoàn phổi và sự ứng dụng trong
chẩn đoán bệnh lý tim mạch

BS. NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
BS. NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BỆNH VIỆN AN BÌNH -TP.HCM

I.ĐẠI CƯƠNG:
- Một phim X quang ngực không phải chỉ để khảo sát các tổn thương phổi-màng
phổi mà còn để khảo sát các thay đổi về huyết động học ảnh hưởng trên các buồng
tim và tuần hoàn phổi.
- Để đánh giá một cách hệ thống về bệnh lý tim-mạch, trước tiên ta phải xem bệnh
nhân có tím hay không tím, tiếp đến cần phải khảo sát 5 cấu trúc trên phim:
1. Tuần hoàn phổi.
2. Sự giãn nở các buồng tim.
3. Situs.
4. Quai ĐMC qua (P) hay qua (T)
5. Những thay đổi cung sườn.
- Về tuần hoàn phổi, chúng ta sẽ khảo sát:
• Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
• Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
• Giảm tuần hoàn phổi.
• Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm-giảm ở ngoại biên.

II. GIẢI PHẪU X QUANG VÀ SINH LÝ CỦA TUẦN HOÀN PHỔI BÌNH
THUỜNG:
A. GIẢI PHẪU:
1. ĐỘNG MẠCH PHỔI:

- Tuần hoàn phổi giống như một cái bơm có: lưu lượng máu cao, áp lực và kháng
lực mạch máu thấpÆphân bố mạch máu theo trọng lực. Độ chênh áp lực
đáy/đỉnh: 25cmH2O.
- WEST: chia phổi thành 3 vùng từ trên xuống:
• 1/3 trên: ASPN > ASĐM > ASTM
• 1/3 giữa: ASĐM > ASPN > ASTM
• 1/3 dưới: ASĐM > ASTM > ASPN
- Khẩu kính ĐMP ở 1/3 trên bằng một nửa ở 1/3 dưới.
- Nếu bệnh nhân nằm ngửa (tư thế chụp phim tại giường và chụp CT ngực) thì
khẩu kính ĐMP ở 1/3 trên sẽ bằng ở 1/3 dưới.

III. NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG NGỰC
TƯƠNG ỨNG VỚ
I CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH:

A.TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG:
- Là tình trạng tăng lưu lượng máu trong ĐMP, còn gọi là tăng áp tiền mao mạch
phổi.
- Bình thường, khả năng dự trữ mao mạch phổi gấp 8 lần lưu lượng tuần hoàn
phổi bình thường.
- Khi lưu lượng ĐMP tăng, các ĐMP đều tăng khẩu kính từ trong ra ngoài, từ
dưới lên nhưng vẫn giữ tỉ lệ như đối với phân bố mạch máu bình thường.
- SIMON phân ra 3 độ giãn nở của ĐMP gốc:
• d = 2- 4 mm Æ độ I
• d = 4- 9 mm Æ độ II
• d > 9mm Æ độ III
(d là khoảng cách đo từ bờ xa nhất của ĐMP gốc đến đoạn nối tiếp giữa 2 điểm A và
B).
B.TĂNG
TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG:
- Là tình trạng tăng áp TMP, còn gọi là tăng áp sau mao mạch phổi.

3

4
- Bình thường, sự phân bố mạch máu là theo trọng lực, bằng chứng là nếu người
trồng cây chuối được chụp phim ngực thì ta sẽ thấy khẩu kính của ĐMP ở 1/3 trên
sẽ gấp đôi khẩu kính của ĐMP ở 1/3 dưới.
- Khi có tăng áp TMP, thì sẽ có hiện tượng tái phân phối mạch máu phổi: Khẩu
kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của mạch máu phổi
ở 1/3
dưới (trên hình X quang chụp bệnh nhân ngồi hoặc đứng).
- Có hai giả thuyết:
• Giả thuyết WEST:cơ chế cơ học.
• Giả thuyết SIMON:cơ chế thần kinh.

1. GIẢ THUYẾT WEST:
- Bình thường áp suất trong nhĩ (T) là 7mmHg. Đây cũng chính là áp suất thủy
tĩnh của TMP.

- Do vậy, SIMON cho rằng:
• Khi áp suất TMP trong khoảng 12-18mmHg, dịch bắt đầu thoát vào
khoảng kẽ ở vùng đáy phổi hai bênÆSự trao đổi O
2
– CO
2
bị chậm
lạiÆThiếu O
2
tại chỗÆCo mạch cả ĐM lẫn TM ở hai đáy phổiÆMáu
dồn lên các mạch máu thùy trên hai phổi.
• Khi áp suất TMP trong khoảng 18-25mmHg, dịch thoát vào khoảng kẽ ở
vùng đáy phổi hai bên nhiều hơnÆHiện tượng tái phân phối mạch máu
phổi càng rõ rệt.
¾ Lúc này các đường KERLEY hiện rõ.
¾ Có một ít dịch xuất hiện trong khoang màng phổi.
• Khi áp suất TMP > 25mmHg, dịch từ khoảng kẽ s
ẽ trào vào phế nang
một cách đột ngột ÆPhù phổi cấp.
• Lúc này tràn dịch màng phổi sẽ nhiều hơn.
- Nguyên nhân:
• Thường gặp nhất là Hẹp van 2 lá.
• Tất cả các nguyên nhân gây Suy tim (T).
• Thuyên tắc nhiều chỗ của ĐMP ở 2 đáy.
• Khí phế thũng toàn tiểu thùy.

C.GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status