Quan điểm lịch sử cụ thể với công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 89

Tiểu luận triết học
đề cơng
tiểu luận triết học
đề tài: quan điểm lịch sử cụ thể với công cuộc
đổi mới kinh tế ở nớc ta hiện nay
A - đặt vấn đề
Sự cần thiết phải đổi mới kinh tế ở Việt Nam và đổi mới dựa trên cơ sở vận
dụng quan điểm lịch sử cụ thể.
B - giải quyết vấn đề
I - Quan điểm lịch sử cụ thể
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2. Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật
3. Cơ sở khách quan của quan điểm lịch sử cụ thể
4. Không gian - thời gian.
5. Yêu cầu của quan điểm lịch sử cụ thể
II - Đổi mới kinh tế ở Việt Nam chính là quá trình xây dựng nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
1. Sự đổi mới kinh tế ở Việt Nam
2. Thế nào là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
3. Tại sao phải vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể vào quá trình xây dựng nền
kinh tế định hớng xã hội chủ nghĩa.
III. Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
dới góc nhìn của quan điểm lịch sử cụ thể.
1. Những điều kiện cụ thể ảnh hởng đến quá trình xây dựng nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng xã hội chủ nghĩa
2. Thực trạng quá trình xây dựng nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam d-
ới tác độc của những điều kiện cụ thể.
Kết luận

lê thị thanh hằng
1

đều nằm trong mối liên hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, ràng
buộc nơng tựa, quy định lẫn nhau làm tiền đề để điều kiện cho sự tin đạ và phát
triển của nhau. Mối liên hệ này chằng những diễn ra ở mọi sự vật hiện tợng trong
tự nhiên, trong xã hội, trong t duy và còn diễn ra giữa các yếu tố, các mặt khác,
các quá trình của mỗi sự vật và hiện tợng. Mỗi liên hệ trớc đây là khách quan, nó
bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới, biểu hiện trng các quá trình tự
nhiên, xã hội và t duy.
Mối liên hệ của sự vật, hiện tợng trong thế giới là đa dạng và nhiều vẻ có mỗi
tiến bộ bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp cơ bản và không cơ bản, chủ
yếu và thứ yếu.
2. Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật.
Nội dung nguyên lý: Mọi sự vật hiện tợng của thế giới đều không ngừng biến
đổi và chuyển hoá lẫn nhau, cái mới kế tiếp cái cũ giai đoạn sau kế thừa giai đoạn
trớc tạo thành quá trình phát triển tiền lên mãi mãi. Phát triển là khuynh hớng
chung thống trị thế giới.
Nguồn gốc, nguyên nhân của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của
các mặt đối lập. Cách thức hình thái của sự phát triển là sự thay đổi dần về lợng
dẫn đến sự thay đổi về chất và ngợc lại. Khuynh hớng xu thế của sự phát triển là đi
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ cha hoàn thiện đền hoàn thiện. Sự
phát triển chỉ bộc lộ ra khi ra so sánh các hình thức tồn tại của sự vật ở các thời
điểm khác nhau trên trục thời gian quá khứ - hiện tại - tơng lai.
lê thị thanh hằng
3
Tiểu luận triết học
3. Cơ sở khách quan của quan điểm lịch sử cụ thể.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là cơ sở hình
thành quan điểm lịch sử cụ thể. Mọi sự vật hiện tợng của thời gian đều tồn tại, vận
động và phát triển trong những điều kiện của không gian và thời gian cụ thể xác
định, điều kiện không gian và thời gian có ảnh hởng trực tiếp tới tính chất, đặc
điểm của sự vật. Cùng một sự vật nhng nếu tồn tại trong những điều kiện không

1. Sự đổi mới kinh tế ở Việt Nam
1.1. Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
Đại hội lần thứ VI của Đảng đợc đánh dấu nh một cái mốc quan trọng trong
việc chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp mà nguồn gốc từ kinh tế hiện
vật và những hậu quả của nó. Nhất quán chuyển sang kinh tế thị trờng. Tổng kết
hai năm thực hiện đại hội VI nền kinh tế phát triển, khắc phục đợc suy thoái, nền
kinh tế xã hội đã có những thay đổi căn bản, đó là những căn cứ để đẩy tới một b-
ớc cao hơn. Đại hội lần thứ VII của Đảng nhất quán chuyển sang kinh tế thị trờng
(KTTT) với những quan điểm khá triệt để: chấp nhận thị trờng một cách cơ bản,
tổng thể lâu dài, một thị trờng thống thông suốt hoà nhập với thị trờng thế giới. Thị
trờng là đối tợng quản lý của Nhà nớc.
Thực tế hơn mời năm qua ở nớc ta đã chứng tỏ quá trình chuyển kinh tế thị
trờng theo địng hớng xã hội chủ nghĩa là quá trình phức tạp lâu dài. Đó là quá
trình cách mạng khởi đầu bằng ý nguyện của quần chúng đợc Đảng nắm bắt tổng
kết, định hớng bằng cơ chế, chính sách.là sự dũng cảm nhìn thẳng vào những sai
lầm,khuyết điểm từ mô hình cũvới những quan điểm giản đơn từ đó quyết tâm đổi
mới, coi đổi mới là vấn đề sống còn của dân tộc, chấp nhận KTTT bằng lý trí,tình
cảm, bằng sự tìm tòi thử nghiệm từ cuộc sống mà cách đấy vài trục năm trong t
duy kinh tế còn là cuộc đấu tranh gay gắt.
Những chuyển đổi đó thực sứ tạo ra bớc ngo ặt kinh tế. Chính một thời gian
ngắn, đất nớc có nhiều thay đổi. Bớc đầu tình trạng suy thoái dần đợc khắc phục.
Cuôc khủng hoảng kéo dài từ cuối thập kỷ 70 và gay gắt vào những năm 80 khi
lạm phát ở mức phí và kéo dài. Song nhờ có sự cố gắng của toàn đảng, toàn dân
nền kinh tế không những đứng vững mà còn tạo đợc những tiến bộ vợt bậc đatt tốc
lê thị thanh hằng
5
Tiểu luận triết học
đọ tăng trởng khá liên tục. Tổng sản phẩm trong nớc năm 1994tăng 8,5%
năm,trong đó sản xuất công nghiệp tăng13%, sản xuất nông nghiệp tăng 45%, kim
ngạch xuất khẩu tăng20,8% lạmphát giảm dần thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài với

tức là gắn chặt với quan hệ hàng hoá, tiền tệ với quan hệ cung - cầu. Trong nền
KTTT nét biểu hiện có tính chất bề mặt của đời sống xã hội là quan hệ hàng hoá.
Mọi hoạt động xã hội đều phải tính đến quan hệ hàng hoá hay ít nhất thì cùng phải
sử dụng các quan hệ hàng hoá nh là mắt, khâu trung gian.
Nền KTTT từ khi mới ra đời cho đến nay đã trải qua các giai đoạn khác nhau,
mỗi giai đoạn đều có đặc điểm riêng. Trong các giai đoạn đó đã từng có các nền
KTTT theo định hớng này hay theo định hớng khác. Đến bây giờ khi nớc ta đổi
mới, nền kinh tế nớc ta đã xác định đợc một định hớng đúng đắn cho nền KTTT
đó là định hớng XHCN.
KTTT định hớng XHCN theo quan điểm của Đảng ta là nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
theo định hớng XHCN. Về bản chất khác với KTTT t bản chủ nghĩa, nền KTTT
định hớng XHCN là một nền kinh tế vì nhân dân, phục vụ nhân dân, lấy đời sống
nhân dân, công bằng xã hội làm mục tiêu để tăng trởng kinh tế.
2.1. Ưu điểm của nền kinh tế thị trờng.
Đến đại hội lần thứ VIII (6/1996) trên cơ sở kế thừa những đờng lối, chủ tr-
ơng đúng đắn về việc sử dụng KTTT do các đại hội trớc đề ra, Đảng ta đã xác định
rõ hơn vai trò của KTTT: cơ chế thị trờng đã phát huy tác dụng tích cực to lớn đến
sự phát triển kinh tế xã hội, nó chẳng những không đối lập mà còn là một nhân tố
khách quan cần thiết của việc xây dựng và phát triển đất nớc theo con đờng
XHCN.
lê thị thanh hằng
7
Tiểu luận triết học
2.2. Những hạn chế và khuyết điểm của kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng tuy có nhiều điểm mạnh nhng bản thân nó vốn có những
giới hạn, những khuyết tật mang tính tự phát hết sức bớng bỉnh, hơn thếnữa quan
hệ thị trờng còn là môi trờng thuận lợi để phát sinh nhiều tiêu cực và tệ nạn xã hội.
Thực tế những năm qua cho thấy, tuy mới áp dụng KTTT cha đợc bao lâu mà bên
cạnh những thành tựu nh làm ăn thuần tuý chạy theo lợi nhuận dẫn đến các hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status