ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN NHẬT MINH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU BỆNH TIÊU CHẢY CỦA LỢN RỪNG LAI
(ĐỰC RỪNG X NÁI MEISHAN) GIAI ĐOẠN THEO MẸ
VÀ BIỆN PHÁP PHỊNG TRỊ”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2015 - 2019
Thái Ngun – 2019
Khóa học:
2015 – 2019
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Phùng
Thái Nguyên - 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành khóa luận tốt nghiệp
đại học. Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các Thầy Cơ giáo khoa
Chăn nuôi -Thú y, Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu thực hiện đề tài. Nhân dịp hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Phùng đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm,
giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập cũng như hồn
thành khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bác Nguyễn Văn Tiến cùng các
anh, chị cán bộ, công nhân tại Công ty cổ phần Khoa học sự sống đã tạo mọi
điều kiện cho em tiến hành thí nghiệm và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập, nhờ đó mà em có thêm nhiều hiểu biết hơn trong nghề nghiệp
cũng như trong cuộc sống.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cơ, gia đình cùng tồn thể bạn bè ln
có sức khỏe tốt và thành đạt.
Em xin chân thành cảm ơn!
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 26
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 28
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành ................................................................... 28
iii
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 28
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 28
3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ........................ 32
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Kết quả công tác chăm sóc ni dưỡng, thú y cho lợn tại Cơng ty CP
Khoa học sự sống ............................................................................................ 34
4.1.1. Kết quả chăn nuôi đàn lợn .................................................................... 34
4.1.2. Kết quả công tác thú y ........................................................................... 34
4.2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề khoa học ................................................. 38
4.2.1. Tình hình mắc tiêu chảy ở lợn rừng lai giai đoạn theo mẹ ................... 38
4.2.2. Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy của lợn con bằng cây khổ sâm ............ 42
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.1.1. Phục vụ sản xuất....................................................................................44
5.1.2. Công tác thú y........................................................................................44
5.1.3. Tình hình mắc bệnh...............................................................................44
5.1.4. Đánh giá tay nghề..................................................................................45
5.2. Đề nghị.....................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PHỤ LỤC acher H. (1992). The Efficacy of costat on E.immunological
ĐVT:
Đơn vị tính
KL:
Khối lượng
Nxb:
Nhà xuất bản
NC&PT:
Nghiên cứu và phát triển
TA:
Thức ăn
TTTA:
Tiêu tốn thức ăn
TN:
Thí nghiệm
UBND:
hưởng không nhỏ đến việc chăn nuôi. Một trong những bệnh gây thiệt hại cho
các cơ sở chăn nuôi là bệnh tiêu chảy ở lợn con là bệnh phổ biến trong chăn
2
nuôi, bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra (vi rút, vi khuẩn, ký sinh
trùng, độc tố trong thức ăn,...). Bệnh xảy ở khắp các nơi trên thế giới. Ở các
nước đang phát triển như Việt Nam bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt khi thời
tiết có sự thay đổi đột ngột (lạnh, ẩm, gió lùa) kết hợp với các điều kiện chăm
sóc ni dưỡng khơng hợp vệ sinh, lợn con bị ảnh hưởng bởi yếu tố stress,
khi lợn con mắc bệnh nếu điều trị kém hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng đến giống
cũng như khả năng phát triển của chúng, gây tổn thất lớn về kinh tế. Do đó,
phịng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng lai góp phần làm tăng hiệu quả chăn ni.
Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn con và đưa
ra các biện pháp phịng trị, góp phần khơng nhỏ trong việc hạn chế những
thiệt hại bệnh tiêu chảy gây ra ở lợn con. Tuy nhiên, sự phức tạp của cơ chế
gây bệnh, những tác động phối hợp của các nguyên nhân đã ảnh hưởng không
nhỏ đến các kết quả nghiên cứu. Vì thế các giải pháp đưa ra chưa thật sự
mong muốn. Bệnh tiêu chảy ở lợn con vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn
cho các cơ sở chăn nuôi.
Việc nghiên cứu sử dụng các loại thuốc để điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn
rừng đang được quan tâm. Trong đó, cây Khổ sâm là một trong những loại
dược liệu quý thường mọc hoang hoặc được trồng phổ biến ở nước ta trong
đó tập chung nhiều ở các tỉnh đồng bằng phía bắc. Lá cây Khổ sâm có tác
dụng điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con vì chúng có tác dụng kháng sinh đối
với trực khuẩn lỵ đồng thời có tác dụng kháng lỵ amip. Cây Khổ sâm đã góp
phần khơng nhỏ trong việc điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con, cây Khổ sâm
ngoài sử dụng các phương pháp như ép, giã lấy nước để cho lợn uống, cịn có
thể băm nhỏ và trộn vào thức ăn cho ăn để phịng trị bệnh. Ngồi ra các loại
Nam và cs, 1997 [22]).
5
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh
hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hồn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể cịn rất yếu. Khi gặp điều kiện
ngoại cảnh khơng thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức ăn, vitamin, protein,
thời tiết vận chuyển... làm giảm sức đề kháng của con vật thì vi khuẩn thường
trực sẽ tăng độc tố và gây bệnh (Bùi Quý Huy, 2003 [11]).
2.1.2.2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa do chăm sóc ni dưỡng
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) [45] cho rằng: Khẩu phần ăn của vật
ni khơng thích hợp, trạng thái thức ăn khơng tốt, thức ăn kém chất lượng
như mốc, thối, nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật có hại dễ dẫn đến rối loạn
tiêu hóa kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc. Tác giả Laval A (1997) [1]
cho rằng: thức ăn chất lượng kém, ơi thiu, khó tiêu hóa là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở gia súc. Thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamine cần thiết cho cơ
thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề
kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu
chảy. Nguyễn Xuân Bình (1997) [2] cho rằng: do thay đổi đột ngột khẩu phần
ăn của lợn mẹ trong thời kỳ cho con bú hoặc do sữa mẹ quá nhiều, lợn con bú
bị dư chất đạm tiêu hóa khơng hết được trơi xuống ruột già ở đó có một số vi
khuẩn sử dụng và phân hủy chất đạm sản sinh ra một số độc tố gây rối loạn
tiêu hóa dẫn tới ỉa chảy.
2.1.2.3. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa do nhiễm nấm mốc có hại
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không tốt, không đúng kỹ thuật dễ
bị nấm mốc. Một số loài như: Aspergillus, Penicillium, Fusarium... có khả
năng sản sinh ra nhiều lồi độc tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố
2.200 serotyp Salmonella và chia ra 67 nhóm huyết thanh dựa vào cấu trúc
kháng nguyên O. Cl. perfringens cũng là loài vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy ở
lợn con. Đây là một vi khuẩn yếm khí và cũng thường có trong đường tiêu hóa
7
của lợn con như E. coli và Salmonella. Theo Nguyễn Văn Sửu và cs (2008) [31]
khi xác định tỷ lệ tiêu chảy do viêm ruột hoại tử tại một số địa phương thuộc tỉnh
Thái Nguyên cho biết số lượng vi khuẩn Cl. perfringens ở phân lợn con tiêu
chảy trung bình là 21,58 triệu trong 1g phân và ở lợn bình thường là 7,98 triệu.
Như vậy, ba loại vi khuẩn E. coli, Salmonella và Cl. perfringens là 3
loại vi khuẩn thường gặp trong hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở
lợn con nói riêng.
* Nguyên nhân do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus như
Porcine circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, TGE, PED, Enterovirus,
Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn. Sự
xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức
để kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
a. Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)
Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội
chứng tiêu chảy ở lợn. Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lần
đầu tiên vào năm 1946 . Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; Thái
Lan, 1987.... (Niconxki, 1986) [61], (Đào Trọng Đạt và cs, 1996) [7], virus
TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất
truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng.
Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh. Ở
lợn, virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi
nhân gây tiêu chảy ở lợn nuôi trong các hộ gia đình tại Thái Nguyên. Ở lợn
bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại giun đũa, giun lươn, giun
tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ cao hơn và nặng hơn
(Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006) [12]. Theo Phạm Sỹ Lăng (1997) [15] cho
rằng lợn nuôi trong các hộ gia đình tại Hà Nội mắc tiêu chảy nhiễm cầu trùng là
9
56,93%, giun đũa là 35,77%, giun lươn là 60,58% và giun tóc là 28,47%. Tỷ lệ
nhiễm nặng biến động từ 7,83 - 13,46%. Theo Phan Địch Lân (1997) [17], lợn
nhiễm giun đũa với biểu hiện lâm sàng là tiêu chảy vì giun đũa tác động bằng
cơ giới gây viêm ruột, tiết độc tố để đầu độc và chiếm đoạt thức ăn của cơ thể
lợn, làm cho lợn con gầy yếu, chậm lớn, suy dinh dưỡng, sinh trưởng phát dục
chậm và không đầy đủ, sản phẩm thịt giảm đến 30%.
2.1.3. Hiểu biết về E. coli, Salmonella và cơ chế gây bệnh tiêu chảy
2.1.3.1. Hiểu biết về Escherichia coli
Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) thuộc họ Enterobacteriaceae, nhóm
Escherichiae, giống Escherichiae, lồi Escherichia coli.
Vi khuẩn E. coli thuộc họ Enterobacteriaceae, là họ vi khuẩn thường
trực ở trong ruột, chiếm tới 80% các vi khuẩn hiếu khí, vừa là vi khuẩn cộng
sinh thường trực đường tiêu hoá, vừa là vi khuẩn gây nhiều bệnh ở đường ruột
và ở các cơ quan khác (Lê Văn Tạo, 1997) [33].
Trong điều kiện bình thường, E. coli khu trú thường xun ở phần sau
của ruột, ít khi có ở dạ dày hay đoạn đầu ruột non của động vật. Khi gặp điều
kiện thuận lợi, chúng phát triển nhanh về số lượng, độc lực, gây loạn khuẩn,
bội nhiễm đường tiêu hoá và trở thành nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)[26].
* Đặc điểm về hình thái
E. coli là một trực khuẩn Gram âm hình gậy ngắn, hai đầu trịn, kích
sinh hơi các loại đường fructoza, glucoza, levuloza, galactoza, xyloza,
ramnoza, manitol, mannit, lactoza. Trừ andonit và inozit, E. coli không lên
men, trong khi đó Klebsiella lại lên men các loại đường này. Tất cả các E. coli
đều lên men đường lactoza nhanh và sinh hơi, đó là một đặc điểm quan trọng,
người ta dựa vào đó để phân biệt E. coli và Salmonella. Tuy nhiên, một vài
chủng E. coli không lên men lactoza. E. coli không lên men dextrin, amidin,
11
glycogen, xenlobioza.
Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [38], vi khuẩn E. coli cịn cịn một
số đặc tính sinh hóa như: E. coli làm sữa đông sau 24 - 37 giờ ở 370C; Phản
ứng sinh Indol: dương tính (+); Phản ứng sinh H2S: âm tính (-); Phản ứng
M.R (Methyl Red): dương tính; Phản ứng V.P (Voges Proskauer): âm tính;
Hồn ngun nitrat thành nitrit.
* Đặc tính về cấu trúc kháng nguyên
Khi nghiên cứu vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học đã xác định được
cấu trúc kháng nguyên gồm: Kháng nguyên vỏ K (Capsular) bao phủ kín
kháng ngun thân O (Somatic), Bên ngồi kháng nguyên vỏ là kháng
nguyên lông H (Flagellar) và kháng nguyên F (Fimbrae) (hay còn gọi là
kháng nguyên pili).
Sau đây là cấu trúc của các kháng nguyên E. coli mà các nhà khoa học
đã dày công nghiên cứu:
* Kháng nguyên O (Somatic): là thành phần của thân vi khuẩn bao bọc
các vật chất di truyền bên trong. Theo Zinner và cs (1983) [49] kháng nguyên
thân được coi như một loại độc tố, có thể tìm thấy ở màng ngồi vỏ của vi
khuẩn và thường xun được giải phóng vào mơi trường nuôi cấy. Kháng
nguyên O được cấu trúc bởi các thành phần: Protenin: làm cho phức hợp có
tính kháng ngun; Polyosit: Tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên; Lipit:
hay cịn gọi là Fimbrae và có bản chất là protein. Dưới kính hiển vi điện tử,
chúng có hình ảnh một chiếc áo lông bao bọc xung quanh vi khuẩn. Pili của vi
khuẩn khác với lông ở chỗ là ngắn hơn, cứng hơn, khơng lượn sóng và khơng
liên quan đến chuyển động. Kháng nguyên F có chức năng là giúp vi khuẩn
bám giữ vào giá thể (màng nhầy của đường tiêu hóa), hay cịn gọi là bám
dính. Yếu tố bám dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra độc tố đường
ruột và kích thích cơ thể gia súc thực hiện đáp ứng miễn dịch. Hầu hết các
chủng ETEC đều có mang 1 hoặc nhiều các yếu tố bám dính như: F4(K88),
13
F5(K99), F6(987), F17, F18, F41. Ở lợn, các chủng vi khuẩn ETEC gây bệnh
tiêu chảy chủ yếu nhất thường mang các yếu tố bám dính sau đay: Kháng
nguyên F4(K88), Kháng nguyên F5(K99), Kháng nguyên F41.
* Cơ chế gây bệnh
Để có thể gây bệnh, trước hết vi khuẩn E. coli phải bám dính vào tế bào
nhung mao ruột bằng các yếu tố bám dính như kháng ngun F. Sau đó, nhờ
các yếu tố xâm nhập (Invasion), vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mơ của
thành ruột. Ở đó, vi khuẩn phát triển, nhân lên, phá huỷ lớp tế bào biểu mô,
gây viêm ruột, đồng thời sinh sản độc tố đường ruột Enterotoxin. Độc tố
đường ruột tác động vào quá trình trao đổi muối, nước, làm rối loạn chu trình
này. Nước từ cơ thể tập trung vào lòng ruột làm căng ruột, cùng với khí do lên
men ở ruột gây nên một tác dụng cơ học, làm nhu động ruột tăng, đẩy nước và
chất chứa ra ngoài, gây nên hiện tượng tiêu chảy. Sau khi đã phát triển ở
thành ruột, vi khuẩn vào hệ lâm ba, đến hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng máu.
Trong máu, vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào, gây dung huyết, làm cho
cơ thể thiếu máu. Từ hệ tuần hoàn, vi khuẩn đến các tổ chức cơ quan. Ở đây,
vi khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá huỷ tế bào tổ chức, gây viêm
và sản sinh độc tố gồm Enterotoxin và Verotoxin, phá huỷ tế bào tổ chức, gây
* Đặc tính sinh hóa
Mơi trường đường: trực khuẩn Salmonella phần lớn lên men và sinh
hơi đường glucoza, mannit, mantoza, galactoza, levuloza, arabinoza. Trừ một
số Salmonella sau chỉ lên men các loại đường này nhưng không sinh hơi như
S.abortus equi, S.abortus bovis, S.abortus ovis, S.typhy suis, S.gallinarum và
S.enteritidis dublin. Salmonella pullorum không lên men đường mantoza và
Salmonella cholerae suis khơng lên men arabinoza. Phần lớn các lồi
Salmonella khơng lên men lactoza và saccaroza. Đa số các Salmonella không
làm tan chảy gelatin, khơng thủy hóa ure, khơng sản sinh Indol. Sinh H2S:
dương tính, trừ Salmonella paratyphy A, Salmonella equi, Salmonella typhy
15
suis khơng sản sinh H2S. Phản ứng V.P: âm tính. Phản ứng M.R: dương tính,
trừ Salmonella cholerae suis, Salmonella pullorum và Salgallinarum cho
phản ứng M.R âm tính. Ngươi ta thường dùng một số môi trường đặc biệt để
phân lập vi khuẩn Salmonella như:
Môi trường SS (Shigella Salmonella): Trong môi trường này có natri
dezexycolat hoặc natri torocola ngăn cản sự phát triển của E. coli, Proteus và
vi khuẩn Gram dương. Khuẩn lạc của E. coli có màu đỏ, khuẩn lạc của
Salmonella và Shigella trong, trắng hoặc không màu, (Nguyễn Quang Tuyên,
2008) [38].
* Đặc tính về cấu trúc kháng nguyên
Vi khuẩn Salmonella có cấu trúc kháng nguyên cũng rất phức tạp, gồm
các loại kháng nguyên như: kháng nguyên O, H, K và F. Trong đó: kháng
nguyên O có 67 loại, kháng nguyên H có 94 loại thuộc pha 1 và 11 loại thuộc
pha 2, (Phạm Hồng Sơn, 2002) [28].
* Kháng nguyên thân (O): là một thành phần của tế bào vi khuẩn, có
cấu trúc phân tử Lypopolysacharide chia thành ba vùng riêng biệt: vùng ưa
kháng ngun pili, nó có chức năng bám dính vào thành ruột của động vật cảm
nhiễm để vi khuẩn có thể phát huy vai trị gây bệnh của chúng. Kháng nguyên
F có bản chất là Protein, thành phần và trật tự các amono axit của mỗi kháng
nguyên đều có những điểm khác biệt. Đến này, một số nhóm kháng nguyên F
thuộc vi khuẩn Salmonella đã phát hiện gây bệnh tiêu chảy ở người và động vật
là Colonization Factor Antigen I và II (Trần Quang Diên, 2002) [3].
2.1.4. Triệu trứng và bệnh tích của hội chứng tiêu chảy
2.1.4.1. Triệu trứng
Lợn con mắc bệnh đa số thân nhiệt khơng tăng, nếu tăng thì chỉ sau 2 –
3 ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường, có con thân nhiệt hạ xuống do ỉa
chảy mất nước nhiều. Lợn gầy tóp nhanh, lơng xù, đi rũ, da nhăn nheo,
17
nhợt nhạt, hai chân sau dúm lại và run rẩy, đi và khoeo dính đầy phân.
Tiêu chảy có thể ở mức nhẹ lợn khơng có biểu hiện mất nước hoặc tiêu
chảy nặng với triệu chứng phân toàn nước. Phân lợn có màu sắc khác nhau
phân vàng kem hay hơi xanh, trắng hoặc xám. Phân có thể chảy tự do từ hậu
môn xuống sàn. Trong trường hợp nặng, triệu chứng lâm sàng là mất nước,
rối loạn trao đổi chất, tiêu chảy có thể gây sốt hoặc khơng sốt và lợn con suy
nhược rất nhanh rồi chết. Khối lượng cơ thể giảm 30 – 40% do mất nước. Cơ
bụng hóp lại, lợn gầy, suy kiệt và đi siêu vẹo, mắt trũng sâu, da tái xám và
nhợt nhạt. Sự mất nước và giảm khối lượng cơ thể làm cho lợn bị suy sụp
nhanh, những con lợn con này thường bị chết. Trong trường hợp mạn tính hay
bệnh ít nghiêm trọng, da quanh hậu mơn và vùng háng có thể đỏ lên do tiếp
xúc với phân kiềm tính, lợn ít bị mất nước và điều trị tích cực thì có thể khỏi
bệnh. Theo Lê Văn Tạo (1993) [32] một số trường hợp lợn có triệu chứng nôn
mửa. Do tiêu chảy nên cơ thể mất nước nhiều, trọng lượng cơ thể lợn giảm
nhanh 30 - 40%, cơ vùng bụng run rẩy, nhão, khơng cịn trương lực. Thường
2.1.5.1. Biện pháp phòng bệnh
Khâu phòng bệnh được đặt lên hàng đầu, nếu phịng bệnh tốt thì có thể
hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra.
Tiêu chảy là hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau,
làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường tiêu hố. Do vậy việc phịng bệnh
cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau. Theo Lê Văn Tạo
và cs., (2007) [22], vi khuẩn E. coli gây bệnh ở lợn là vi khuẩn tồn tại trong
môi trường, đường tiêu hố của vật chủ. Khi mơi trường q ơ nhiễm do vệ sinh
chuồng trại kém, nước uống thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh
thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bị cảm nhiễm E. coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy
mà khâu vệ sinh, chăm sóc có một ý nghĩa to lớn trong phịng bệnh. Theo Phạm
Sỹ Lăng và cs (2007) [18] giữ chuồng trại sạch sẽ, kín ấm vào mùa đơng và
đầu mùa xn, giữ khô ráo, chống ẩm ướt sẽ làm cho lợn con phòng được bệnh