Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. việc quản lí kinh tế trở nên khó khăn và phức tạp
hơn. Do đó vấn đề tự động hóa trở nên quang trọng và cần thiết. phân
tích và thiết kế Hệ thống thông tin là môn học đáp ứng được yêu cầu
trên. Sau khi đươc sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn là thầy Nguyễn
Gia Tuấn Anh. Nhóm chúng em đã thực hiện đề tài “Quản Lí Khách
Sạn”. Do sự hiểu biết của chúng em về lỉnh vực này còn chưa sâu sắc
nên sẽ có ai sót nên chúng em mong thầy thông cảm và góp ý kiến thêm
cho chúng em. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và sự
giúp đỡ của thầy.
TP Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 4 năm 2008
- 1 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................................1
Công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. việc quản lí
kinh tế trở nên khó khăn và phức tạp hơn. Do đó vấn đề tự động hóa trở nên quang trọng và cần thiết.
phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin là môn học đáp ứng được yêu cầu trên. Sau khi đươc sự
hướng dẫn của giáo viên bộ môn là thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh. Nhóm chúng em đã thực hiện đề tài
“Quản Lí Khách Sạn”. Do sự hiểu biết của chúng em về lỉnh vực này còn chưa sâu sắc nên sẽ có ai
sót nên chúng em mong thầy thông cảm và góp ý kiến thêm cho chúng em. Chúng em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn và sự giúp đỡ của thầy............................................................................................1
1. MỤC TIÊU, PHẠM VI ĐỀ TÀI...........................................................................................................3
1.1. Mục tiêu:......................................................................................................................................3
1.2. Phạm vi:.......................................................................................................................................3
2. KHẢO SÁT............................................................................................................................................4
3. PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU..........................................................................................................9
3.1. Phát hiện, mô tả thực thể.............................................................................................................9
3.10.1. Giải thuật cho ô xử lý tìm phòng cho khách thuê...............................................................47
..........................................................................................................................................................47
3.10.9. Giải thuật cho ô xử lý lập hóa đơn............................................................................................55
.................................................................................................................................................................55
3.10.10. Giải thuật cho ô xử lí tính tổng thu.........................................................................................56
THIẾT KẾ GIAO DIỆN.........................................................................................................................57
4.1. Thiết kế Menu............................................................................................................................57
4.2. Thiết kế Report..........................................................................................................................63
4. ĐÁNH GIÁ ƯU, KHUYẾT ĐIỂM.....................................................................................................65
5.1. Ưu điểm.....................................................................................................................................65
Phân tích thành công mô hình quản lý khách sạn...........................................................................65
Thiết kế dữ liệu cho hệ thống..........................................................................................................65
Xử lý dữ liệu của các quan hệ, giải thuật cho các ô xử lý chức năng............................................65
Tạo được một nền tảng để phát triển thành một ứng dụng hoàn chỉnh..........................................65
5.2. Khuyết điểm...............................................................................................................................65
5. PHÂN CÔNG......................................................................................................................................65
LỜI CÁM ƠN: .......................................................................................................................................66
1. MỤC TIÊU, PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.1. Mục tiêu:
Dựa vào những kiến thức học được từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, đồ
án sẽ phân tích thiết kế hệ thống khách sạn nhà nghĩ nhằm mục đích tạo một hệ
thống quản lý việc kính doanh một khách sạn bao gồm các chức năng:
- Quản lý khách hàng
- Quản lý việc đăng ký thuê phòng và trả phòng.
- Quản lý hiện trạng từng phòng.
- Quản lý các dịch vụ khách sạn cung cấp.
- Quản lý tài chính thu chi của khách sạn.
- Quản lý nhân viên.
1.2. Phạm vi:
- Đồ án được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn Phân tích thiết kế hệ thống
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
• Giám đốc Khách sạn:
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phải
thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý
trong khách sạn.
• NV bộ phận lễ tân:
Có nhiệm vụ tiếp nhận khách thuê phòng, trả lời những yêu cầu thắc mắc
cho khách hàng, quản lý thông tin về phòng và khách hàng. Lập phiếu đăng ký
khi khách thuê phòng, nhận yêu cầu khi khách hàng muốn sử dụng dịch vụ. Lập
nội dung chi tiêt phiếu thanh toán khi khách hàng trả phòng và chuyển sang bộ
phận kế toán lập hóa đơn thanh toán.
• NV kế toán:
Quản lý thông tin tài chính thu chi trong khách sạn, có nhiệm vụ lập hóa đơn
thanh toán cho khách hàng, lập phiếu chi khi khách sạn cần chi tiêu cho vấn đề
sửa chửa hoặc mua sắm phục vụ việc kinh doanh. Hàng tháng NV kế toán phải
tiến hành kiểm kê tài chính thu chi và đóng thuế kinh doanh cho khách sạn.
• NV bảo vệ:
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tự trong
khách sạn. Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệ thống
ánh sáng.
• NV phục vụ:
NV phục vụ có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh phòng, phục vụ nhu cầu ăn uống,
giặt ủi khi khách yêu cầu, cung cấp các dịch vụ cho khách. Kiểm tra hiện trạng
cơ sở vật chất trong phòng khi khách trả phòng.
Qui trình hoạt động:
- Khi khách hàng đến thuê phòng, bộ phận tiếp tân sẽ tiếp nhận, kiểm
tra những phòng trống phù hợp với yêu cầu của khách, lập phiếu đăng kí, cập
nhật thông tin về khách hàng vào hệ thống quản lý.
- 5 -
Số tiền: ………………………………………………………
Ngày…... Tháng…… Năm……
Giám đốc Người nhận tiền Người giao tiền
(kí tên) (kí tên) (kí tên)
Mẫu hóa đơn:
- 6 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
Mẫu phiếu đăng ký thuê phòng
Khách Sạn BÌNH MINH
Số phiếu………
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ PHÒNG
Tên khách hàng: …………………………………………
Năm sinh: ………………. Số CMND:…………………..
Địa chỉ: ………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………………………………
Phòng: ………………….. Số người ở: .………………...
Ngày đến…………………Giờ đến: ……………………
Ngày đi: ………………… Giờ đi: ……………………..
Ngày …… tháng …… năm……
Nhân viên lập
(kí tên)
Mẫu phiếu gửi xe:
- 7 -
Khách sạn BÌNH MINH
HÓA ĐƠN
Số ……………………….
Ngày …………………….
Mã số thuế: ...…………....
Khách hàng: ………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………….
+ Quản lý khách hàng:
Mỗi khách hàng khi đăng kí thuê phòng phải cung cấp các thông tin cá
nhân để khách sạn dễ dàng quản lý bao gồm: TênKH, Năm sinh, Số CMND
(giấy tờ tùy thân khác), Địa chỉ, Số điện thoại. Những thông tin này sẽ được
quản lý khi khách còn ở khách sạn.
+ Quản lý phòng - nhân viên:
Các phòng được phân loại và quản lý theo khu vực, mỗi phòng sẽ có thông
tin: Mã phòng, hiên trạng (có người ở?), loại phòng, số người tối đa. Nhân
viên khách sạn được quản lý với những thông tin: TênNV, Năm sinh, Địa chỉ,
Số điện thoại, Chức vụ, khu vực làm việc.
+ Quản lý việc thuê/trả phòng:
Gồm hai chức năng lập phiếu đăng ký và lập hóa đơn
- 8 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
Mỗi phiếu đăng ký có chi tiết phiếu đăng ký bao gồm các thông tin: Mã chi tiết
phiếu DK, Mã phiếu DK, Mã phòng, Khách hàng, số người ở, ngày đến, giờ
đến, ngày đi, giờ đi. Phiếu đăng ký chỉ lưu thông tin ngày lập, nhân viên lập để
dễ quản lý.
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thông tin từ chi tiết phiếu đăng ký
để lập hóa đơn. Hóa đơn cũng có chi tiết với các thông tin: mã chi tiết hóa đơn,
mã hóa đơn, mã phiếu đăng ký, phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng, tiền phát
sinh (do khách làm hỏng thiết bị phòng), thuế. Trong hóa đơn sẽ cập nhật tổng
tiền, nhân viên và ngày lập.
+ Quản lý sử dụng dịch vụ:
Các khách hàng sử dụng dịch vụ nào đó nhân viên phục vụ sẽ ghi vào bảng
dịch vụ sử dụng, khi thanh toán những thông tin này sẽ được tính vào tiền dịch
vụ riêng.
+ Quản lý thu chi:
Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo
định kì (hàng tháng).
- Mô tả: mỗi phòng sẽ lưu thông tin số phòng, hiện trạng có người ở hay chưa,
số điện thoại riên của phòng, số người tối đa có thể ở.
6. Thực thể LOAIPHONG:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho loại phòng (Phân loại các phòng).
- Các thuộc tính: MaLoai, Loai, ChiTiet.
- Mô tả: Mỗi loại có chi tiết về cơ sở vật chất của phòng.
7. Thực thể DONGIA:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho đơn giá của phòng.
- Các thuộc tính: MaGia, TG_Tinh, SoTien.
- Mô tả: Đơn giá tính theo loại phòng (có thể phân giá theo thời gian)
8. Thực thể KHUVUC:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khu vực của khách sạn.
- Các thuộc tính: MaKV, TenKV.
- Mô tả: Việc quản lý phòng và nhân sự sẽ dễ dàng hơn nếu có sự phân chia
theo khu vực, việc phân chia chỉ mang tính chất tương đối.
9. Thực thể PHIEUDANGKI:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho phiếu đăng ký khi khách hàng đến thuê phòng.
- Các thuộc tính: MaPDKI, NgayLap.
- Mô tả: Khi khách hàng thuê phòng nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu đăng ký.
Khi lập phiếu đăng ký ta có chi tiết của phiếu đăng ký ghi thông tin về ngày
giờ khách đến và đi, số người ở trong phòng.
10. Thực thể BANGLUONG:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng lương của nhân viên
- 10 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- Các thuộc tính: MaLuong, MaNV, TienLuong.
- Mô tả: Mỗi tháng sẽ cập nhật lương cho nhân viên vào bảng lương
11. Thực thể CHITIET_HD:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết hóa đơn thanh toán cho một
phòng.
- 11 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- Mô tả: kiểm kê tài chính và đóng thuế được thực hiện định kì (theo tháng
hoặc năm). Hàng tháng sẽ kiểm kê thu chi và đóng thuế theo lợi nhuận.
- 12 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.2. Mô hình ERD:
1,1
1,1
0,1
1,1
Số người
Ngày, giờ đến
Ngày, giờ đi
0,n
1,1
0,1
1,1
0,n
0,n
0,1
0,1
0,n
0,n
0,1
1,1
0,n
Số Lượng
0,n
0,n
HIEN TRANG
SDT PHONG
SONGUOI_MAX
...
KHACH HANG
MA KH
TEN KH
NS
QUOC T ICH
SO DT
SO CMND
DIA CHI
DICH VU
MA DV
TEN DV
GIA DV
LUONG T ON
CHUC VU
MA CV
TEN CV
<M>
LOAI PHONG
MALOAI
LOAI
CHIT IET
...
<M>
NHAN VIEN
MA NV
TEN_NV
TEN KV
P.DANG KY
MS PDKI
NGAY DK
<M>
CT PHIEU CHI
MA CTPC
LY DO
SO LUONG
SOTIENC
...
<M>
Sử Dụng
Có
Thanh Toán
của
Thuộc
Thuộc
Có
Có
Thuộc
Trả cho
Kiểm kê
của
Đăng Kí
lập
XE KHACH
MA PHIEU
LOAI XE
BIEN SO
Trong đó Ngày được tính theo ngày khách đến và đi
5. Xe của khách nào gửi sẽ ghi thêm tiền dịch vụ gửi xe cho phòng của khách đó ở,
bảng dịch vụ sẽ được thêm dịch vụ gửi xe khi khách đăng ký phòng và tính theo
phòng mà chủ xe thuê.
6. Tiền dịch vụ trong hóa đơn của phòng nào sẽ = tổng các giá DV * số lượng dùng
mà phòng đó sử dụng trong bảng DV sử dụng.
Gọi ChiTiet_HD hd, DVSuDung dvsd, DichVu dv:
Nếu dvsd.Phong = hd.Phong && dv.MaDV = dvsd.MaDV
Thì hd.TienDV = sum (dv.GiaDV*dvsd.SoLuong)
7. Hóa đơn sẽ có tổng tiền = sum (tiền phòng, tiền dịch vụ, tiền phát sinh và thuế)
trong Chi tiết hóa đơn.
8. Thuế trong ChiTiet_HD = 10% (hoặc theo qui định của khách sạn) tổng số tiền
hóa đơn thanh toán.
9. Khi trả phòng nếu cơ sở vật chất trong phòng bị hư hại thì sẽ thêm vào tiền phát
sinh trong chi tiết hóa đơn, ngoài ra nếu sữa chữa sẽ lập phiếu chi cho việc sữa chữa
này.
10. TTChi trong PhieuChi = SoTienC * SoLuong trong CT_PCHI.
- 14 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
11. Trong phiếu kiểm kê TongThu = tổng tiền tất cả các hóa đơn, TongChi = tổng
tiền tất cả các phiếu chi, Thue = 10% * (TongThu - TongChi) (tính thuế theo qui
định của nhà nước).
3.4. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:
*Từ mô hình ERD ta phân rả được các quan hệ sau (mô hình dữ liệu mức logic):
KHACHHANG (MAKH. TENKH, NS, SOCMND, QUOCTICH, SODT, DIACHI)
XEKHACH (MAPHIEU, TENKH, TENNV, LOAIXE, BIENSO, NGAYGUI)
PHONG (MAPHONG, MAKV, LOAI, HIENTRANG, SDTPHONG,
SONGUOI_MAX)
LOAIPHONG (MALOAI, LOAI, CHITIET)
DONGIA (MAGIA, LOAI, TG_TINH, SOTIENP)
4.
5.
6.
7.
MaKH
TenKH
NS
SoCMND
QuocTich
SoDT
DiaChi
Mã số KH
Tên khách hàng
Năm sinh
Số CMND
Quốc tịch
Số điện thoại
Điạ chỉ liên lạc
S
C
S
C
C
C
C
2
30
4
10
20
buộc
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
MaPGui
KH
LoaiXe
BienSo
NgayGui
NV
MaKV
Mã phiếu gửi
Tên chủ xe
Loại xe
Biển số xe
Ngày gửi
Nhân viên giữ
khu vực(bãi xe)
S
C
C
C
N
C
S
2
trị
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaLoai
Loại
ChiTiet
Mã loại
Tên loại phòng
Chi tiết về
CSVC phòng
S
C
C
2
10
20
>0 B
K
K
pk
- 16 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
Tổng cộng 32byte
3.1.4. Mô tả chi tiết quan hệ PHONG
Tên quan hệ: PHONG
S
S
L
C
S
S
2
2
1
7
2
2
>=0
int
7 kí tự
Kiểu int
Kiểu int
B
B
B
K
K
K
Pk
Fk
Fk
Tổng cộng 16byte
3.1.5. Mô tả chi tiết quan hệ KHUVUC
Tên quan hệ: KHUVUC
Ngày:
DL
Số
byte
Miển giá
trị
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
MaGia
Loai
TG_TINH
SoTienP
Mã giá
Loại phòng
Loại thời gian
Giá tiền phòng
S
S
C
S
2
2
10
8
Kiểu int
Tên chức vụ
C
C
4
10
4 kí tự B
K
pk
Tổng cộng 14byte
3.1.8. Mô tả chi tiết quan hệ NHANVIEN
Tên quan hệ: NHANVIEN
Ngày:
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu
DL
Số
byte
Miển giá trị Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
6.
7.
8.
MaNV
10 kí tự
4 kí tự
B
B
K
K
K
K
K
Pk
Fk
Fk
Tổng cộng 92byte
3.1.9. Mô tả chi tiết quan hệ BANGLUONG
Tên quan hệ: BANGLUONG
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số
byte
Miển giá
trị
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaLuong
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
MaCTPDK
MaPDKI
MaKH
MaPhong
SoNg
NgayDen
GioDen
NgayDi
GioDi
Mã chi tiết PDKí
Mã Phiếu ĐKí
Mã Khách hàng
Mã phòng
Số người ở
Ngày khách đến
Giờ đến
Ngày đi
K
K
K
Pk
Pk
Fk
Fk
Tổng cộng 54byte
3.1.11. Mô tả chi tiết quan hệ P_DANGKY
Tên quan hệ: P_DANGKY
Ngày:
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu
DL
Số
byte
Miển giá
trị
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaPDKI
MaNV
NgayDKI
Mã Phiếu DKí
1.
2.
3.
4.
MaHD
MaNV
NgayLap
TongTien
Mã hóa đơn
Mã NV lập
Ngày lập HD
Tổng tiền
S
C
N
S
2
8
10
8
Kiểu int
8 kí tự
Kiểu long
B
B
B
B
Pk
Fk
Tổng cộng 28byte
Thue
Mã chi tiết HD
Mã hóa đơn
Mã p.đăng ký
Mã phòng
Tiền phòng
Tiền dịch vụ s/d
Tiền phát sinh
Tiền Thuế (%)
C
S
S
S
S
S
S
S
6
2
2
2
8
8
8
8
6 kí tự
Kiểu int
Kiểu int
Kiểu int
>0
MaPChi
MaNV
NgayLap
TTChi
Mã phiếu chi
Mã nhân viên lập
Ngày lập phiếu
Tổng số tiền chi
S
C
N
S
2
8
10
8
Kiểu int
8 kí tự
>0
B
B
B
B
Pk
Fk
Tổng cộng 28byte
3.1.15. Mô tả chi tiết quan hệ CT_PHIEUCHI
Tên quan hệ: CTPHIEUCHI
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
2
15
2
8
6 kí tự
>0
>0
B
B
B
K
B
Pk
Pk
Tổng cộng 33byte
- 20 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.1.16. Mô tả chi tiết quan hệ P_KIEMKE
Tên quan hệ: P_KIEMKE
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số
byte
Miển
giá trị
Loại
DL
Ràng
buộc
K
B
B
K
Pk
Tổng cộng 44byte
3.1.17. Mô tả chi tiết quan hệ DICHVU
Tên quan hệ: DICHVU
Ngày:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Số
byte
Miển giá
trị
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
MaDV
TenDV
Gia
LuongTon
Mã dịch vụ
Tên dịch vụ
Giá dịch vụ
Loại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaDV
MaPhong
SoLuong
Mã dịch vụ
Phòng sử dụng
Số lượng
S
S
S
2
2
2
Kiểu int
Kiểu int
>=0
B
B
K
fk
fk
Tổng cộng 6byte
- 21 -
13.
14.
15.
16.
17.
18.
BANGLUONG
CHUCVU
CHITIET_HD
CT_PDKI
CT_PCHI
DICHVU
DONGIA
DVSUDUNG
HOADON
KHACHHANG
KHUVUC
LOAIPHONG
NHANVIEN
P_DANGKI
P_KIEMKE
PHIEUCHI
PHONG
XEKHACH
Bảng lương
Chức vụ NV
Chi tiết hóa đơn
Chi tiết p.đăng ký
Chi tiết phiếu chi
Bảng dịch vụ
20
5
100
100
100
30
10
100
100
80
6
5
20
80
12
100
30
50
360byte
70byte
4000byte
5400byte
3300byte
960byte
220byte
600byte
2800byte
10560byte
72byte
160byte
23 MAGIA Mã giá phòng DONGIA
24 MAHD Mã hóa đơn HOADON
26 MAKH Mã khách hàng KHACHHANG
28 MAKIEMKE Mã phiếu kiểm kê P_KIEMKE
29 MAKV Mã khu vực thuộc khách sạn
KHUVUC, PHONG,
NHANVIEN
32 MALOAI Mã loại phòng LOAIPHONG
33 MALUONG Mã lương nhân viên BANGLUONG
36 MANV Mã nhân viên
NHANVIEN,
BANGLUONG
37 MAPCHI Mã phiếu chi PHIEUCHI, CT_PCHI
41 MAPDKI Mã phiếu đăng ký P_DANGKI, CT_PDKI
42 MAPHIEU Mã phiếu giữ xe khách XEKHACH
45 MAPHONG Mã phòng PHONG
46 NGAYDEN Ngày khách đến CT_PDKI
- 23 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
47 NGAYDI Ngày khách đi CT_PDKI
48 NGAYDK Ngày lập phiếu đăng ký phòng P_DANGKI
49 NGAYGUI Ngày gửi xe XEKHACH
50 NGAYLAP Ngày lập phiếu chi PHIEUCHI
51 NGAYLAP Ngày lập hóa đơn HOADON
52 NS Năm sinh khách hàng KHACHHANG
53 NS Năm sinh nhân viên NHANVIEN
55 NV
Nhân viên lập hóa đơn, phiếu
chi (khóa ngoại) HOADON, PHIEUCHI
56 PHATSINH Tiền phát sinh khi trả phòng CHITIET_HD
- 24 -
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.6. Chuẩn hóa các quan hệ:
Ta thấy tất cả các quan hệ trên đều thuộc dạng chuẩn 1 (theo định
nghia chuẩn 1)
Với mỗi quan hệ thì các thuộc tính phụ thuộc đầy đủ vào khóa chính
(tồn tại duy nhất) nên cũng thỏa dạng chuẩn 2.
Bằng cách tạo những mối quan hệ giữa các thực thể đã làm cho các
quan hệ đều thỏa dạng chuẩn 3 (không có quan hệ bắc cầu giữa các thuộc
tính và khóa)
3.7. Mô hình tổng quan các chức năng:
v
3.8. Thiết kế Form:
3.8.1. Form đăng nhập
Ý nghĩa của hoạt động
Đăng nhập sử dụng hệ thống.
Quy tắc hoạt động
Người dùng phải sử dụng mật khẩu để đăng nhập mới có thể sử dụng được các
chức năng của chương trình.
Các thao tác màn hình
Người dùng có mật khẩu gõ mật khẩu vào ô textbox ấn nút OK để đăng nhập sử
dụng chương trình.
- 25 -