Lời nói đầu
Hoà nhịp cùng sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tế thế giới thì nền
kinh tế của nớc ta cũng đang đổi mới và phát triển không ngừng theo mô hìng
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Đây
chính là mô hình kinh tế tối u ở Việt Nam hiện nay vì nó đảm bảo dân giàu nớc
mạnh,xã hội công bằng,dân chủ,văn minh,sự bền vững của môi trờng sinh thái và
an ninh quốc gia. Mà hạch toán kế toán là một phần cấu thành của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế tài chính,có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh tế của nhà nớc nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Hạch
toán kế toán có hai chức năng quan trọng là thông tin và kiểm tra,giám đốc tình
hình thực hiện các kế hoạch kinh tế tài chính. Chức năng cơ bản của hạch toán
kế toán là cung cấp thông tin-đã kiểm tra,về tài chính cho những ngời ra quyết
định. Vì thế đối tợng sử dụng thông tin hạch toán kế toán không chỉ gói gọn
trong nội bộ doanh nghiệp mà còn mở rộng cho từng ngời bên ngoài doanh.Trong
công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp,kế toán đóng vai trò rất quan
trọng. Kế toán là ngời tiếp nhận và xử lý các thông tin,quản lý tình hình biến
động nguồn tài chính của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch
chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định,nó là vốn của
doanh nghiệp bỏ vào quá trình SXKDS. Công tác kế toán quản lý chặt chẽ sẽ
giảm thiểu đợc chi phi,hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành kế toán. Sau thời gian thực tập
tại công ty An Nam cùng với kiến thức trong hai năm học tập tại trờng và những
kinh nghiệm học đợc trong thời gian thực tập đã giúp em viết báo cáo thực tạp
tổng hợp này. Với sự hớng dẫn tận tình của thầy Dơng Văn Huyên cùng sự
giúp đỡ của các anh,chị trong phòng kế toán của công ty đã giup em hoàn thành
báo cáo này.
Tuy đã cố gắng nhng báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót do
trình độ và kinh nghiệm cha nhiều. Vì vậy,những đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo
của thầy cùng các anh,chị trong phòng kế toán của công ty sẽ giúp em có nhiều
kinh nghiệm hơn trong quá trình làm việc sau này.
Vốn pháp định :2.400.000.000 VND (USD 152.000)
Danh sách thành viên góp vốn :
STT Tên thành viên
Nơi đăng ký HKTT với cá nhân hoặc trụ
sở chính đối với tổ chức
Gía trị vốn góp
(đồng)
Phần vốn
góp(%)
1 Nguyễn Thanh Hùng
Số1,hẻm 134/15/16 tổ 36 Khơng
Mai,Thanh Xuân ,HN
1.440.000.000 60
2 Nguyễn Thành Long
106G,Tổ 19,phờng Nghĩa Đô,Q.Cầu
Giấy,HN
720.000.000 30
3 Nguyễn Phản ánh P46- A21,phờng Kim Liên,Đống Đa,HN 240.000.000 10
2. Sự phát triển của công ty :
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của kinh tế thị trờng,với chính sách mở
cửa của Nhà nớc,nền kinh tế của nớc ta đa dạng nhiều thành phần,điều đó đã
khuyến khích tạo điều kiện các cá nhân và tổ chức mạnh dạn góp vốn kinh
doanh.Chính vì vậy các nhà máy và xí nghiệp mọc lên càng nhiều.Bên cạnh đó
vấn đề xử lý nớc thải trở nên là mối quan tâm nóng bỏng của toàn nhân
loại,hơn thế nữa nớc là sự sống,là phần không thể thiếu của mỗi con ngời..Từ
những nhận thức đúng đắn đó mà công ty TNHH môi trờng công nghệ cao Nam
An(chuyên ngành xử lý nớc và môi trờng) đã ra đời,đáp ứng đợc phần nào nhu
cầu và mong muốn của ngời dân.
Công ty TNHH môi trờng công nghệ cao Nam An thành lập:Tháng
11-2001 tại khu công nghiệp Thuỵ Vân,TP Việt Trì,Tỉnh Phú Thọ.
1. Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty TNHH môi trờng công nghệ cao Nam An đứng trên địa bàn Hà
Nội nhng phạm vi hoạt động lại trải rộng ra từ Hà Tây,Vĩnh Phúc,Phú Thọ
hoạt động chủ yếu của công ty là chuyên ngành xử lý nớc và môi trờng,cung
cấp nớc sạch tinh khiết,..
Mạng lới tổ chức hoạt động của công ty ngày càng đợc củng cố,phát triển
và mở rộng.Công ty đã thiết kế và thi công nhiều công trình nh : cung cấp và lắp
4
đặt hệ áp lực công suất 2000m3/ngđ tại Lạc Lâm,Văn Dơng tỉnh Lâm Đồng;
cung cấp và lắp đặt dây chuyền thiết bị xử lý nớc tinh khiết RO đóng chai
NaSoCa công suet 10.000lít/ngày cho Công ty cổ phần thực phẩm Nam sông
Cầu,thị xã Bắc Ninh;cung cấp và lắp đặt hệ thống thiết bị lọc nớc mặt công suất
1000m3/ngđ cho Trạm cấp Yên Châu,Công ty cổ phần nớc Sơn La Sản phẩm
nớc uống tinh khiết đóng chai của công ty Nam An mang nhãn hiệu WaterBin
là sản phẩm nớc uống có chất lợng tuyệt hảo Nhờ đó công ty đã đạt kết
quả cao trong kinh doanh sinh lợi nhuận,góp phần nâng cao đời sống của cán bộ
công nhân viên.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
2.1. Đặc điểm chung về tổ chức bộ máy:
Hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh tốt phần lớn phụ thuộc vào cách
thức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.Bởi vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải có bộ máy quản lý phù hợp,năng động,biết khai thác những điểm mạnh và
khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp mình.Công ty TNHH môI trờng
công nghệ cao Nam An có bộ máy tổ chức theo hình thức trực tuyến chức
năng.Theo cơ câú này hoạt động tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp đều đợc
sự chỉ đạo của Giám Đốc về tất cả các vấn đề cơ bản trong kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty.Các vấn đề khác đợc sự chỉ đạo thông qua các phòng
ban chức năng.
5
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của doanh nghiệp.
tinh
khiết
Cửa hàng 114 Lê
Trọng Tấn
Cửa hàng 147
chùa Láng
Cửa hàng 312 Lê
Minh
+ Ban giám đốc :
- Giám đốc : Do hội đồng thành viên bầu ra và đợc quyền quản lý quyết
định đến các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của công ty.Giám
đốc là ngời đại diện trớc cơ quan quản lý cấp trên và trớc pháp luật cùng toàn
thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Giám đốc là ngời trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất của công ty.
- Phó Giám đốc : là ngời phụ trách giúp giám đốc trong việc điều hành
công ty,đóng góp y kiến xây dựng công ty.Đợc phân công chịu trách nhiệm một
số công tác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực đợc giao,đợc uỷ
quỳên khi giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc nội chính phải thực hiện đầy đủ nghiệp vụ văn th lu trữ đúng
quy định hiện hành,có trách nhiệm xử lý công văn để đến hàng ngày quản lý
chặt chẽ con dấu của công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện mô hình tổ chức sắp xếp,bố trí nhân lực theo yêu cầu tổ chức
sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô đặc điểm của công ty,xây dựng các
quy chế áp dụng trong các mặt quản lý của công ty,trên cơ sở tổng hợp các ý
kiến của các phòng ban chức năng,các phân xởng.Triển khai việc thực hiện chế
độ chính sách với ngời lao động,phòng tổ chức hành chính đợc sự chỉ đạo của
giám đốc về nhiệm vụ đối nội đối ngoại,tổ chức lu trữ các công văn, văn bản về
chế độ chính sách ngời lao động.
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
3. Cơ cấu quy trình công nghệ SX nớc uống :
Quy trình sản xuất nớc uống tinh khiết đóng chai là 1quy trình hoàn toàn
tự động,khép kín,đợc kiểm soát trong suốt quy trình từ đầu đến cuối công đoạn
theo tiêu chuẩn quốc tế :
GMP/SSOP/HACCP/ISO9001/SQE200CM.
8
Nguồn nớc ngầm đợc khai thác ở độ sâu thích hợp,thông qua giếng bơm
nguôn nớc không bị nhiễm khuẩn không có kim loại nặng phênol,chất phóng
xạ và đ ợc trải qua giai đoạn xử lý sau:
3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất
3.2. Nhiệm vụ của từng giai đoạn :
- Giai đoạn 1: Làm mềm và khử khoáng
Nớc thô đợc xử lý qua quan hệ trao đổi ion (cation-anion)có tác dụng lọc
những ion dơng: Mg2+ , Ca2+ , Fe3+ ,Fe2+ và những ion âm nh : Cl- ,
NO3- ,NO2- n ớc đợc x lý qua hệ thống này sẽ đợc đa vào ổ chứa
- Giai đoạn 2: Nớc đợc bơm từ hồ chứa lên đợc xử lý 3 lần nh sau:
+ Lọc Antheacite : lọc cơ học đã loại bỏ cặn lớn,hơn 5mieon
+ Lọc than hoạt tính : khử mùi,màu của nớc.
+ Hai giai đoạn trên thực chất là đã bảo vệ,tăng tuổi thọ của hệ thống
màng RO của giai đoạn 3.
- Giai đoạn 3: Lọc thẩm thấu ngợc.
Nớc đợc bơm cao áp qua hệ thống màng thẩm thấu ng-
ợc(Reverseosmosis).Nớc mềm đã qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV đã diệt
khuẩn sau đó đã qua hệ thống lọc tinh bao gồm 2 giai đoạn lọc : lọc 1
m
à
và
lọc 0,2
m
à
Toán
NVL-
CCDC
Kế
Toán
TSCĐ
Kế Toán
Tiền lư
ơng & các
khoản
trích theo
lương
Kế Toán
Giá
Thành
Kế
Toán
Công
Nợ
Thủ
quỹ
10
- Tham mu cho Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế.
Báo cáo kịp thời đúng đắn và chính xác với giám đốc doanh nghiệp,với cơ
quan quản lý tài chính,cung cấp cho cơ quan pháp luật về hành vi vi phạm chính
sách,chế độ,thể lệ về kinh tế,tài chính,kế toán cũng nh những quy định mà nhà
nớc và công ty đã ban hành.Đồng thời cung cấp cho giám đốc những ý kiến,đề
xuất trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty.
+ Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ: tính toán ghi chép phản ánh số
lợng,giá trị thực tế của từng loại vật liệu nhập kho,xuất kho,vật liệu tiêu hao cho
Chứng từ kế toán
chng t ghi
s
Th qu Bng TH chng t
k toỏn cựng loi
S cỏi
Bng cõn
i s phỏt
sinh
Bỏo cỏo ti
chớnh
Bng tng
hp chi tit
Ghi hng ngy
i chiu kim tra
Ghi cui thỏng
S, th k
toỏn chi tit
12
Hằng ngày căn cứ vào số chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập chứng từ
ghi sổ,sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ cái,
- Cuối mỗi tháng phải khoá sổ để tính ra tổng phát sinh nợ,có và số d
cuối kỳ ở sổ cái sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối kế toán.
- Sau khi đối chiếu đúng khơp số liệu thì mới đợc ghi lên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho :
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Là
c. Gía trị nguyên vật liệu thuộc nguồn vốn lu động của doanh nghiệp và
chiếm tỷ trọng lớn trong SX cũng nh giá thành của sản phẩm.Do vậy kế toán
nguyên vật liệu là1phần quan trọng nhất trong công tác quản lý của doanh
nghiệp.Nó là cơ sở cho doanh nghiệpcó biện pháp sửdụng tiết kiệm có hiệu quả.
2. Phân loại nguyên vật liệu:
- Phân loại tài sản nói chung và nguyên vật liệu nói riêng là việc sắp xếp các
tài sản hay NVL khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất
định (theo công dụng,theo nguồn hình thành,theo quyền sở hữu,...). Mỗi 1cách
phân loại khác nhau đều có những tác dụng trong quản lý và hạch toán.
14
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất ma NVL
đợc chia ra các loại NVL sau:
- Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Vật liệuvà thiết bị XDCB
- Phế liệu
- Vật liệu khác.
3. Phơng pháp tính giá nhập xuất tồn NVL:
* Gía thực tế của nguyên vật liệu nhập kho :
Gía thực tế : Gía mua + Các chi phí thu mua.
Trong đó : Gía mua là giá ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT)
Các chi phí thu mua bao gồm : chi phí vận chuyển,bốc xếp,bảo
quản...NVL từ nơi mua về đến doanh nghiệp.
* Phơng pháp tính giá xuất kho ;
Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân tháng ;
Đơn giá bình quân = (Gía trị NVL tồn đầu kỳ + trị giá NVL nhập trong
kỳ)/(Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ)
15
đầu kỳ và cuối kỳ. Do đó đến cuối tháng kế toán xác định đợc khoản chi phí
nào trên tờ hoá đơn GTGT.
16
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do hạnh phúc
________________________________
Hợp đồng mua bán
- Căn cứ vào pháp lệnh ngày HĐKT ngày 25/9/2005 của hợp đồng nhà
nớc và các văn bản hớng dẫn thi hành
- Căn cứ vào công văn đã kí ngày 20/4/2008 của giám đốc công ty cổ
phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
Hôm nay ngày 05/04/2008 chúng tôi gồm có
Bên bán (bên A): Công Ty TNHH Văn Minh
Địa chỉ: Số 55 Phùng Hng Hà Nội
Điện thoại : : 04.9271027 MST : 1201463363
Tài khoản số: 160015861221
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Mạnh Chức vụ: Giám Đốc
Bên mua(bên B): Công ty TNHH MT CN Cao Nam An
Đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hùng Chức vụ: Giám Đốc
Địa chỉ: Số 2, hẻm 134/15/16, Lê trọng Tấn, thanh Xuân, Hà Nội
Số Tài khoản: 1400311010133
Điện thoại : 04.8530898 MST: 2600253334
Hai bên thỏa thuận mua bán theo các khoản mục sau:
Điều 1: bên A bán cho bên B loại hàng
TT Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn gía Thành tiền
1 Mác To Cái 2.000 360 720.000
2 Vòi bình Cái 150 2.000 300.000
3 Màng co trắng Kg 4 35.000 140.000
4 Nắp thông minh Cái 500 600 300.000
5 Nhân nắp thông minh Kg 1 100.000 100.000
Địa chỉ: Số 2, hẻm 134/15/16, Lê trọng Tấn, thanh Xuân, Hà Nội
Số Tài khoản: 1400311010133
Hình Thức thanh toán: Tiền Mặt MS: 2600253334
ST
T
Tên hàng dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1x2
1 Mác to Cái 2.000 360 720.000
2 Vòi bình Cái 150 2.000 300.000
3 Màng co trắng Kg 4 35.000 140.000
4 Nắp thông minh Cái 500 600 300.000
5 Nhân nắp thông minh Kg 1 100.000 100.000
6 Màng co chữ Kg 7 55.000 385.000
7 Tem bảo đảm chất lợng Cái 5.000 35 175.000
8 Vỏ bình Cái 2.500 5.500 13.750.000
Cộng tiền hàng : 15.870.000
Thuế suất GTGT: 10 % tiền thuế GTGT 1.587.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 17.457.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời bảy triệu bốn trăm năm mơi bảy nghìn đồng
Ngời mua hàng
Nguyễn Thị Bích
Ngời bán hàng
Trần Văn Nhơn
Thủ Trởng đơn vị
Điền Thái Toàn
Đơn vị: Công ty Nam An
Mẫu số C25-HD
18
Bộ phận: SX Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
Biên bản kiểm nghiệm Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC
SL 0 đúng
quy cách
phẩm chất
Ghi
chú
A B C D E 1 2 3 4
1 Mác to t.bộ Cái 2.000 2.000 -
2 Vòi bình t.bộ Cái 150 150 -
3 Màng co trắng t.bộ Kg 4 4 -
4 Nắp thông minh t.bộ Cái 500 500 -
5 Nhân nắp th.minh t.bộ Kg 1 1 -
6 Màng co chữ t.bộ Kg 7 7 -
7 Tem đb chất lợng t.bộ Cái 5.000 5.000 -
8 Vỏ bình t.bộ Cái 2.500 2.500 -
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách, chất lợng tốt
Đại diện bên kỹ thuật
Nguyễn Thị Lộc
Thủ kho
Ngọ Thị Mai
Trởng ban
Nguyễn Hùng Cờng
Đơn vị: Công ty Nam An
Địa chỉ : Hà Nội
Mẫu số : 01-VT
QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
19
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của bộ trởng bộ tài chính
Phiếu Nhập Kho
Ngày 05 tháng 04 năm 2008
Cộng : 15.870.000
Ngày 05 tháng 04 năm 2008
Ngời lập phiếu
Ngọ thị Mai
Ngời giao hàng
Nguyễn Thị Bích
Thủ kho
Ngọ Thị Mai
Kế toán trởng
Vũ Công Thái
5. Kế toán xuất nguyên vật liệu
Căn cứ vào tình hình làm việc của xởng nớc mà bộ phận sản xuất lập giấy đề
nghị cung cấp vật t và chuyển cho giám đốc kỹ thuật.Dựa vào giấy đề nghị này mà
thủ kho viết giấy xuất kho,công vịêc của sổ kho là ghi sổ lơng thực xuất vào phiếu
20
xuất kho theo phơng pháp bình quân tháng và tính tiền rồi ghi vào phiếu
xuất.Những giấy tờ này đợc làm căn cứ ghi số và lu bảo quản.
21
Đơn vị: Công ty Nam An
Địa chỉ : Hà Nội
Mẫu số : 02-VT
QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của bộ trởng Bộ Tài Chính
Phiếu XUấT Kho
Ngày 02 tháng 04 năm 2008
Số : 01
Nợ : TK621
Có : TK152
Họ tên ngời nhận hàng : Nguyễn Thị Lộc
Doanh nghiệp : Công ty Nam An
Tên kho : Số 01
Mẫu số : 12-DN
Theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
22
của Bộ trởng Bộ Tài Chính
thẻ kho
Ngày lập thẻ: 01/04/2008
Tờ số : 10
Tên nhãn hiệu,quy cách vật t : Vỏ Bình
Đơn vị tính : Cái Mã số :
Ngày
tháng
năm
Chứng từ
Số hiệu
Nhập Xuất
Ngày
tháng
Diễn Giải
Số Lợng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận của
kế toán
I . Tồn kho đầu kỳ 200
II . Số phát sinh trong kỳ
01/04 01 03/04 1. Mua NVL của CTy VM 500
03/04 02 03/04 2.Xuất NVL cho sxsp 500
05/04 04 Nhập vỏ bình 2500 5500 13.750.000
10/04 05 Xuất vỏ bình cho sxsp 2000 5500 11.000.000
13/04 06 Nhập vỏ bình 500 5500 2.750.000
15/04 10 Xuất vỏ bình cho sxsp 500 5500 2.750.000
- - 19.250.000 - - 16.486.000
24
Doanh nghiệp : Công ty Nam An
Địa chỉ: Hà Nội
Mẫu số : 01 - VT
Theo QĐ: 1141 - TC/QĐ/CĐKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Bảng Tổng Hợp Vật T
Tháng 04 năm 2008
STT
Tên NVL
ĐVT
Đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL
Thành
tiền
SL Thành tiền SL Thành tiền SL
Thành
tiền
1
Tem bảo
đảm
Cái
22.89
Ngọ Thị Mai
Kế toán trởng
Vũ Công Thái
Giám đốc
Nguyễn Thanh Hùng
Đơn vị Công ty Nam An
Địa chỉ : Hà Nội
Mẫu số : 01-VT
Theo QĐ : 1141-TC/QĐ/CĐKT
25