Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp - Pdf 88

Phần I:
Lời mở đầu
Ngày nay, Thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng đang bắt đầuđi ra
Thế giới.Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều kiện tiên
quyết để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và Thế giới. Trong nhiều thâp
kỷ qua, Thế giới đâng diến ra sự bùng nổ mạnh mẽ quả hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài (Foreign Direct Investment) cả về quy mô lẫn chất lợng. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài (ĐTTTNN) cùng thơng mại quốc tế là hai xu hớng nổi bật của nền kinh tế Thế
giới hiện nay, đa nền knh tế vào vòng xoáy hội nhập và toàn cầu hoá. Trong vòng
xoáy đó, hoạt động ĐTTTNN đã xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng 15 năm trở lại
đây nh một tất yếu của sự phát triển. ĐTTTNN đã đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong sự tăng trởng và phát triển kinh tế cảu Việt Nam , góp phần nâng cao tốc
độ tăng trởng GDP của nền kinh tế từ 7% đến 10% hàng năm, chuyển đổi cơ cấu
kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo
thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao trình độ cán bộ quản lý cũng nh chất lợng của
đội ngũ lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, v.v
Tuy nhiên, bắt đầu từ nm 1996 trở lại đây, tình hình ĐTTTNN ở Việt Nam có
nhiều biến động phức tạp, đã tác động không tốt đến nền kinh tế nớc nhà. Xuất từ đó,
tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực
trạng và giải pháp để tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên, và đa ra một số giải
pháp tăng cờng việc htu hút ĐTTTNN trong thời gian tới.
Nội dung của đề án bao gồm ba chơng:
-Chơng I: Lý luận chung về ĐTTTNN
-Chơng II: Thực trạng về hoạt động ĐTTTNN tại Việt Nam trong giai
đoạn 1996-2001
-Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng nguồn vốn ĐTTTNN vào Việt Nam
Phần II : Nội dung chính
1
Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Khái niệm, đặc điểm và sự tất yếu khách quan của hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN):

hành dự án đầu t có toàn bộ hoặc một phần số vốn của họ .
Trong hoạt động ĐTTTNN, nớc đi đầu t đợc gọi là nớc chủ nhà, còn nớc tiếp
nhận vốn đầu t đợc gọi là nớc sở tại .
Hoạt động ĐTQT nói chung và hoạt động ĐTTTNN nói riêng hình thành không
chỉ đơn thuần là do mong muốn của các nhà đầu t hay của các quốc gia đi đầu t, mà
đó chính là một xu hớng khách quan.
2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu t trực tiếp n ớc ngoài :
Xu hớng ĐTTTNN hình thành là do sự cần thiết và khả năng khách quan, thể
hiện ở một số điểm sau :
- Do sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên trong hoạt động ĐTTTNN:
+ Đối với bên trong vốn đầu t: do có nhiều vốn và cạnh tranh khốc liệt
nên tỷ suất lợi nhuận của vốn giảm, ĐTTTNN sẽ giúp họ tìm đợc, nơi đầu t có lợi
nhuận cao xâm chiếm thị trờng và tránh đợc hàng vào thuế quan và phi thuế quan
(trong xu hớng bảo hộ mậu dịch). Từ đó hình thành nên những tập đoàn lớn, đa quốc
gia và xuyên quốc gia.
+ Đối với bên tiếp nhận vốn? Do thiếu vốn tích luỹ, do nhu cầu tăng tr-
ởng, nhu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiên
tiến... để khai thác tài nguyên tạo việc làm cho dân c, và đặc biệt đối với các nớc
đang phát triển thu hút vốn ĐTTTNN còn bảo đảm cho nhu cầu tăng trởng, chuyển
dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Do nhu cầu giải quyết những nhiệm vụ đặc biệt nh xây dựng công trình có
quy mô và cần hoạt động vợt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đòi hỏi phải có sự
phối hợp của nhiều nớc, chẳng hạn nh việc xây dựng các đờng ống dẫn dầu và khí
đốt, xây dựng hệ thống lới điện xuyên Châu Âu, xây dựng tuyến cáp quang nối liền
nhiều nớc Châu á.
3
Những nguyên nhân cơ bản trên đây khiến cho hoạt động đầu t quốc tế hình
thành và phát triển với quy mô ngày càng lớn. Tuy nhiên, khác với loại hình đầu t
gián tiếp, đầu t trực tiếp trong ĐTQT có xu hớng phát triển mạnh mẽ hơn rất nhiều.
Đó là do những đặc điểm riêng của loại hình đầu t này.

24/CP của Chính phủ Việt Nam ban hành năm 2000.
Với những đặc điểm trên ĐTTTNN đã có những tác động rất lớn đối với cả
quốc gia đi đầu t lẫn quốc gia tiếp nhận đầu t.
II. Tác động của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài:
ĐTTTNN là một hoạt động có phạm vi ảnh hởng rất rộng lớn và mang tính
hai mặt. Nó không chỉ tác động lên nớc đầu t mà còn ảnh hởng đối với nớc tiếp nhận
đầu t.
1. Tác động đối với n ớc chủ nhà:
Đối với nớc chủ nhà, ĐTTTNN đem lại cho họ những lợi ích sau:
- Thứ nhất, bằng hoạt động ĐTTTNN các chủ đầu t có khả năng trực tiếp
kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, do đó có thể khai thác hiệu quả số vốn của
họ. Đây là u đIểm vợt trội so với loại hình đầu t gián tiếp, trong đó chủ đầu t không
trực tiếp đIũi hành hoạt động của dongh nghiệp mà họ bỏ vốn ra mua cổ phiếu, trái
phiếu hoặc cho vay để kiếm lời qua lãi cho vay hay lợi tức cổ phần.
- Thứ hai, Thông qua hình thức ĐTTTNN, các chủ đầu t có thể chiếm lĩnh thị
trờng nớc ngoài và tiếp cận đợc nguồn nguyên liệu của nớc sở tại mà không phải chịu
chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển. Thay vì viẹc xuaqát khẩu vào một htị trờng
nào đó, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp sản xuất và cho tiêu thụ sản phẩm ngay trên thị
trờng này thông qua ĐTTTNN. Bên cạnh đó, nhà đầu t nớc ngoàI còn tận dụng đ-
ợcnguồn nguyên liệu ở nớc sở tại mà không phảI nhập khẩu từ một nớc th ba.
- Thứ ba, các chủ đầu t nớc ngoài có thể tận dụng đợc nguồn nhân công giá rẻ,
giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động. Bởi vì, ở những nớc tiếp nhận
vốn (thờng là nớc chậm và đang phát triển) thì mức sống cũng nh mức lơng là rất
thấp, nguồn lao động lại dồi dào, do đó làm giảm đáng kể chi phí đầu vào cho các
doanh nghiệp ĐTTTNN.
- Thứ t, do xây dựng đợc các doanh nghiệp trong lòng nớc sở tại mà các chủ
ĐTTTNN tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc đó, đồng thời có thể nắm bắt
5
đợc thông tin về thị trờng, nh quan hệ cung cầu, thị hiếu của khách hàng và kịp thời
cải thiện mẫu mã chất lợng sản phẩm. Đây là lợi thế hơn hẳn so với việc xuất khẩu

phát triển trở lại, giữ vững chỗ đứng và danh tiếng trên thị trờng. Đối với các công ty
lớn thì việc bị phá sản sẽ dẫn đến phản ứng dây truyền trên thị trờng và tác động xấu
đến thị trờng chứng khoán, chẳnh hạn nh vụ sụp đổ của tập đoàn năng lợng Enron và
công ty kiểm toán Arthur Anderson của Mỹ năm 2001.
* Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế. Chẳng hạn nh thuế thu
nhập, thuế chuyển lợi nhuận về nớc, thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT
* Tạo ra môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thơng mại.
ở các nớc phát triển, cơ chế thị trờng rất phát triển và có tính cạnh tranh cao, khi các
nhà ĐTTTNN thâm nhập vào sẽ mở rộng thêm sân chơi này, làm tăng động lực phát
triển kinh tế.
* Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lợc cạnh tranh trong kinh
doanh.v.v...
2.2. Nớc sở tại là nớc chậm và đang phát triển(NCVĐPT):
Bên cạnh dòng vốn đổ xô vào các nớc t bản phát triển, còn có một lu lợng vốn
lớn chảy vào các nớc chậm và đang phát triển. Đối với những nớc này, tác động của
hoạt động ĐTTTNN đợc đánh giá trên hai mặt cơ bản: mặt tích cực và mặt tiêu cực.
2.2.1. Những tác động tích cực:
Hoạt động ĐTTTNN ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng đặc biệt của
nó đối với những nớc chậm và đang phát triển, thể hiện ở những điểm sau:
- Thứ nhất, ĐTTTNN giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Vốn là một yếu tố quan trọng của tăng trởng, đặc biệt trong giai đoạn đầu phát
triển kinh tế. Nhiều nhà kinh tế đã giải thích sự nghèo khó của các nớc chậm và
đang phát triển thông qua cái "vòng luẩn quẩn" mà các nớc này đang phải đối mặt.
Đó là: Do sản lợng và thu nhập thấp, nên tích luỹ và đầu t phát triển thấp, do đầu t
phát triển thấp nên trình độ khoa học công nghệ thấp, dẫn đến năng suất lao động
thấp, kết quả là sản lợng và thu nhập thấp... Cái "vòng luẩn quẩn" này cứ tiếp diễn và
7
quốc gia đó sẽ không phát triển nếu nh không có một "cú huých" từ bên ngoài. Đó
chính vốn ĐTTTNN.

đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, và đa nền kinh tế các nớc này tham gia
vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ.
Hoạt động ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào các ngành quan trọng của nền
kinh tế, chẳng hạn nh các lĩnh vực: công nghệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp có trình
độ công nghệ tơng đối cao. Khi tỷ trọng ngành công nghiệp ổn định trong nền kinh tế
đã tăng lên thì các nớc này có thể tham gia vào việc phân công lao động quốc tế
thông qua việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh đối với
phần còn lại của thế giới.
- Thứ năm, hoạt động ĐTTTNN giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên đã có từ lâu, nhng do thiếu vốn và công nghệ hoặc là cha đợc
khai thác, hoặc là đã đợc khai thác với quy mô nhỏ và không có hiệu quả.
- Thứ sáu, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển đẩy mạnh xuất
khẩu ra thị trờng thế giới, và tăng độ mở của nền kinh tế trong xu hớng khu vực hoá
và toàn cầu hoá. Các nớc này đã sử dụng nguồ vốn ĐTTTNN nh là một lá bài chính
trong chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu". Một số nớc có tỷ lệ đóng góp
của t bản nớc ngoài vào việc xuất khẩu khá lớn, chẳng hạn nh Xingapo là 72,1%,
Braxin 32,2%, Mêxicô 32,1%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc 24,6%, áchentina 24,9%,
Thái Lan 23,7%... (Nguồn: Giáo trình sau đại học môn: Kinh tế quốc tế), khi tỷ trọng
xuất khẩu trong GDP tăng lên cũng có nghĩa là độ mở của nền kinh tế tăng lên. Điều
đó giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham gia tích cực hơn vào tiến trình khu
vực hoá và toàn cầu hoá.
Ngoài ra, ĐTTTNN còn đóng góp vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nền
kinh tế, xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật, hoàn thiện hệ thống luật
pháp, chính sách, cơ chế hành chính và tạo ra xu hớng đầu t ra nớc ngoài... của các
nớc chậm và đang phát triển.
Mặc dầu ĐTTTNN đem lại những lợi ích lớn cho các nớc chậm và đang phát
triển nhng những lợi ích đó luôn đi kèm với những tác động tiêu cực.
9
2.2.2. Những tác động tiêu cực:
Mặt trái của hoạt động ĐTTTNN thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Doanh nghiệp liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồng
hợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sở tại)
sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh.
Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà đầu
t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình. Các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của hợp đồng.
Theo Luật đầu t nớc ngoàI ở Việt Nam, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thức đầu t trong đó bên Việt Nam và bên nớc ngoài cùng nhau thực hiện hoẹp đồng
đợc ký kết giữa hai bên vè việc cùng phối hợp với nhau trong sản xuất hoặc tiêu thụ
một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó với sự quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và
quyền lợi của mỗi bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thờng, hình thức
này chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng số vốn ĐTTTNN. Do hình thức này khó
thực hiện trên thực tế và hiệu quả đem lại thờng không cao.
2. Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các
bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ ở cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng
quản lý, và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kết trong hợp
đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợp với khôn khổ hợp pháp nớc sở tại.
Khác với hình thức Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, hình thức DNLD
có một số đặc trng cơ bản sau:
- Đặc trng về pháp lý:
+ Trớc hết, DNLD là một pháp nhân của nớc sở tại. Do đó, doanh
nghiệp này phải hoạt động theo luật pháp của nớc sở tại. Hình thức pháp lý của liên
doanh là do các Bên thoả thuận phù hợp với các quy định của Pháp luật nớc sở tại. Ví
dụ, ở Việt Nam hiện nay mới chỉ cho phép các DNLD hoạt động với hình thức công
11

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (DN 100% VNN) là một thực thể kinh
doanh quốc tế, có t cách pháp nhân trong đó các nhà đầu t nớc ngoài góp 100% vốn
pháp định, tự quản lý doanh nghiệp và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết kinh
doanh của doanh nghiệp.
So với DNLD, DN 100% VNN có một số đặc trng khác biệt sau:
- Đặc trng về pháp lý:
+ DN 100% VNN cũng là pháp nhân của nớc sở tại, nhng toàn bộ doanh
nghiệp lại thuộc sở hữu của ngời nớc ngoài.
+ Hình thức pháp của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài lựa
chọn trong khuôn khổ luật pháp nớc sở tại. Ví dụ, ở Việt Nam, hình thức hợp pháp
của DN 100% VNN là công ty TNHH.
+ Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:
+ Mô hình tổ chức của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài lựa
chọn trong khuôn khổ pháp luật nớc sở tại
+ Về kinh tế, nhà đầu t nớc ngoài chịu trách nhiệm về mọi kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và đợc hởng toàn bộ kết quả kinh doanh sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đối với nớc sở tại.
- Đặc trng về kinh doanh:
Khác với DNLD, nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quyết định mọi vấn đề
trong DN 100% VNN. Môi trờng kinh doanh ở nớc sở tại thờng xuyên tác động, chi
phối rất lớn đến kết quả và quy mô của họat động kinh doanh của DN 100% VNN.
- Đặc trng về văn hoá - xã hội:
Trong DN 100% VNN cũng có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hoá khác
nhau, nhng sự khác biệt chỉ phát sinh trong quan hệ giữa nhà đầu t nớc ngoài với ng-
ời lao động là dân bản sứ bên mức độ và tính chất cọ xát ít hơn so với DNLD.
Với những đặc trng trên, DN 100% VNN thờng xuất hiện trong giai đoạn sau
của quá trình ĐTTTNN, khi mà nhà đầu t đã tích tụ đợc một số kinh nghiệm làm ăn
13

tác kinh doanh; sự bảo đảm hiến pháp; hiệu quả của quản lý hành chính; những mối
quan hệ về lao động.
-Thứ ba là những yếu tố thuộc môi trờng luật pháp. Những yếu tố này ảnh h-
ởng đến phơng thức thâm nhập thị trờng của nhà đầu t (xuất khẩu hay ĐTTTNN);
ảnh hởng đến việc lựa chọn lĩnh vực đầu t; ảnh hởng đến sự hoạt động an toàn của
nhà đầu t ở nớc sở tại Nguồn luật quan trọng nhất tác động lên hoạt động
ĐTTTNN là luật đầu t nớc ngoài, vì vậy, các quốc gia không ngừng hoàn thiện hệ
thống luật pháp, đặc biệt là luật đầu t nớc ngoài theo hớng có lợi cho nhà đầu t đê
tắng sức hấp dẫn của môi trờng đầu t.
-Thứ t là những yếu tố thuộc môi trờng văn hoá. Những yếu tố này bao gồm
các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục, thị hiếu, thẩm mỹ, nghệ thuật, tôn giáo,
ngôn ngữ, lối sống Chúng tác động gián tiếp lên hoạt động ĐTTTNN thông qua thị
hiếu, nhu cầu tiêu dùng, phong cách làm việc của con ngời.
- Thứ năm là các thủ tục hành chính nhà đầu t sẽ phải trải qua khi thực hiện
hoạt động ĐTTTNN ở nớc sở tại. Đó là những thủ tục về cấp giấy phép đầu t, thủ tục
thẩm định dự án đầu t, thủ tục cho thuê đất, nhợng quyền sử dụng đất, thủ tục đăng
ký t cách pháp nhân, chế độ kế toán, đăng ký dịch vụ Bu chính viễn thông, đăng ký
tài khoản ở ngân hàng, thủ tục đăng ký sử dụng lao động nớc ngoài...Nói chung
mong muốn của nhà đầu t nớc ngoài là các thủ tục hành chính phải hết sức đơn giản,
để có thể nhanh chóng đa một dự án ĐTTTNN đi vào triển khai, vận hành. Vì vậy,
nếu thủ tục hành chính quá rờm rà, phức tạp, nhiều cửa sẽ là một yếu tố cản trở dòng
vốn ĐTTTNN.
- Thứ sáu là cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật ở nớc sở tại. Yếu tố này tạo ra
khả năng thực hiện các giao dịch và đa sản phẩm, dịch vụ tới thị trờng, giúp cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh và lu thông hàng hoá đợc thực hiện một cách nhanh
chóng. Nó bao gồm hệ thống giao thông (đờng xá, cầu cống, sân bay, bến cảng), hệ
thống điện, hệ thống cấp thoát nớc, mạng lới Bu chính viễn thông, thông tin liên lạc,
dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, dịch vụ ngân hàng tài chính và các nhân tố cơ
bản khác. Nếu hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ là một yếu tố hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài. Điều này cũng giải thích tại sao dòng vốn ĐTTTNN lại đổ dồn vào các nớc

lập tức các nhà đầu t liên tiếp rút vốn khỏi các thị trờng này, khiến cho vốn
ĐTTTNN ở Châu á giảm liên tục trong những năm 1996,1997, 1998.
- Cuối cùng là các chính sách quản lý vĩ mô của nàh nớc. Yếu tố này thờng
ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động ĐTTTNN. Ví dụ nh sự can thiệp quá sâu của Nhà
nớc luôn tạo ra cảm giác không an toàn cho nhà đầu t và làm giảm mức độ cạnh
tranh trên thị trờng. Chủ đầu t nớc ngoàI luôn muốn duy trì sự đIều tiết tối thiểu của
Chính phủ nớc sở tại đối với các công ty t nhân. Đồng thời, niềm tin của họ sẽ tăng
lên khi chính sách quản ý vĩ mô của Nhà nớc ổn định và có thể dự báo đợc, vì luật
chơI không thay đổi giữa cuộc chơI. Bên cạnh đó, một Chính phủ trung thực và có
hiệu quả, có khả năng duy trì trật tự luật pháp của nớc sở tại cũng là chỗ dựa tinh
thần vững chắc cho nhà đầu t. Vì vậy, các chính sách quản lý vĩ mô khi đa ra cần
phảI hợp lývà tạo thuận lợi cho nhà đàu t, bảo vệ môI trờng cạnh tranh và giảm thiểu
tiêu cực trong thi hành luật pháp.
Bên cạnh những yếu tố chủ quan trên là những yếu tố thuộc môi trờng bên
ngoài nớc sở tại hay là những yếu tố khách quan.
2. Yếu tố khách quan:
Những yếu tố khách quan tác động lên hoạt động ĐTTTNN đợc xem xét dới
góc độ của nớc sở tại, và bao gồm những điểm sau:
- Một là khả năng của nhà đầu t. Trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế thế
giới, dòng vốn ĐTTTNN đều giảm sút, do hầu hết các nớc chủ nhà thay nhau rút vốn
đầu t về nớc vì lý do yếu kém về mặt tài chính. Ngợc lại, khi có nền tài chính vững
mạnh thì các chủ đầu t lại chuyển vốn ra nớc ngoài để đầu t thu lợi nhuận.
- Hai là sự biến động của tình hình kinh tế khu vực và thế giới. Chẳng hạn nh
những cuộc khủng hoảng kinh tế tầm khu vực và thế giới luôn có ảnh hởng sâu sắc
đến hoạt động ĐTTTNN. Điều này là rất rõ ràng, vì khi xảy ra khủng hoảng thì tiềm
lực của các chủ đầu t cũng nh nớc sở tại đều suy yếu. Sức mua của thị trờng giảm sút,
do đó tỷ suất lợi nhuận cũng suy giảm. Khi đó, hiệu quả tất yếu này là sự giảm sút
của hoạt động ĐTTTNN trên phạm vi khu vực và Thế giới.
- Ba là sự cạnh tranh từ các quốc gia khác trong việc thu hút vốn ĐTTTNN.
Xác định đợc vai trò của ĐTTTNN đối với nền kinh tế nên hầu hết các quốc gia đều

khu vực đầu t tự do, ký kết các hiệp định thơng mại - đầu t song phơng, và đa phơng
18
trong từng khu vực cũng nh trong tổ chức quốc tế nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt
động ĐTTTNN phát triển.
2. Vai trò ngày càng quan trọng của các tập đoàn xuyên quốc gia trong
việc đầu t trực tiếp n ớc ngoài:
Các tập đoàn xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn, công nghệ và Xí nghiệp
quản lý chính trong ĐTQT. Nếu nh năm 1990 có khoảng 37.000 tập đoàn loại này
với khoảng 170.000 chi nhánh và cơ sở ở nớc ngoài thì đến năm 1995 đã có khảng
39.000 tập đoàn với khoảng 270.000 chi nhánh là cơ sở ở nớc ngoài, nắm giữ 2700 tỷ
USD, tơng ứng với 10% GDP trên Thế giới (Nguồn: Giáo trình sau đại học Môn Kinh
tế quốc tế). Sự thống trị của các tập đoàn này đã đa vai trò của chúng lên cao trong
nền kinh tế của các nớc tiếp nhận vốn đầu t.
Tuy nhiên, với sự tác động mạnh của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ,
các tập đoàn xuyên quốc gia hiện nay đang chịu sự cạnh tranh đáng kể của các hãng
có quy mô vừa và nhỏ trên toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ mà biểu hiện
rõ nhất là dịch vụ thông tin.
3. Có sự thay đổi đáng kể về địa bàn đầu t theo h ớng nguồn vốn đầu t trực
tiếp n ớc ngoài chủ yếu chảy vào các n ớc công nghiệp phát triển:
Nếu nh ở những năm đầu của thế kỷ XX khoảng 70% nguồn vốn ĐTTTNN
chảy vào các nớc đang phát triển thì từ thập kỷ 60 trở lại đây lại có tới 70 - 80% vốn
ĐTTTNN chảy vào công nghiệp các nớc phát triển. Năm 1950, vốn ĐTTTNN vào
các nớc này chiếm 40% vốn ĐTTTNN trên Thế giới, năm 1960 tỷ lệ này là 69%,
năm 1970 là 67,6%, năm 1980 là 73,65, năm 1986 chiếm 83,2%. Chỉ tính riêng năm
1999, các nớc công nghiệp phát triển đã thu hút đợc 657,9 tỷ USD trong tổng số
865,5 tỷ USD vốn ĐTTTNN, chiếm tỷ trọng 76% (Nguồn: Giáo trình sau đại học
Môn Kinh tế quốc tế). Sở dĩ có tình trạng nêu trên là do các nguyên nhân chủ yếu
sau:
19
* Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ làm xuất hiện những

OPEC vào các nớc đang phát triển là 804 tỷ. Tuy nhiên, phần lớn vốn đầu t là các
khoản cho vay, vốn đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.
5. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t theo h ớng giảm t ơng đối đầu
t vào kết cấu hạ tầng và kinh tế trang trại ở các n ớc đang phát triển, tăng đầu t
vào khai thác dầu khí và khoáng sản, đặc biệt là tỷ trọng đầu t vào các ngành
công nghiệp chế tạo ngày càng lớn:
Đầu thế kỷ 20, các nớc thờng đầu t ra nớc ngoài hớng vào các lĩnh vực xây
dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất và chế biến nông sản. Ngày nay, các lĩnh vực này đa
giảm đi đáng kể trong ĐTTTNN, mặc dù có một số nớc t bản phát triển còn có đầu t
cuả t nhân vào một số cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, nh: cầu, đờng sắt, hàng không,
nhà máy đIện theo hình thức xây dựng khai thác chuyển giao (BOT). Đặc biệt sự
giảm sút trong nông nghiệp là rất đáng kể. Do sự bảo hộ mậu dịch của các nớc t bản
phát triển và sự trợ cấp quá mức đối với nông sản ở những nớc đang phát triển khiến
cho giá nông sản tuy rất rẻ nhng không tiêu thụ đợc trên những thị trờng lớn. Chỉ có
một vàI cây nguyên liệu đặc biệt nh: cao su, dầu cọ, đIều, tơ tằm, đay vẫn thu hút
đợc t bản nớc ngoàI đầu t thông qua các dự án liên doánhản phẩm hoặc dự án vay
vốn của các ngân hàng t nhân nh ở Malaixia, ấn Độ, Inđônêxia
Ngựơc lại với xu hớng trên, ĐTTTNN vào khai thác dầu khí và khoáng sản lại
tăng lên đãng kể. Thực tế cho thấy ở bất kỳ nớc nào, khi có khả năng phát hiện ra các
mỏ dầu khí, đều có sự thu hút rất mạnh t bản nớc ngoàI, từ những khâu mạo hieemr
nhất trong kinh doanh là thăm dò. Nhu cầu lớn và đa dạng về loại tàI nguyên nhiên
liệu này của thế giới cho phép nớc sở tại thayđổi đIều khoản về đầu t ngày càng có
lợi cho mình mà các công ty t bản vẫn tiếp tục chấp nhận. Một thí dụ rõ nét nhất về
sức hút mạnh mẽ của dầu mỏ là, một loạt các công ty của các nớc Anh, Pháp, Hà
Lan, úc đã bỏ qua lệnh cấm vận của Mỹ để liên doanh với Việt Nam trong những
năm trớc khi lệnh cấm vận cha đợc bãi bỏ.
Nguyên nhân của xu hớng trên là do mức lợi nhuận cao trong ngành dầu khí
và khai khoáng, do mức nhu cầu lớn về dầu mỏ trong công nghiệp và đời sống, các
21
nữa, các nớc đang phát triển có các mỏ dầu lại cha có đủ khả năng để khai thác, nên

bắt đầu từ năm 1986, đồng thời nhận thấy đợc vai trò của hoạt động ĐTTTNN, ngày
19/12/1987, lần đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu t nớc ngoài cho phép
các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam. Và qua 4 lần sửa đổi,
bổ sung Luật đầu tnớc ngoài vào các năm 1990, 1992, 1996, tháng 4/2000, môi trờng
đầu t đã đợc cải thiện thông thoáng hơn nh quy định tháo gỡ kịp thời những khó khăn
vớng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất
kinh doanh, đa dạng hoá hình thức, lĩnh vực đầu t Sau đây là một số đánh giá có
tính khái quát về môi trờng đầu t mà Việt Nam đã tạo lập và cải thiện trong những
năm gần đây.
1. Môi tr ờng bên trong:
1.1. Môi trờng kinh tế:
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp, với thể chế kinh tế là
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và sự lãnh đạo của Đảng, điều đó phần
nào tạo thuận lợi cho hoạt động ĐTTTNN. Hơn nữa, Việt Nam đang thực hiện chiến
lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, với những chính sách u đãi đã và đang tạo ra
nhiều cơ hội cho nhà đầu t nớc ngoài.
Tuy nhiên, môi trờng kinh tế vĩ mô của Việt Nam còn nhiều hạn chế, yếu kém,
cha tạo đợc thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có
vốn ĐTTTNN nói riêng. Chẳng hạn, tốc độ tăng trởng hiện nay đã giảm đáng kể so
với thời kỳ trớc. Nếu tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1991-1996 là 8,42% thì
giai đoạn 1997-2001 là 6,44% (Nguồn:Thời báo kinh tế Việt Nam, số tổng hợp
2000-2001). Thêm vào đó là việc định giá quá cao đồng VND so với đồng USD đã
làm giảm vốn đầu t bằng VND của nhà đầu t. Hiện nay, tuy thị trờng hàng hoá-dịch
vụ phát triển nhanh, nhng do quản lý cha tốt nên tình trạng kinh doanh trái phép, trốn
23
lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái, gian lận thơng mại còn phổ biến đã ảnh hởng
không nhỏ đến các nhà sản xuất. Thị trờng công nghệ và các dịch vụ thông tin, pháp
lý, tài chính, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán ch a phát triển kịp thời với các lĩnh vực
hợp tác đầu t. Thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán kém phát triển cũng hạn chế khả
năng đáp ứng yêu cầu vốn của các nhà đầu t

từ 3 đến 8
năm
Miễn thuế nhập khẩu
máy móc và các hàng
rào bảo hộ khi dự án
bắt đầu hoạt động
Ưu đãi thuế cho các khu vực kém
phát triển
Quốc gia
Ưu đãi thực Thuế nhập khẩu Khuyến khích và các điều kiện khác
Xingapo
Miễn thuế
từ 5 đến 10
Miễn hoàn toàn các
loại thuế nhập khẩu
(1) Cho vay lãi suất u đãi đối với các
ngành công nghiệp trọng tâm
24
năm (2) Khấu trừ thuế đầu vàp các chi tiêu
ngiên cứu và triển khai
Thái Lan
Miễn thuế
từ 3 đến 5
năm
Miễn thuế cho máy
móc và một số nguyên
liệu
(1) Ưu đãi thuế và tín dụng đối với
các
dự án không ở Bangkok

thuế tài chính cha cao, chủ yếu dành cho các lĩnh vực, địa bàn nhà đầu t ít quan tâm,
cha thực sự hớng vào xuất khẩu, khai thác lợi thế so sánh của Việt Nam. Nhiều vớng
mắc trong quá trình triển khai hoạt động thuộc phạm vi đIều chỉnh của pháp luật
chuyên ngành, nh: đất đai, lao động, quản lý ngoại hối, chế độ kế toán-kiểm toán,
xuất nhập cảnh, thuế GTGT Hệ thống luật pháp Việt Nam cũng ch a tạo ra một sân
chơi bình đẳng cho nhà đầu t trong nớc và nhà đầu t nớc ngoài.
1.3. Thủ tục hành chính:
25

Trích đoạn Cơ cấu đầu t theo ngành: ĐTTTNN giúp chuyển giao các công nghệ hiện đại, tạo môi trờng cạnh tranh, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất: Những vấn đề còn tồn tạ Nguyên nhân của những tồn tại trên: Kinh nghiệ mở một số nớc về chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status