TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ - HÀ ĐÔNG
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ NHẤT
Năm học 2012 - 2013
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; gồm 6 trang, 60 câu trắc nghiệm
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
I: PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (Từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Theo sơ đồ phả hệ về một bệnh di truyền đơn gen ở người dưới đây,
Trong đó, hình tô đen là người bị bệnh. Alen gây bệnh là ..........
A. alen trội trên NST Y. B. alen lặn hoặc trội trên NST giới tính.
C. alen lặn hoặc trội trên NST thường. D. alen trội trên NST X.
Câu 2: Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về mARN của E.coli?
A. mARN có trình tự nucleotit tương tự trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác là T được thay bằng U
B. phân tử mARN có thể tham gia dịch mã kể cả khi chưa được tổng hợp xong
C. Chiều của phân tử mARN được đọc từ 5’ đến 3’
D. Số loại mARN thay đổi tùy thuộc vào số đoạn intron trong gen cấu trúc
Câu 3: Một operon của E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện 1 chủng vi khuẩn trong đó
sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình
thường. Trong các trật tự sắp xếp sau đây, trật tự nào có thể là trật tự sắp xếp các gen trong operon của chủng
vi khuẩn này?
A. X, Y, Z B. X, Z, Y C. Z, Y, X D. Y, Z, X
Câu 4: Ở gà, tính trạng hình dạng mào gà có 4 kiểu hình. Cho các cá thể P thuần chủng cùng có mào hình hạt
đậu thu được F1 đồng tính. Cho F1xF1 thu được F2 có 4 phân lớp kiểu hình gồm:
Mào hình hồ đào:Mào hình hoa hồng:Mào hình hạt đậu:Mào hình lá lần lượt có tỷ lệ 9:3:3:1. Kết luận nào
sau đây là đúng về tính trạng mào gà:
A. Tính trạng hình dạng mào gà do 2 cặp gen tương tác cộng gộp với nhau
B. Sự di truyền tính trạng hình dạng mào gà không liên quan đến quy luật phân ly độc lập
C. Sự di truyền tính trạng hình dạng mào gà tuân theo quy luật phân ly độc lập
C. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số f = 20%
D. Tỷ lệ cây thân cao, hạt dài là 4,5% hoặc 9%
Câu 11: Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng một gen thường được tạo ra qua quá trình
A. đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể B. giao phối
C. đột biến gen D. chọn lọc tự nhiên
Câu 12: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B . Côn trùng A bay đến hoa
của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa . Nhưng trong quá trình này, côn trùng A
đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của một số hoa loài B. Ở những hoa này, khi côn trùng nở gây chết noãn
trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết.
Đây là một ví dụ về mối quan hệ
A. Hội sinh B. Ức chế cảm nhiễm C. Cạnh tranh D. Ký sinh
Câu 13: Ở một loài bướm, tính trạng mắt tròn do alen A quy định; alen a quy định mắt dẹt; alen B quy định
cánh có đốm, alen b quy định cánh không có đốm. Các cặp gen Aa và Bb thuộc cùng một nhóm gen liên kết
trên NST thường. Phép lai P: ♂
ab
AB
x ♀
aB
Ab
xảy ra hoán vị gen ở một giới với tần số 20%, thu được F1 có
bướm mắt tròn, cánh không đốm là
A. 20% B. 25% C. 40% D. 62,5%
Câu 14: Theo lý thuyết, cá thể sinh vật lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen được tạo ra bằng phương pháp
A. đột biến nhân tạo trên các cá thể sinh vật
B. lai xa kèm đa bội hóa
C. nuôi cấy hạt phấn rồi gây đa bội hóa
D. loại bỏ thành tế bào thực vật rồi dung hợp các tế bào trần
Câu 15: Thuật ngữ nào dưới đây được dùng để phản ánh sự biến đổi tần số tương đối của các alen trong một
quần thể qua một số thế hệ?
A. Vốn gen của quần thể B. Tiến hoá nhỏ
Trong đó alen A quy định hạt vàng; alen a quy định hạt xanh; alen B quy định vỏ hạt trơn; alen b quy định hạt
vỏ nhăn. Cho P thuần chủng Hạt vàng - Vỏ trơn lai với Hạt xanh - Vỏ nhăn được F1 đồng loạt Hạt vàng - Vỏ
trơn. Người ta trồng các hạt F1 và tạo điều kiện để các quá trình sinh học diễn ra bình thường như trong tự
nhiên. Cuối vụ, khi thu hoạch được 1600 hạt đậu, tính theo lý thuyết, số lượng các loại hạt là
A. 1200 hạt vàng-trơn; 300 hạt vàng-nhăn; 100 hạt xanh-nhăn
B. 1600 hạt vàng-trơn
C. 900 hạt vàng-trơn; 300 hạt xanh-trơn; 300 hạt vàng-nhăn; 100 hạt xanh-nhăn
D. 1200 hạt vàng-trơn; 400 hạt xanh-nhăn
Câu 22: Nhóm sinh vật nào sau đây có thể chuyển hóa NH
4
+
hoặc NO
3
-
thành axit amin?
A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 D. Sinh vật phân giải
Câu 23: Cho các nhân tố sau:
1. Đột biến gen; 2. Chọn lọc tự nhiên; 3. Giao phối; 4. Di - nhập gen; 5. Phiêu bạt di truyền
Trong các nhân tố trên, những nhân tố góp phần làm tăng nguồn biến dị cho quần thể là
A. 1, 3, 4 B. 1, 4, 5 C. 1, 2, 3 D. 1, 3, 5
Câu 24: Cánh dơi và cánh bướm là bằng chứng về
A. giải phẫu so sánh B. cơ quan thoái hóa
C. cơ quan tương đồng D. cơ quan tương tự
Câu 25: Ở ruồi giấm, thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt. Các tính trạng do gen trên
NST thường quy định. Cho lai các ruồi thân xám cánh dài với nhau, thế hệ F1 thu được 1000 con, trong đó có
250 ruồi Xám-Cụt. Kiểu gen của các ruồi đem lai và tần số hoán vị gen (f) là:
A. ♀AB/aB x ♂AB/ab, f = 10% B. ♀Ab/aB x ♂Ab/aB, f = 22,5%
C. ♀Ab/aB x ♂Ab/aB, f = 10% D. ♀AB/ab x ♂AB/ab, f = 45%
Câu 26: Ở người, máu khó đông do gen đột biến lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính
thể sinh vật là _______
A. khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. cấu trúc tuổi của quần thể.
C. kiểu phân bố cá thể của quần thể.
D. sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Trang 3/6 - Mã đề thi 485
Câu 32: Ở người, hệ nhóm máu ABO do 3 alen quy định là I
A
; I
B
và I
O
. Trong đó, kiểu gen I
A
I
A
và I
A
I
O
quy
định nhóm máu A; I
B
I
B
và I
B
I
O
quy định nhóm máu B; I
2. Trong các quần thể vi khuẩn đã có sẵn các gen kháng thuốc;
3. Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến và có tốc độ sinh sản rất nhanh nên các alen kháng thuốc được nhân lên
nhanh chóng;
4. Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, trong quần thể vi khuẩn sẽ phát sinh các alen đột biến có khả năng
kháng thuốc;
5. Trong điều kiện sống ký sinh, các chủng vi khuẩn đột biến có tốc độ sinh sản nhanh hơn chủng bình
thường.
Giải thích đúng là:
A. 1, 2, 3 B. 2, 4, 5 C. 2, 3, 5 D. 1, 3, 4
Câu 37: Loài nào sau đây bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất khi 1 quần thể thực vật trong quần xã bị nhiễm
thuốc trừ sâu?
A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ bậc 3
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Câu 38: Ở một quần thể thực vật, màu hoa do gen gồm 2 alen quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ, trội
hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trung bình, trong 1000 cây có 40 cây hoa trắng. Giả sử quần thể
cân bằng di truyền về tính trạng màu hoa và không có đột biến phát sinh, khi cho lai hai cây hoa đỏ với nhau,
xác suất thu được cây hoa đỏ dị hợp tử là:
A. 0,0128 B. 0,1536 C. 0,1024 D. 0,0256
Câu 39: Các nhà khoa học đã tạo được cừu cho sữa có chứa protein của người bằng
A. công nghệ gen B. gây đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
C. gây đột biến gen D. công nghệ tế bào
Câu 40: Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom là khoảng
A. 992 A
0
B. 140 A
0
C. 146 A
0
D. 496,4 A
0
nhóm máu O và có 900 người có nhóm máu B đồng hợp tử về gen quy định nhóm máu. Tính theo lý thuyết, số
người có nhóm máu A dị hợp tử về gen nhóm máu là
A. 1200 người B. 900 người C. 1360 người D. 600 người
Câu 44: Nhân tố tiến hóa nào trực tiếp hình thành các quần thể sinh vật thích nghi được với môi trường sống?
A. Khả năng di cư. B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Câu 45: Loại biến dị cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa là
A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B. biến dị tổ hợp
C. đột biến gen D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 46: Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
- I
A
I
A
, I
A
I
O
qui định máu A; - I
B
I
B
, I
B
I
O
qui định máu B;
- I
A
I
A
I
O
(nhóm máu A).
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có
nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
B. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ
thể bay.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa
được xem là cơ quan tương tự.
D. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng
khác nhau.
Câu 48: Vốn gen của một quần thể không thay đổi qua nhiều thế hệ. Điều kiện nào là cần thiết để hiện tượng
trên xảy ra?
A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Di cư và nhập cư diễn ra cân bằng.
C. Có hiện tượng lạc dòng di truyền. D. Nội phối thường xuyên xảy ra ở động vật.
Câu 49: Một cặp vợ chồng mới cưới, ở người chồng, quá trình hình thành tinh trùng bị rối loạn sự phân ly của
cặp NST giới tính ở giảm phân I. Tỷ lệ sinh con mắc hội chứng Claiphentơ của họ là
A. 25% B. 100%
C. Không thể sinh con. D. 50%
Câu 50: Ở thực vật, cho A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng; B quy định cây cao, alen b quy định cây
thấp; D quy định quả chín sớm, alen d quy định quả chín muộn. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Trong phép lai sau đây, P: AaBBdd x AabbDd thu được F1 có tỷ lệ Đỏ-Cao-Chín muộn là
A. 3/8 B. 2/8 C. 4/8 D. 6/8
Phần B: Từ câu 51 đến câu 60
Câu 51: Ở các loài giao phối, dấu hiệu đặc trưng về mặt di truyền để phân biệt quần thể là
A. Tỷ lệ giới tính đực:cái
B. Khả năng giao phối và sinh sản
C. Tần số tương đối của kiểu gen đồng hợp và dị hợp tử.