www.chuyenthaibinh.edu.vn Trang 1/6 - Mó thi 132
S GIO DC V O TO THI BèNH
TRNG THPT CHUYấN
THI KHO ST CHT LNG LN V (2011 - 2012)
MễN SINH HC
Thi gian lm bi : 90 phỳt
( thi gm 06 trang - 50 cõu trc nghim)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh :...............................................................................
Số báo danh :...............................................................................
Cõu 1: Cho 2 qun th A v B, xột locut gen mang hai alen M v m ang trng thỏi cõn bng
Hacdy-Vanbec. Bit tn s ca alen m trong qun th 1 l 0,2 v trong qun th 2 l 0,4. Nu cú 100
cỏ th mi qun th thỡ s khỏc nhau v s lng cỏ th d hp t gia hai qun th A v B l :
A. 8. B. 16. C. 12. D. 32.
Cõu 2: Mu ADN ca mt ngi bnh nhõn nh sau : A = 22%, G = 20%, T = 28%, X = 30%.
Khng nh no sau õy l ỳng nht ?
A. õy l phõn t ADN ca sinh vt nhõn s gõy bnh cho ngi.
B. Phõn t ADN ca ngi bnh ó b t bin A -> T v G -> X.
C. Phõn t ADN ca ngi bnh ny ang nhõn ụi.
D. õy khụng phi l ADN ca t bo ngi bnh.
Cõu 3: Lai con b cỏnh cng cỏi cú cỏnh mu nõu vi con c cú cỏnh mu xỏm c F
1
u cú cỏnh
mu xỏm. F
1
giao phi ngu nhiờn vi nhau thu c F
2
l : 35 con cỏi cú cỏnh mu nõu, 38 con cỏi
cú cỏnh mu xỏm, 78 con c cú cỏnh mu xỏm. Kt lun v kt qu trờn l :
nm trờn nhim sc th thng vỡ :
www.chuyenthaibinh.edu.vn Trang 2/6 - Mã đề thi 132
A. Gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.
B. Có hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X, tức chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới
hoạt động.
C. Tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.
D. Phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.
Câu 9: Ở ruồi giấm, trên nhiễm sắc thể thường : A - Cánh cong trội hoàn toàn so với a - Cánh bình
thường. Cho lai giữa ruồi đực Aa đã được chiếu xạ với ruồi cái bình thường thu được 292 đực cánh
cong, 286 cái cánh thường, không hề có đực cánh thường và cái cánh cong. Kết quả này có thể được
giải thích bằng giả thuyết sau :
A. Đoạn mang gen A chuyển sang nhiễm sắc thể Y.
B. Ruồi đực cánh thường và cái cánh cong đã chết hết.
C. Gen lặn a đột biến thành A do chiếu xạ.
D. Gen A đã hoán vị sang nhiễm sắc thể X.
Câu 10: Vì sao hệ động vật và thực vật ở chấu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống
nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?
A. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện
trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.
B. Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do
chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
C. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Berinh ngày nay.
D. Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giống
nhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương.
Câu 11: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại thì cá thể thích nghi nhất là :
A. Một chim sẻ mái ấp nở thành công nhiều con non.
B. Một chim sẻ mái sống lâu hơn bình thường.
C. Một chim sẻ mái đẻ nhiều trứng.
D. Một chim sẻ mái giao phối với nhiều con trống.
Câu 12: Xét một locut có 4 alen A
là : 610 cây hoa đỏ, quả
tròn : 615 cây hoa đỏ, quả dài : 608 cây hoa trắng, quả tròn : 613 cây hoa trắng, quả dài. Kết luận nào
là đúng nhất với kết quả lai trên ?
www.chuyenthaibinh.edu.vn Trang 3/6 - Mã đề thi 132
A. Hai gen qui định màu hoa và hình dạng quả nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, phân ly độc
lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Chưa đủ dữ kiện để có thể kết luận chính xác về việc các gen có nằm trên cùng một nhiễm sắc
thể hay trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Hai gen qui định màu hoa và hình dạng quả nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, phân ly cùng
nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
D. Hai gen qui định màu hoa và hình dạng quả nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, có xảy ra hoán vị
gen trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 17: Một cặp vợ chồng bình thường (đều có bố bị bệnh A) sinh con gái bị bệnh A. Xác suất để
cặp vợ chồng này sinh ra 3 đứa con gái đầu bị bệnh A hai đứa con trai sau bình thường là :
A. 0,027%. B. 4,690%. C. 28,125%. D. 1,034%.
Câu 18: Nếu cho P là một cây dị hợp tử về hai cặp alen qui định hai tính trạng tự thụ phấn cho ra F
1
có 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai gen chiếm tỉ lệ là 4%. Vậy
kết luận đúng nhất được rút ra từ kết quả lai này là :
A. Đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử. KG của P là dị hợp tử đồng
AB/ab.
B. Đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. KG của P là dị hợp tử
chéo Ab/aB.
C. Đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử. KG của P là dị hợp tử chéo
Ab/aB.
D. Đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực. KG của P là dị hợp tử
đồng AB/ab.
Câu 19: ARN có rất nhiều hình dạng khác nhau là do :
A. Trong tế bào có các loại khuôn tạo hình khác nhau.
Câu 23: Trong 1 quần thể mà có tần số alen a từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn tăng dần. Vậy
nguyên nhân chính có thể là do :
A. Môi trường thay đổi theo một hướng xác định.
B. Quần thể không được cách li với các quần thể khác.
C. Các cá thể trong quần thể không giao phối ngẫu nhiên với nhau.
D. Đột biến gen A thành a.
Câu 24: Cho biết trình tự các aa của chuỗi polypeptit bình thường là : Ser - Lys - Leu - Ala - Val –
Phe và của chuỗi polypeptit đột biến là : Ser - Lys - Leu. Nguyên nhân có thể gây đột biến chuỗi
polypeptit bình thường thành chuỗi polypeptit đột biến là :
A. Đột biến thêm 1 cặp nucleotit. B. Có thể là tất cả các loại đột biến điểm.
C. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit. D. Đột biến mất 1 cặp nucleotit.
Câu 25: Người ta có thể tạo ra các quả không hạt bằng cách :
A. Xử lí cây bằng hooc môn.
B. Tạo cây tam bội hoặc xử lí cây bằng hooc môn.
www.chuyenthaibinh.edu.vn Trang 4/6 - Mã đề thi 132
C. Tạo cây tam bội hoặc cây tứ bội.
D. Tạo cây tứ bội hoặc xử lí cây bằng hooc môn.
Câu 26: Ở người, cách phát hiện ra đột biến chuyển đoạn thường căn cứ vào :
A. Tỷ lệ tế bào sinh dục hữu thụ và bất thụ trong giảm phân.
B. Tỷ lệ các cá thể mang đột biến còn sống sót ở thế hệ con cháu.
C. Sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân.
D. Kiểu hình đột biến xuất hiện ở thế hệ con cháu.
Câu 27: Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng khác nhau và trội hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất
để 1 hạt mọc thành cây có kiểu hình A-bbC-D-ee là bao nhiêu ?
A. 0,046. B. 0,035. C. 0,105. D. 0,026.
Câu 28: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế ?
A. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen.
B. Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
C. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
trên là :
A. Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn
với nhau.
B. Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và không thể tính
được chính xác tần số hoán vị gen giữa hai gen này.
C. Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
D. Hai gen qui định màu mắt và màu thân nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và tần số hoán vị giữa
hai gen là 10%.
Câu 33: Trên các đảo Galapagos, Darwin quan sát thấy hai loài chim sẻ đất thành công trong việc
sống cùng nhau trên một đảo. Một loài có mỏ lớn, còn loài kia có mỏ nhỏ. Giải thích tốt nhất cho sự
chung sống thành công của 2 loài sẻ đất trên một đảo là do :
A. Một loài là nhập cư và chỉ sống một nửa năm trên đảo.
B. Chúng khai thác nguồn thức ăn khác nhau.
www.chuyenthaibinh.edu.vn Trang 5/6 - Mã đề thi 132
C. Chúng có thể giao phối, tạo nên con lai với mỏ cỡ trung bình.
D. Hai loài chỉ mới gặp nhau thông qua nhập cư từ các hòn đảo khác.
Câu 34: Trong cùng 1 khu vực địa lí có 4 loài thủy sinh vật sống ở 4 địa điểm khác nhau là loài 1
sống trên mặt đất gần bờ biển, loài 2 sống dưới nước ven bờ biển, loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài
khơi, loài 4 sống dưới đáy biển sâu 800 mét. Loài nào là loài hẹp nhiệt nhất ?
A. Loài 4. B. Loài 2. C. Loài 3. D. Loài 1.
Câu 35: Nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số sinh vật khác nhau là : A = 36
O
C, B = 78
O
C, C =
55
O
C, D = 83
O
C, E = 44
D. Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng.
Câu 41: Ở người, tính trạng do gen nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là
do :
A. Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn so với gen trong giao tử đực.
B. Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực.
C. Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử.
D. ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng, mang các tính trạng đặc biệt.
Câu 42: Quần thể đặc trưng của quần xã sinh vật có các đặc điểm là :
A. Số lượng cá thể nhiều, thích nghi tốt với môi trường, có hình thái cơ thể đặc trưng.
B. Kích thước lớn, phân bố rộng, ít gặp hoặc không gặp ở QX khác.
C. Gồm các cá thể có kích thước lớn, hoạt động mạnh.
D. Gồm các cá thể sinh sản mạnh, không bị các loài khác chèn ép.
Câu 43: Tạo nguồn biến dị trong chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp
gây đột biến nhân tạo ở điểm là :
A. Áp dụng được cả ở đối tượng vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế.
B. Cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến khi đối tượng là cây trồng.