KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: SẮP XẾP THEO HỆ THỐNG VÀ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT MỘT SỐ CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN THỊ THẮM
SẮP XẾP THEO HỆ THỐNG VÀ BƯỚC ĐẦU
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT MỘT SỐ CHẤT
ỨC CHẾ PROTEASE
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC


các cán bộ tại Trung tâm Thông tin Thư viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn anh Nguyễn Huy Hùng, các bạn: Hà Trà My, Trương
Thị Thương, Cầm Thị Nho, Lường Minh Toàn, Phạm Thị Nương, Đinh
Văn Lâm lớp K50 ĐHSP Sinh, Trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ, ủng
hộ nhiệt tình cho em trong suốt thời gian qua.
Đề tài của đã hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn
sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

Sơn La , tháng 05 năm 2013
Người thực hiện Nguyễn Thị Thắm

MỤC LỤC

PHẦN MỘT. MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

PHỤ LỤC 1
PHẦN MỘT. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Enzyme là những chất xúc tác sinh học do cơ thể sống tổng hợp nên.
Chúng xúc tác cho các phản ứng hóa sinh. Nhờ có enzyme mà các quá trình
hóa sinh xảy ra nhạy và với tốc độ rất nhanh trong những điều kiện sinh l í
bình thường (nhiệt độ cơ thể và pH môi trường tế bào).
Enzyme có ở trong mọi sinh vật và là động lực của mọi quá trình sống.
Hay có thể nói enzyme là những chất mà dưới tác dụng của chúng các phản
ứng hóa sinh được thực hiện nhanh chóng với nhịp điệu, trình tự rõ ràng và
chính xác trong quá trình trao đổi vật chất của cơ thể sống.
Lịch sử enzyme đã có từ rất lâu, ngay từ thế kỷ XIX đã có những nghiên
cứu ghi nhận sự hiện diện của chất xúc tác sinh học này trong quá trình tiêu
hóa ở nước bọt, dạ dày và ruột. Năm 1850, Pasteur đã nhận định quá trình lên
men được một yếu tố xúc tác là ferment. Sau này yếu tố trên được thống nhất
gọi là enzyme. Năm 1897, người ta đã chứng minh chính dịch chiết của
enzyme chứ không phải toàn bộ tế bào nấm men có khả năng lên men đường
thành rượu. Đó là bằng chứng về sự tham gia của bản thân enzyme trong quá
trình lên men. Năm 1926, lần đầu tiên Sammer đã thu được tinh thể enzyme
Urease. Năm 1930, Northrop thu được tinh thể Pepsin và Trypsin [26].
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ sinh học, các
chế phẩm enzyme được sản xuất ngày càng nhiều và được sử dụng hầu hết
trong các lĩnh vực như: chế biến thực phẩm, nông nghiệp, chăn nuôi, y tế…
Hàng năm, lượng enzyme được sản xuất trên thế giới đạt khoảng trên 300.000
tấn với giá trị trên 500 triệu USD, được phân phối trong các lĩnh vực khác
nhau. Khoảng 75% chế phẩm là enzyme thủy phân được sử dụng cho việc
thủy phân cơ chất tự nhiên. Protease là enzyme được sử dụng nhiều nhất hiện

trong phân tử protein, chuỗi polypeptit đến sản phẩm cuối cùng là các acid
amin. Ngoài ra, nhiều protease cũng có khả năng thuỷ phân liên kết este và
vận chuyển acid amin.
Các protease từ động vật
Trong các protease, các enzyme của hệ tiêu hóa được nghiên cứu sớm
hơn cả. Từ thế kỷ XVIII, nhà tự nhiên học người Pháp là Reaunur đã làm thí
nghiệm rất đơn giản và đã phát hiện được rằng dịch dạ dày của chim ăn thịt
có khả năng tiêu hóa thịt [11].
Năm 1836, Schwam đã quan sát được hoạt động phân giải protein của
dịch vị. Tuy nhiên, mãi đến hơn 30 năm sau người ta mới tách được enzyme
này [11]. 3
Năm 1857, Corvisart tách được trypsine từ dịch tụy. Đây là protease đầu
tiên thu nhận được ở dạng chế phẩm, trong chế phẩm vẫn còn lẫn nhiều
protein khác [11].
Năm 1862, Danilevxki dùng phương pháp hấp phụ trên colondion đã
tách được trypsine với amylase tụy tạng. Phương pháp này có ý nghĩa rất lớn
trong nghiên cứu tinh chế enzyme và protein.
Năm 1872, Hommarsten đã tách được chế phẩm chymotrypsine (renin).
Ngoài những enzyme của hệ tiêu hóa, các nhà khoa học cũng có những
nghiên cứu đầu tiên về protease trong máu. Schidt đã nêu giả thiết rằng
trong máu có enzyme fibrin (ngày nay gọi là trombin) tham gia trong quá
trình đông máu. Ông đã tiến hành việc tách chiết enzyme này và kết tủa
bằng cồn, chế phẩm nhận được có tác dụng làm cho dung dịch fibrinogen
đông lại nhanh chóng.
Các protease từ thực vật
So với các protease từ động vật, các protease từ thực vật được phát hiện
muộn hơn.

được bắt đầu với những công trình nghiên cứu của Kunitz và Nothrop về chất
ức chế trypsin tụy bò. Cùng với trypsin, sau này nhiều protease khác đã được
sử dụng để phát hiện các chất ức chế protease như: chymotrypsin, elastase,
subtilisin và các protease tinh chế từ nấm [25].
Gần 40 năm, chất ức chế protease được xem như chất không tốt về dinh
dưỡng. Mãi đến năm 1980, Dr Walter Troll thuộc trường đại học y khoa (New
York University Medical Center) đã khám phá rằng đậu nành nguyên sơ có
khả năng ngăn cản không cho bệnh ung thư phát triển ở các loài động vật do
tác dụng của chất ức chế protease. Tiếp sau đó nhiều nhà khoa học đã khảo
sát và thử nghiệm chất ức chế protease từ đậu nành trong phòng thí nghiệm và
thấy rằng nó có tác dụng chống lại sự phát triển mầm ung thư kết tràng
(colon), ung thư phổi, ung thư tuyến tụy và ung thư miệng [25].
Năm 1987, Viện Ung Thư Quốc Gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute)
đã nhận thấy vai trò quan trọng của chất ức chế protease như một loại thuốc
chữa bệnh ung thư. Chúng ngăn cản sự tác động của một số genes di truyền
gây nên chứng ung thư. Ngoài ra chúng còn có tác dụng bảo vệ các tế bào cơ
thể không cho hư hại, gây nên bởi môi trường xung quanh như tia nắng phóng
xạ, các gốc tự do, chất có thể tấn công ADN [11].
7/11/2002, tại New York, Theo một nghiên cứu gần đây thì chất ức chế
protease do bạch cầu chế tiết (Secretory leukocyte protease inhibitor, SLPI)
một protein được tìm thấy trong nước bọt và nơi khác có thể đóng một vai trò
quan trọng trong việc phòng ngừa sự lây truyền HIV/AIDS qua sữa mẹ [11].
Các báo cáo trước đây cho thấy SLPI có khả năng bảo vệ tế bào không bị
nhiễm HIV trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, nồng độ SLPI trong nước bọt
ở trẻ nhũ nhi có ảnh hưởng đến nguy cơ lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con hay
không thì chưa được rõ. 5
Tiến sĩ Carey Farquhar, thuộc Trường Đại học Washington ở Seattle và

chế protease trên khía cạnh điều trị căn bệnh ung thư hoặc phương pháp
tách chiết và sử dụng các thực phẩm chứa các chất ức chế protease vào đời
sống như: 6
Báo cáo “Chiết xuất và phân lập các isoflavonoid từ đậu nành Glycine
max” [28].
Luận văn “Polyphenol và hoạt độ ức chế của một số serine proteinase từ
thân, hạt gỗ Vang (Caesalpinia sappan L.) và một số cây thuốc khác”. Tác
giả Nguyễn Minh Thắng - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Theo tác giả, ở
Việt Nam nghiên cứu cũng cho thấy trong dịch nuôi cấy Pseudomonas có ít
nhất 5 protein (polypeptide) có hoạt tính phân giải protein ở pH kiềm [11].
“Nghiên cứu điều tra các chất ức chế proteinase ở các phần khác nhau
của thân và hạt cây Tô mộc (Caesalpinia sappan L)”. Do Hoàng Thu Hà và
Phạm Thị Trân Châu thực hiện. Công trình này nghiên cứu tác dụng của dịch
chiết từ các phần khác nhau của thân và hạt cây Tô mộc (C.sappan) đến hoạt
độ của một số loại proteinase [27].
Luận văn: “Tìm hiểu về Bromelain enzyme, chiết suất và ứng dụng” [27].
Luận văn: “Sản xuất sữa chua đậu nành bổ sung tảo SPIRULINA” [27]
Tại Sơn La
Hiện nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về chất ức chế
protease. Bên cạnh đó đã có ứng dụng thuốc ức chế trong điều trị bệnh HIV
và một số bệnh khác tại các bệnh viện [25].
5. Thời gian, nội dung và địa điểm nghiên cứu
5.1. Thời gian và nội dung nghiên cứu
Thời gian
Nội dung nghiên cứu
Kết quả dự kiến
Tháng 9 – tháng

6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
+) Thu thập tài liệu:
Thu thập tất cả các tài liệu có liên quan tới đề tài như:
- Tài liệu nghiên cứu về protease
- Tài liệu nghiên cứu về chất ức chế protease
+) Phân tích và tổng hợp lí thuyết
- Tổng hợp các chất thu được sau khi nghiên cứu lí thuyết
- Phân tích: trên cơ sở những tài liệu thu thập được, phân tích và lựa
chọn thông tin cần thiết cho đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
6.2.1. Phương pháp quang phổ UV – VIS [4].
Phương pháp này dùng để định lượng các hợp chất chính xác và thuận
tiện nhất.
Phương pháp này dựa trên sự hấp hấp thụ ánh sáng của một số hợp chất
tại vùng bước sóng nhất định và hàm lượng của chất đó được tính ra theo
nguyên tắc của định luật Lambert – Beer.
Phổ hấp thụ UV – VIS là phổ hấp thụ các chất tan ở trạng thái dung dịch
đồng thể của một dung môi nhất định như: nước, metanol, benzen, toluen,
cloroform, Vì thế muốn thực hiện phép phổ này cần phải:
- Hòa tan chất phân tích trong một dung môi phù hợp
- Chiếu vào dung dịch mẫu chứa hợp chất cần phân tích một chùm bức
xạ đơn sắc có mức năng lượng phù hợp để cho chất phân tích hay sản phẩm
của nó hấp thụ bức xạ để tạo ra phổ UV – VIS của nó.
- Đo cường độ của chùm sáng sau khi đã qua dung dịch mẫu nghiên cứu.
Phương trình cơ bản của của phép đo định lượng theo phổ UV – VIS là:
A = ε.l.C (ε.l = const vậy A = f(C) hàm bậc nhất) 8

với D
a
và D
x
ta có:
C
x
=
.
ax
ax
CD
DD

Trong đó:
D
x
là mật độ quang của dung dịch không thêm
D
a
là mật độ quang của dung dịch sau khi thêm
6.2.2. Phương pháp chiết dịch thô bằng dung môi hữu cơ [5]
Nguyên tắc:
Độ hòa tan của protein trong dung dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một
trong số đó là hằng số điện môi của dung dịch. Nhìn chung, những phân tử
dung môi có hằng số điện môi lớn (như nước, dimethylsulphoxid) có thể ổn
định tương tác giữa chúng với các phân tử protein và tạo điều kiện thuận lợi
cho sự hòa tan của protein trong dung dịch. Ngược lại, các dung môi với hằng
số điện môi nhỏ (aceton, ethanol…) ngăn cản sự phân tán của các phân tử
protein trong môi trường. Do đó, độ hòa tan của những phân tử protein giảm

Cơ tươi là nguồn cung cấp enzyme; protein 5%, KH
2
PO
4
0,1N, dung
chất ức chế, timolphtalein 1% dung dịch foocmol gồm 1ml timolphtalein 1%
với 50ml foocmol 40% và vài giọt NaOH 0,1N, dung dịch màu xanh nhạt.
Cách làm:
Lấy hai bình nón (V=100ml), cho vào mỗi bình 2g cơ tươi đã nghiền nát
và 10ml KH
2
PO
4
0,1N, lắc nhẹ để tạo môi trường pH thích hợp với hoạt động
của proteinase có trong cơ. Thêm vào bình 1 (đối chứng) 10ml dung dịch axit
tricloaxetic 10% để kìm hãm hoạt động của enzyme. Cho vào mỗi bình 2ml
dung dịch protein 5%. Đặt hai bình trong tủ ấm 37
o
C, thời gian 1 giờ. Sau đó
thêm vào bình 2: 10ml dung dịch chất ức chế để kìm hãm hoạt động của
enzyme. Dùng ống đong đo dung tích mẫu (V). Lọc dung dịch trong từng
bình, đo lại dung tích dịch lọc, chuyển sang các bình tương ứng với bình thí
nghiệm (2) và bình kiểm tra (1). Thêm vào mỗi bình chứa dịch lọc 10ml
foocmaldehit và 5 giọt tomolphtalein để làm chất chỉ thị màu. Chuẩn độ bằng
NaOH 0,2N đến khi xuất hiện màu xanh mực cửu long thì dừng lại. 10
Tính kết quả:
X = (V

- Dung dịch axit tricloaxetic 10%
- Dung dịch NaOH 0,5N
- Dung dịch HCl 0,2N
- Dung dịch Tyrosine 20mM/l: Khuấy và nghiền 0,118g tyrosine trong
dung dịch HCl 0,2N vừa đủ 50ml.
- Dung dịch tyrosine chuẩn 1 mM/l: pha loãng 5ml dung dịch Tyrosine
20mM/l trong HCl 0,2N thành 100ml.
Tiến hành:
Dựng đường chuẩn: 11
Ống nghiệm
0
1
2
3
4
5
Dung dịch tyrosine chuẩn 1 mM/l
(ml)
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
Dung dịch HCl 0,2N (ml)
1.0
0.8

Thử thật
1
2
3
1
2
3
Casein 1% (ml)
5
5
5
5
5
5
TAC 10% (ml)
5
5
5
0
0
0
Dịch enzyme mẫu (ml)
0
0
0
1
1
1
Lắc đều, giữ ở 35,5
o

2
Dung dich folin (ml)
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6 12
Lắc và để yên 10 phút, đem đo mật độ quang học ở 720nm
Tính kết quả:
ĐVHĐ = x.V/t.v
x: số ml suy ra từ đường chuẩn tyrosine
v: thể tích lọc đem phân tích
V: tổng thể tích hỗn hợp phản ứng
t: thời gian phản ứng (10 phút)
ĐVHĐ: đơn vị hoạt độ (UI/ml)
vận tốc ban đầu và I đại diện cho chất ức chế).
Kết quả: Pepstain A là một chất ức chế mạnh của pepsin và proteinase
khác như renin và cathepsin D. Các phản ứng của pepsin với pepstatin có thể
giảm khi độ pH được nâng lên, có thể là do sự ion hóa của nhóm cacboxyl
trong các trung tâm hoạt động. Trong nghiên cứu này pepstatin A đã được sử
dụng để ức chế hoạt động proteinase trong niêm mạc sử dụng như là mẫu đối
chứng và điều quan trọng là thiết lập giá trị K
i
cho chất ức chế này ở pH =
5,3.
1.1.2. Trong đề tài: "Ức chế pepsin của nhiều loại ion và nghiên cứu phổ
Circular dichroism (c.d)"
Chất ức chế được nghiên cứu: polyvinyl sulphate (PVS), pyrrolidone
(PVP) và protamine sulphate, PLL
Phương pháp:
Hoạt động của các enzyme pepsin được sử dụng trong các nghiên cứu đã
được báo cáo trước đây sử dụng hemoglobin như một chất nền tại 25
o
C, pH =
2,1 và azocasein ở pH = 5,0. Sử dụng thuốc thử Folin – xiocanto để làm tăng
độ chính xác của việc xác định. Trong mỗi trường hợp một thí nghiệm đã 14
được thực hiện không có mặt của pepsin chính xác cho số lượng nhỏ thủy
phân của hemoglobin ở pH = 2,1 và của azocasein tại pH = 5,0. Giá trị hấp
thụ được dao động trong khoảng ±0.002 đơn vị hấp thụ.
Hiệu quả của poly(vinyl pyrrolidone) và protamine trong phản ứng của
pepsin với hemoglobin đã được kiểm tra ở pH = 2,1 và 25
o

Hiệu quả của PVP và protamine ở pH = 2,1 và 25
o
C giống như NaCl
và KCl đã được nghiên cứu và sử dụng với trình tự tương tự. Kết quả thu
được ba lần giống hệt nhau. Nói cách khác, hoạt động của pepsin được xác
định sử dụng azocasein như một chất nền trong đệm natri acetat (0.001M,
pH=5.0) ở 25
o
C.
Kết quả:
Có thể thấy rằng nồng độ của PVS (4 - 40.10
-5
mol/l) làm giảm hoạt
động của pepsin. Không quan sát thấy bất kỳ đảo ngược của sự ức chế ở nồng
độ cao hơn của PVS trong điều kiện thí nghiệm được sử dụng.
Ảnh hưởng của PVP trong hoạt động của pepsin nó thể hiện rõ ràng ở
nồng độ thấp PVP ức chế hoạt động của pepsin, nhưng ở nồng độ cao hơn sự
ức chế là không đổi. Là một chất ức chế hiệu quả của pepsin ở pH = 7,65 ở tất
cả các nồng độ trong khi PVP, PNP và protamine là chất ức chế ở pH = 2,1 ở
nồng độ thấp và hoạt hóa yếu ở nồng độ cao của các ion. 15
Tại pH = 5,0 theo thứ tự hiệu quả xúc tác của các ion là
polybrene>polyL-lysine>spermine>spermidine>protamine>PVP.
Kết quả phổ c.d cho thấy mỗi chuỗi ion gây ra những thay đổi nhất định
trong quang phổ c.d của pepsin. Thứ tự làm thay đổi phổ Circular dichroism
(c.d) là: polybrene> PLL> PVP> spermidine> spermine.
1.1.3. Trong đề tài: "Nghiên cứu về một số chất ức chế protease
aspartic: quy định tổng hợp protease nội sinh trong giai đoạn vận động nảy

C, đo như sản phẩm PCA-tan, với hemoglobin như bề mặt. Một đơn vị
của các chất ức chế được định nghĩa là số lượng chất ức chế cần thiết để ngăn 16
chặn một đơn vị protease aspartic trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Xét
nghiệm được thực hiện trong ba lần và giá trị trung bình được xem là kết quả.
- Lọc và thu đặc tính cấu trúc của VrAPI
- Kiểm tra tính ức chế protease
- Xác định pH tối ưu, nhiệt độ và sự ổn định của tinh khiết chất ức chế
protease aspartic.
- Đo lường protein
- Động học của sự ức chế của VrAP bởi VrAPI
- Đánh giá các thông số động học.
Kết quả:
Thuốc ức chế protease aspartic đã được tìm thấy trong những hạt giống
của Kopergaon-1. Các chất ức chế là 13%, 38% và hơn 63% trong
Kopergaon-1 so với giống khác chỉ dựa trên sự ức chế hoạt động protease
aspartic của enzyme nội sinh.
Hoạt động chất ức chế giảm trong những giờ đầu tiên sau khi bắt đầu
nảy mầm sau tăng lại từ giờ thứ hai trở đi và được duy trì cho đến 12 giờ
nảy mầm.
VrAPI là Chuỗi axit amin có trình tự AEIYNKDGNK LDLYG (Ala-
Glu-Ile-Tyr-Asn-Lys-ASP-Gly-Asn-Lys-ASP-Lys-Tyr-Gly). Trọng lượng phân tử
của chất ức chế là 1559,7 Da. Các chất ức chế được tìm thấy là ổn định trong
một phạm vi rộng của độ pH từ 2 đến 10 với một tối ưu 3.0. Chu kỳ bán rã
của VrAPI 100,8
o
C là 30 phút trong khi hoạt động mạnh nhất được quan sát
thấy ở 37,8

chất là tương tác vật lý.
1.1.5. Trong đề tài: "Nghiên cứu sự tương tác của protein globulin-11S
chiết từ hạt quả Kiwi với pepsin".
Chất ức chế được nghiên cứu: tiểu phần globulin-11S chiết từ hạt quả
Kiwi.
Phương pháp:
- Tách globulin từ hạt Kiwi với bộ đệm muối cao
- Dùng gel lọc 11S-GLP và dự toán kích thước
- Thanh lọc tiểu đơn vị β của 11S-GLP
- Kiểm tra chất ức chế protease aspartic
- Ảnh hưởng của papain, trypsin và chymotrypsin trên 11S-GLP
- Kiểm tra sự ức chế pepsin của 11S-GLP
- Thanh lọc chất ức chế protease aspartic từ hạt giống quả Kiwi
Kết quả: 18
- 11S-GLP là protein lưu giữ trong hạt giống lúa mì , hạt thaliana. quan
sát thấy PIA từ phần globulin của một loạt các nguồn thực vật bao gồm cả
cám lúa mì, tấm kiều mạch, lúa mạch ngọc trai, A. thaliana và hạt táo
- 11S-GLP không ức chế trypsin, chymotrypsin hoặc papain
1.1.6. Trong đề tài: "Bất hoạt penicilium roqueforti do ức chế pepsin
protease cụ thể"
Chất ức chế được nghiên cứu: các chất ức chế sử dụng bao gồm DAN,
EPNP, p-bromophenacyl bromide, S-PI và pepstatin.
Phương pháp:
- Kiểm tra hoạt động đối với hoạt động enzyme
- Phản ứng của enzyme với S-PI và pepstatin
- Bất hoạt enzyme bởi S-PI và pepstatin.
Kết quả:

5. Benzamidine HCl: Ức chế mạnh thrombin và trypsin.
6. Bestatin – HCl: Ức chế aminopeptidase bề mặt tế bào và
aminopeptidase leucine.
7. TLCK (1–Chloro–3–tosylamido–7–amino–2–heptanone HCl): Ức
chế không phục hồi trypsin, một số serin protease cystein như bromelain, ficin
và papain. Không phản ứng với zymogen.
Chứa H
2
SO
4
:
1. Leupeptin – hemisulfate: là tripeptide aldehyde. Chất ức chế cạnh
tranh thuận nghịch serine protesae cysteine. Cũng ức chế phospholipase D và
kích hoạt C trong tế bào gan chuột.
Chứa Lưu huỳnh:
1. PMSF (Phenyl methyl sulfonyl fluoride): Ức chế không phục hồi
serin protease sulfonylation của protease serin. Ức chế đảo ngược papain và
acetylcholin esterase. Nguồn gốc từ hạt gấc.
Chứa Clo:
1. TPCK (1–Chloro–3–tosylamido–4–phenyl–2–butanone): Ức chế
không phục hồi chymotrypsin, ức chế các serin protease cystein như
bromelain, ficin và papain.
Nhóm 2: Axit hữu cơ
Bao gồm những chất ức chế trong thành phần cấu tạo có chứa nhóm –
(COOH)
1. CA – 074: Ức chế cathepsin B.
Nhóm 3: Amin
Bao gồm những chất ức chế trong thành phần cấu tạo có chứa nhóm
–(NH)
1. Leuhistin: Ức chế của M – Aminopeptidase.

3. Aprotinin (ức chế trypsin từ phổi bò): mỗi chuỗi polypeptide ức chế
protease serine bằng cách liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme hình
thành phức hợp bền. Ức chế tất cả các carboxypeptidase, plasmin, kallikrein,
trypsin, chymotrypsin, papain, pepsin.
4. CA – 074 Me: proinhibitor cho nôi bào cathepsin B.
5. Diprotin A: Chất ức chế thuận nghịch Metallo Dipeptidylamino
peptidase IV – protease.
6. Ovomucoid (chất ức chế trypsin từ lòng trắng): là monomeric
glycoprotein. ức chế trypsin bò.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status