CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu của chương
Học xong chương này sinh viên phải nắm được các kiến thức cơ bản sau:
- Đặc điểm sản xuất và quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp;
những ảnh hưởng của nó đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của 3 ngành sản xuất
chính trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp là: ngành trồng trọt, chăn nuôi và chế biến. Trong
đó, phải đặc biết nắm rõ phương pháp hạch toán luân chuyển sản phẩm giữa các ngành, các bộ
phận sản xuất.
Số tiết: 10 tiết
Nội dung của chương
3.1. Đặc điểm sản xuất và quản lý của doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
3.1.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra các loại lương thực,
thực phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội và cho xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp
được phân thành ba hoạt động chính: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến. Bên cạnh các hoạt động
chính nêu trên, trong ngành nông nghiệp còn có những hoạt động sản xuất phụ có tính đặc thù để
phục vụ cho hoạt động sản xuất chính như: sản xuất phân bón, thực hiện công việc vận chuyển,
làm đất, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm…
Sản xuất nông nghiệp được thực hiện bởi nhiều loại hình khác nhau từ kinh tế phụ trong gia
đình đến các hộ cá thể chuyên sản xuất nông nghiệp. Nếu xét về mặt sở hữu thì doanh nghiepẹ
sản xuát nông nghiệp bao gồm cả những loại hình thuộc sở hữu Nhà nước, thuộc sở hữu tập thể
và sở hữu tư nhân. Còn nếu xét về mặt tổ chức thì nó cũng rất đa dạng bao gồm từ cấp tổng công
ty; các loại công ty; hợp tác xã sản xuất và các doanh nghiệp tư nhân.
Tổ chức sản xuất và quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp có những điểm
đặc thù so với những ngành khác, biểu hiện ở các mặt:
3.1.1.1. Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong sản xuất của doanh nghiệp
sản xuất nông nghiệp
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, ruộng đất là loại tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
năm nay sang năm sau cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của cây trồng và con gia súc.
3.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp
Tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến tổ
chức kế toán. Tổ chức quản lý sản xuất ở doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp bao gồm: bộ phận
quản lý chung toàn doanh nghiệp và đội (phân xưởng) sản xuất.
Các đội (phân xưởng) sản xuất của doanh nghiệp thường được tổ chức theo chuyên ngành
trồng trọt, chăn nuôi, chế biến hoặc các đội sản xuất phụ thuộc như đội máy cày, đội làm phân,
đội sửa chữa…. Ngoài ra, cũng có thể được tổ chức thành đội sản xuất hỗn hợp như vừa trồng
trọt, vừa chăn nuôi. Mỗi đội sản xuất đều có một ban quản lý đội thường gồm một đội trưởng, đội
phó, nhân viên hạch toán đội…
Đội sản xuất được giao cho một số ruộng đất, cơ sở vật chất, kỹ thuật và quản lý một số lao
động nhất định để tiến hành sản xuất sản phẩm theo nhiệm vụ của rừng đội.
Trong điều kiện thực hiện cơ chế khoán sản phẩm thì người lao động có thể nhận khoán
theo đội sản xuất hoặc nhận khoán trực tiếp với doanh nghiệp.
Nếu nhận khoán theo đội sản xuất thì mỗi đội sản xuất là một đối tượng hạch toán. Nếu
người lao động nhận khoán trực tiếp với doanh nghiệp thì mỗi hộ nhận khoán là một đối tượng
theo dõi thanh toán của doanh nghiệp.
Từ đặc điểm này, yêu cầu công tác quản lý phải tăng cường việc hạch toán kinh tế nội bộ.
Kế toán phải tổ chức phản ánh, theo dõi chi phí phát sinh theo từng đơn vị sản xuất, theo
từng bộ phận khoán, theo từng hình thức sản xuất, loại sản phẩm cụ thể để có cơ sở giám đốc dự
toán chi phí theo từng đơn vị sản xuất, hộ nhận khoán, đồng thời có số liệu để tính giá thành sản
phẩm và tính định mức giao khoán sản phẩm.
129
3.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nông
nghiệp
3.2.1. Một số vấn đề chung
- Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp rất đa dạng, bên cạnh các hoạt động
sản xuất chính như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến còn có các hoạt động sản xuất phụ được tổ
chức ra để phục vụ cho sản xuất chính hoặc tận dụng năng lực thừa của sản xuất chính để tăng
thêm thu nhập. Do tính chất đa dạng như vậy nên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
TK 1541 - Sản xuất trồng trọt
TK 1542 - Sản xuất chăn nuôi
Trong đó:
TK 15421 – Giá trị súc vật nhỏ và súc vật nuôi lớn, nuôi béo
TK 15422 – Chi phí chăn nuôi
130
TK 1543 - Sn xut ch bin
TK 1544 - Sn xut ph
Ni dung v phng phỏp phn ỏnh vo cỏc ti khon ny xột mt cỏch tng quỏt cng
tng t nh trong doanh nghip thuc cỏc ngnh khỏc.
3.2.2. K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ca mt s hot ng sn xut
ph
3.2.2.1. i vi hot ng sn xut, ch bin phõn hu c
- õy l loi sn xut to ra phõn hu c phc v cho ngnh trng trt. Vt liu dựng
ch bin c tn dng t cỏc loi sn phm ph cng nh ph liu, ph phm ca cỏc ngnh sn
xut trng trt, chn nuụi v ch bin l chớnh.
- i tng tớnh giỏ thnh l phõn hoai c dựng bún cho cỏc loi cõy trng. Cụng thc
tớnh giỏ thnh nh sau:
phỏn hoai
tỏỳn1
thaỡnhGiaù
=
kyỡ trongõổồỹc thu phỏn hoailổồỹng Khọỳi
sau kyỡchuyóứn kyỡ ng tro sangchuyóứn
dang dồớ - sinh t phaù trổùồckyỡ dang dồớ
xuỏỳtsaớn phờChi xuỏỳt saớn phờChi xuỏỳt saớn phờChi
+
- S trỡnh t hch toỏn:
- i ụ tụ vn ti c lp ra phc v cụng vic vn chuyn vt liu, sn phm, cụng
nhõn cho cỏc ngnh trng trt, chn nuụi v ch bin trong ni b doanh nghip. Trong cu thnh
ca giỏ thnh vn chuyn thỡ chi phớ v nhiờn liu chim t trng ln, ngoi ra cũn cú chi phớ v
sm lp c phõn b.
- i tng tớnh giỏ thnh l 1 tn km hng hoc ngi vn chuyn c. Cụng thc tớnh
giỏ thnh nh sau:
km tỏỳn thaỡnh1Giaù
=
km)(tỏỳn õổồỹc hióỷn ổỷcchuyóứn th vỏỷn lổồỹng Khọỳi
chuyóứn vỏỷn vióỷccọng hióỷn õóứ thổỷc phờchi Toaỡn bọỹ
- S trỡnh t hch toỏn:
* Chỳ thớch:
(1) Tng hp cỏc loi chi phớ vn chuyn phỏt sinh
(2) Phõn b chi phớ vn chuyn cho cỏc i tng
3.2.3. K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ca ngnh trng trt
3.2.3.1. c im chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm ca ngnh trng trt
- Sn xut trng trt cú chu k sn xut di, cú tớnh thi v, chi phớ phỏt sinh khụng u
n m thng tp trung vo nhng thi k nht nh, kt qu sn xut chu nh hng ln ca
iu kin t nhiờn, quỏ trỡnh tỏi sn xut kinh t v ti sn xut t nhiờn xen k ln nhau.
132
TK 621, 622, 627 (SX cy kộo) TK 154- SX cy kộo TK 627 SX trng trt
(1)
(2)
TK 621, 622, 627 (ễ tụ vn ti) TK 154- ễ tụ vn ti
TK 627 chi tit theo
ngnh sn xut chớnh
(1) (2)
- Các loại cây trồng trong sản xuất trồng trọt hết sức đa dạng. Tuy nhiên, nếu căn cứ vào
tiền lương, chi phí vận chuyển).
b. Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp
có tính chất lương của công nhân đã sản xuất.
c. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất phát sinh ở đội, trại,
xưởng sản xuất như lương đội trưởng, đội phó, cán bộ kỹ thuật, tiền khấu hao TSCĐ dùng chung
cho nhiều loại cây trồng…. Khoản chi phí này đựơc tập hợp riêng trên tài khoản chi phí sản xuất
chung và được phân bổ cho từng loại cây trồng theo một tiêu thức nhất định.
Quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trồng trọt được tính từ lúc
bắt đầu làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch sản phẩm nhập kho hoặc giao cho xưởng chế
biến của nông trường.
3.2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây ngắn ngày
- Cây ngắn ngày bao gồm các loại cây trồng có thời gian canh tác tính từ lúc làm đất, gieo
trồng đến khi thu hoạch sản phẩm chỉ trong vòng một năm trở lại bao gồm: các loại cây lương
133
thc(lỳa, khoai, sn), cõy thc phm (rau, u cỏc loi), cõy cụng nghip ngn ngy (lc, thuc
l, bụng, ay, cúi), cõy lm thc n gia sỳc v cỏc loi cõy ngn ngy khỏc.
- Chi phớ sn xut ca cõy ngn ngy phỏt sinh gn lin vi 4 giai on canh tỏc v c
phõn loi:
(1) Chi phớ lm t
(2) Chi phớ gieo trng
(3) Chi phớ chm súc
(4) Chi phớ thu hoch
- Chi phớ sn xut ca cõy ngn ngy liờn quan n din tớch thu hoch trong nm v din
tớch s thu hoch ca nm sau. Do vy, xỏc nh c giỏ thnh ca sn phm hon thnh cn
phi xỏc nh chi phớ sn xut chuyn sang nm sau theo cụng thc:
sau nm
sangchuyóứn
xuỏỳtsaớn
phờChi
thu ổồùclổồỹngSaớn
nm trong
aỡnh hoaỡn th
saớn phỏứm
thaỡnhgiaù Tọứng
=
nmõỏửu
dang dồớ
xuỏỳtsaớn
phờChi
+
nm trong
sinh phaùt
xuỏỳtsaớn phờchi
ỡToaỡỡn bọỹ
-
sau nm
sangchuyóứn
xuỏỳtsaớn
phờChi
-
phuỷsaớn phỏứm
trởGiaù
saớn phỏứm õồn vở thaỡnh Giaù
=
nmỡnh trong hoaỡn thasaớn phỏứm lổồỹng Khọỳi
nmỡnh trong hoaỡn thasaớn phỏứm thaỡnh giaù Tọứng
canh taùc ha1 thaỡnh Giaù
=
(ha) trọửnggieo Dióỷn tờch
canh taùcõoaỷn giai tổỡngcuớa phờChi
- S trỡnh t hch toỏn:
* Chỳ thớch:
(1) Tp hp chi phớ nguyờn vt liu trc tip
(2) Tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip
(3) Tp hp chi phớ sn xut chung
135
TK 152
TK 154-
Cõy ngn ngy
TK 111, 152,
621- SX ph
(1) (5)
TK 621
TK 334, 338
TK 334, 338, 214, 152
TK 622
TK 627
TK 155
TK 157, 632
(2)
(3)
(6)
(4)
(7)
Cú TK142 (1421), 242: Mc phõn b chi phớ lm t v gieo trng vo chi phớ sn
xut sn phm trong k
Hoc cng cú th phõn tớch mc phõn b chi phớ lm t v gieo trng thnh 3 khon mc
chi phớ nguyờn vt liu trc tip, chi phớ nhõn cụng trc tip v chi phớ sn xut chung kt
chuyn ng thi vo c 3 ti khon 621, 622, 627:
N TK621, 622, 627
Cú TK142 (1421), 242: Mc phõn b chi phớ lm t v gieo trng vo chi phớ sn
xut sn phm trong k
- S trỡnh t hch toỏn:
136
* Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giai đoạn chăm sóc và thu hoạch)
(2) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (giai đoạn chăm sóc và thu hoạch)
(3) Phân bổ chi phí làm đất và gieo trồng
(4) Tập hợp các khoản chi phí sản xuất chung khác
(5) Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
(6) Giá trị sản phẩm phụ
(7) Giá thành sản phẩm nhập kho
(8) Giá thành sản phẩm gửi bán hoặc chuyển bán ngay
* Ghi chú: Phương pháp tính toán chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm cũng
tương tự như của cây ngắn ngày.
3.2.3.5. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây lâu năm
- Cây lâu năm là loại cây cho sản phẩm trong thời gian dài. Đặc điểm của cây lâu năm là
sau khi bàn giao đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều năm, tuỳ
thuộc vào tuổi thọ của cây lâu năm. Vườn cây lâu năm là tài sản cố định (TSCĐ) của doanh
nghiệp sản xuất nông nghiệp. Do đó, quá trình từ khi gieo trồng đến khi vườn cây lâu năm bắt
đầu có sản phẩm (thu bói) được xem như quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) để hình
thành nên TSCĐ. Chi phí phát sinh được tập hợp trên TK241 – Chi phí đầu tư XDCB theo quy
định.
- Chi phí sản xuất sản phẩm cây lâu năm bao gồm 2 khoản: