Luận văn tốt nghiệp
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH
I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Qui trình quản lý Tài sản cố định
Các khái niệm về Tài sản cố định
Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ tài chính
ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm
2003.
Tài sản cố định: Là một bộ phận của Tài sản dài hạn thường thỏa mãn hai
tiêu chuẩn sau có giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng và thời gian sử dụng
lớn hơn hoặc bằng 1 năm. Tuy nhiên một số tài sản không thỏa mãn đồng thời
hai tiêu chuẩn trên muốn xếp vào TSCĐ phải được phép của bộ tài chính bằng
văn bản.
Phân loại TSCĐ
- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là những tư liệu lao động chủ yếu có
hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức
năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia
vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị....
- Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH) là những tài sản không có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài
sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một sô chi phí
liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành; bằng phát minh;
bằng sáng chế ; bản quyền tác giả...
- Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa
chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện thỏa thuận trong
hợp đồng thuê tài chín. Tổng số tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp đồng
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 1 -
Luận văn tốt nghiệp
Sửa chữa TSCĐ: Là việc tu sửa, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng
phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo
trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.
Nâng cấp TSCĐ: Là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ xung thêm
cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng áp
dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của
tài sản cố định; đưa vào áp dụng các qui trình sản xuất mới làm giảm chi phí
hoạt động của tài sản cố định so với trước.
Phương pháp tính khấu hao Tài Sản Cố Định
Qui định của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam về các loại Tài Sản Cố Định không trích khấu hao:
- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi được hình thành từ nguồn
vốn quĩ phúc lợi của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam
- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài
- TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh
a. Phương pháp trích khấu hao
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam thống nhất
áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng.
Nội dung cuả phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp đường thẳng.
- Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao
nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp
đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động
kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vườn
cây lâu năm, Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo
Máy phát điện
Máy biến áp và thiết bị nguồn điện
Máy móc thiết bị động lực khác
Máy móc thiết bị công tác
Máy móc thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình
Thiết bị phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải đường bộ
Phương tiện vận tải đường thủy
Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng
Thiết bị và phương tiện vận tải khác
Dụng cụ quản lý
Máy móc thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ cho
quản lý
Phương tiện và dụng cụ quản lý khác
Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà cửa kiên cố bậc I,II
Nhà cửa có độ bền vững bậc III, IV và nhà cửa khác
Tài sản khác
Tài sản vô hình (trừ quyền sử dụng đất)
7 - 10
7 - 10
6 - 10
3 - 15
6 - 10
7 - 15
6 - 10
6 - 10
3 - 8
5 - 10
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo qui định hiện
hành.
Việc phản ánh tăng giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm
tăng, giảm TSCĐ
Nguyên tắc quản lý TSCĐ
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có
biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có
liên quan). TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được
theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo
dõi TSCĐ.
Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá
trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại
trên sổ kế toán của
TSCĐ
=
Nguyên giá
của TCSĐ
-
Số khấu hao
lũy kế của
TSCĐ
Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao
hết nhưng vẫn chưa tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông
thường.
Định kỳ vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
ngành, ban tài chính kế tóan và ngân (quĩ gọi tắt là ban tài chính kế toán) thực
hiện chức năng quản lý cấp phát vốn đầu tư theo kế hoạch được phê duyệt hàng
năm, ban kiểm soát hội đồng quản trị, ban kiểm tra hội đồng kiểm toán nội bộ có
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 7 -
Luận văn tốt nghiệp
trách nhiệm giám sát kiểm tra giúp hội đồng quản trị và tổng GĐ kịp thời phát
hiện và xử lý những sai phạm trong đầu tư mua sắm tài sản.
Phương pháp xác định nguyên giá đối với TSCĐ
Đối với TSCĐ mua sắm:
- Nguyên giá TSCĐ (kể cả mua cũ và mua mới) là giá trị thực tế phải trả cộng
với các khoản thuế (không bao gồm khoản thuế hoàn lại), các chi phí liên quan
trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào hoạt động như tiền lãi vay
đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt,
chạy thử, lệ phí trước bạ…
- Đối với mua trả chậm, trả góp thì nguyên giá TSCĐ là giá trị thực tế phải trả
ngay tại thời điểm mua cộng với các khoản thuế (không bao gồm khoản thuế
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ
vào hoạt động như tiền lãi vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…Khoản chênh lệch giá
giữa mua chậm và mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo
hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ theo
qui định vốn hóa chi phí lãi vay.
Nguyên giá TSCĐ được cấp hay điều chuyển đến :
- Nguyên giá TSCĐ được cấp hay điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế
toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị theo
đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận tài
sản phải chi tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy
thử, lệ phí trước bạ…
- Nhưng đối với TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
duyệt và là người chịu trách nhiệm trước cấp trên cũng như pháp luật.
Không ủy quyền cho người thứ hai ký vào tờ trình xin phê duyệt kế hoạch
đầu tư, mua sắm, SCL TSCĐ gửi cấp trên.
- Kế hoạch mua sắm hàng năm phải thực hiện từ đầu quí I và xem xét điều
chỉnh vào đầu quí III năm kế hoạch. Đơn vị phải gửi kế hoạch đầu tư, mua
sắm mới, SCL TSCĐ hàng năm của đơn vị về trụ sở chính trước ngày
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 9 -
Luận văn tốt nghiệp
15/10 của năm trước và 1/6 năm kế hoạch đối với các yêu cầu điều chỉnh
bổ xung
-Việc thuê TS tài chính các đơn vị thuê phải có phương án kinh doanh
trình TGĐ phê duyệt, chỉ tiêu thuê tài sản, thuê tài chính của toàn ngành
hàng năm phải đưa vào kế hoạch trình HĐQT phê duyệt
- Những trường hợp mua sắm, SCLTSCĐ khẩn cấp do thiên tai địch họa
theo yêu cầu thực tế của các đơn vị do TGĐ trình thường trực HĐQT phê
duyệt. TGĐ chỉ đạo Ban quản lý tài sản hướng dẫn các đơn vị thiết lập kế
hoạch đầu tư hàng năm. theo nội dung trên.
2.2. Thanh lý và chuyển nhượng TSCĐ
Những TSCĐ bị hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu về kỹ thuật
không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả và không thể nhượng
bán nguyên trạng được phép tổ chức thanh lý.
Những TSCĐ khi sử dụng không còn hiệu quả mà xem xét về mặt kinh tế
thì việc chuyển nhượng để thu hồi vốn. Sử dụng cho mục đích kinh doanh khác
đem lại hiệu quả cao hơn thì được phép tổ chức chuyển nhượng
Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện:
Thực hiện theo điều 8 QĐ số 555 QD,HĐQT ngày 7/12/2001 của chủ tịch
HĐQT về việc ban hành qui chế tài chính của NHNN&PTNT Việt Nam.
GĐ chi nhánh cấp 1 (hoặc tương đương) là người chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị, tổng GĐ và trước pháp luật về kết quả thực hiện. Sau khi thực
hiện thanh lý TSCĐ các đơn vị gửi báo cáo về trụ sở chính (ban quản lý TS) để
với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ. Các
chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi nhận ban đầu được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
II. QUI ĐỊNH VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị,
cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 11 -
Luận văn tốt nghiệp
kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế
hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
– kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ qui định
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát
việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt làm giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình
hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ; mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo qui định
Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nước và yêu
cầu quản lý vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử
dụng TSCĐ tại đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ
TS do đơn vị nào trực tiếp sử dụng thì đơn vị đó có trách nhiệm tổ chức bảo
quản, khai thác sử dụng, hạch toán giá trị và tính khấu hao
TSCĐ phải được theo dõi, phản ánh đầy đủ sự biến động về số lượng, giá
trị hiện trạng sử dụng. Phân rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân với các
Từ hồ sơ TSCĐ phòng kế toán mở thẻ hay sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ
theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ lập làm 1 bản và để lại phòng kế toán để theo
dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ.
Khi lập xong thẻ TS được đăng ký vào sổ TSCĐ (được lập chung cho toàn
doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng một quyển)
Thẻ TS và Sổ TS sau khi lập xong cần sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ
TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ ghi chép và theo dõi.
3.2. Hạch toán giảm TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
Nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác,
tháo gỡ bộ phận...
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 13 -
Luận văn tốt nghiệp
Trong trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục, xác
định đúng những khoản thiệt hại và thu nhận (nếu có). Chứng từ chủ yếu là
“Biên bản thanh lý TSCĐ”, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ
theo dõi từng trường hợp cụ thể.
3.3. Hạch toán khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều
phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã
khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng đã hỏng, doanh nghiệp
phải xác định nguyên nhân, qui trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và
tính vào chi phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải
trích khấu hao bao gồm:
TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
quyền cho những người dùng.
Chương trình có các Danh mục từ điểm cho phép người sử dụng theo dõi
đến từng chi tiết liên quan đến TSCĐ của họ như: Danh mục Nhà cung cấp;
Danh mục các phòng ban có sử dụng TSCĐ; Danh mục các mục đích sử dụng
TSCĐ; Danh mục Nhóm tài sản có tại NHNo&PTNT Nam Hà Nội…
Chương trình quản lý TSCĐ cho phép cập nhật TSCĐ cũng như theo dõi
những thay đổi liên quan đến TS như nguyên giá, khấu hao lũy kế, khấu hao
trong kỳ, giá trị còn lại, giá trị thanh lý…
Do trong Ngân Hàng rất cần những báo cáo trích rút theo những tiêu
chuẩn khác nhau phục vụ cho quá trình quản lý và phân bổ khấu hao vào chi phí
kinh doanh trong kỳ. Do đó chương trình còn có thể tìm kiếm và xuất ra các báo
cáo theo nhóm tài sản, mã tài sản, tên tài sản, tên nguồn vốn, phòng ban, mục
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 15 -
Luận văn tốt nghiệp
đích sử dụng tài sản, theo ngày đưa vào sử dụng, theo thời gian sử dụng của
TSCĐ, theo nguyên giá, năm sản xuất….
Chương trình tự động tính được khấu hao lũy kế đến một thời điểm tính từ
lúc tài sản được đưa vào sử dụng đến bất kì một thời gian cụ thể do người dùng
nhập vào, tính khấu hao từng thời kỳ, từng năm hạch toán, từng nhóm tài sản …
giá trị còn lại của tài sản, giá trị khấu hao theo tại bất cứ thời điểm nào, theo
từng quí và năm hạch toán.
Do đặc trưng trong ngân hàng, nguyên giá có thể thay đổi rất nhiều lần do
các nguyên nhân:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo qui định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Mỗi lần thay đổi nguyên giá hay thời gian sử dụng thì sẽ ảnh hưởng đến
khấu hao lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại và công việc quản lý
TS như: Tài sản nào đang sử dụng, tài sản nào đã thanh lý, tài sản nào đã khấu
hao hết, hay đã tạm dừng sử dụng ….Bắt buộc các kế toán viên phải tính toán
Tài sản tiếp tục sử dụng
Tài sản bị đình chỉ
Sửa đổi nguyên giá, thời gian
Nhập
tài sản
Tổng hợp khấu hao
Theo dõi hoạt động
Tổng hợp hiện trạng
Thẻ tài sản
Các danh mục từ điển
Trợ giúp
TRỢ GIÚP
3. Sơ đồ luồng thông tin
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 17 -
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ luồng thông tin (IFD) được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo
cách thức động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ
trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:
- Xử lý
Thủ công
Giao tác
người - máy
Tin học hoá
hoàn toàn
- Kho lưu trữ dữ liệu
Thủ công
Tin học hoá
Tài liệu
- Dòng thông tin
Cuối kỳ
Trong kỳ
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 20 -
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Tính khấu hao TSCĐ
Thời điểm
Nguồn
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Lãnh đạo
Đầu kỳ
Chọn kỳ
kế toán và
TS cần tính
khấu hao
Tính khấu hao
Sổ cái
In Báo cáo
Báo cáo
trích khấu hao
Cuối kỳ
Trong kỳ
Sổ TSCĐ
Xác định phương pháp tính khấu hao
Bảng tính khấu hao
Báo cáo tình trạng tài sản
3.3. Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Thanh lý, nhượng bán TS
Thời điểm
Nguồn
Phòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
Lãnh đạo
thống.
Sơ đồ môi trường
Phòng ban
Nhà cung cấp
Kế toán viên
Lãnh đạo
Chương trình Quản lý TSCĐ
Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loịa ký pháp cơ bản: thực
thể, tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu.
Tên người/ bộ phận phát/nhận tin
Nguồn hoặc đích
Dòng dữ liệu
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 22 -
Luận văn tốt nghiệp
Tiến trình xử lý
Kho dữ liệu
Tên dòng dữ liệu
Tệp dữ liệu
Tên tiến trình xử lý
Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD
3.1 Sơ đồ ngữ cảnh
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính
của hệ thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần
nhìn một lần là nhận ra nội dung chính của hệ thống. Để sơ đồ ngữ cảnh sáng
sủa dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật
Phân rã sơ đồ
Để mô tả hệ thống một cách chi tiết hơn, người ta dùng kỹ thuật phân rã
(Explosion) sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, người ta phân rã thành sơ đồ
mức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1…
2.0
Theo dõi thay đổi
Sổ TSCĐ, sổ cái
Kho dữ liệu
Báo
Cáo
Bảng khấu hao
Chứng từ
Yêu cầu
Văn bản
Chứng từ
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 24 -
Luận văn tốt nghiệp
Văn bản
3.3. Mức1
1.0 Cập nhật dữ liệu
Danh
mục
cuối kỳ
Danh
mục
cuối
kỳ
Yêu cầu thêm mới
Sổ TSCĐ
Đơn vị, phòng ban
Kế toán viên
1.1
Duyệt Cập nhật Tài sản
1.2