Xây dựng hệ thống thông tin Quản lí tài sản cố định trong NHNo&PTNT Nam Hà Nội (2) - Pdf 18

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................ 4
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 5
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM .............................................. 7
HÀ NỘI ................................................................................................................ 7
I. NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA NHNo&PTNT NAM HÀ NỘI ................. 8
1. Các nhiệm vụ chính ...................................................................................... 8
2. Các chức năng chính ................................................................................... 11
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA NHNo&PTNT
NAM HÀ NỘI ...................................................................................................... 11
1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động .................................................................... 11
2. Nguyên tắc điều hành ................................................................................. 11
3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 12
14
Sơ đồ tổ chức tại trụ sở chính của chi nhánh ................................................................. 15
III. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN VÀ CÁC CHI NHÁNH CẤP 2 ............ 15
1. Phòng Nguồn Vốn và Kế hoạch tổng hợp ................................................. 15
2. Phòng Tín dụng ........................................................................................... 16
3. Phòng Thẩm định ........................................................................................ 17
4. Phòng Kinh doanh và Thanh toán quốc tế ................................................. 17
5. Phòng Kế toán Ngân quỹ ............................................................................ 18
6. Phòng Tổ chức Hành chính ........................................................................ 18
7. Phòng Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ ............................................................. 19
8. Chi nhánh cấp 2 .......................................................................................... 20
IV. GIỚI THIỆU PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUĨ .................................................. 21
1. Cơ cấu tổ chức của phòng ......................................................................... 21
2. Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn .............................................................. 21

I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ....................... 50
1. Qui trình quản lý Tài sản cố định ............................................................... 50
2. Phương pháp quản lí Tài sản cố định hiệu quả ......................................... 56
II. QUI ĐỊNH VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH .............................................. 62
1. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ .................................................................. 62
2. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ ...................................................................... 63
3. Phương pháp hạch toán ............................................................................... 63
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ................................................................................. 65
Đặc tả phần mềm ............................................................................................. 65
Sơ đồ chức năng .............................................................................................. 68
3. Sơ đồ luồng thông tin .................................................................................. 69
3.3. Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Thanh lý, nhượng bán TS ............. 72
Sơ đồ luồng dữ liệu ......................................................................................... 73
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu ................................................................................. 80
5. Thiết kế giải thuật ....................................................................................... 96
6. Triển khai hệ thống ................................................................................... 103
CHƯƠNG IV. CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH .......................... 115
II.CÁC KẾT QỦA ĐẠT ĐƯỢC .................................................................. 115
1. Hệ thống .................................................................................................... 115
2. Cập nhật dữ liệu ....................................................................................... 115
3. Theo dõi thay đổi ...................................................................................... 115
4. Tìm kiến .................................................................................................... 116
5. Lập và In các báo cáo ............................................................................... 116
III. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ....................................................................... 118
1. Ưu điểm ..................................................................................................... 118
2. Nhược điểm ............................................................................................... 118
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 2 -
Luận văn tốt nghiệp
3. Hướng phát triển đề tài ............................................................................. 119
KẾT LUẬN ................................................................................................... 120

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...................................................................................................... .............. 123
MỘT SỐ ĐOẠN CODE NGUỒN TIÊU BIỂU .......................................... 124
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 3 -
Luận văn tốt nghiệp
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TSCĐ : Tài sản cố định
TSCĐVH : Tài sản cố định vô hình
TSCĐ HH : Tài sản cố định hữu hình
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
NGTSCĐ : Nguyên giá tài sản cố định
HTTT : Hệ thống thông tin
CNTT : Công nghệ thông tin
NHNo&PTNTNam Hà Nội: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
Nam Hà Nội
NHNo&PTNT Hà Nội : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hà Nội
NHNo&PTNT Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 4 -
Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế toàn cầu đặt ra những cơ hội và thách thức cho đất nước ta, nhất là

Quốc dân, được sự dìu dắt của các thầy các cô giáo. Đặc biệt các thầy cô trong
khoa Tin học kinh tế và thầy trưởng khoa P.GS-TS Hàn Viết Thuận là người
trực tiếp hướng dẫn tận tình cho em từ những bước đi ban đầu, trong suốt thời
gian thực tập thầy là người luôn động viên, chỉ bảo cho em về chuyên môn cũng
như kinh nghiệm sống được làm việc với thầy em không chỉ học được ở thầy
những kiến thức chuyên môn mà còn học được một tinh thần trách nhiện với
công việc và với những sinh viên của mình. Em đã và đang hoàn thiện bản thân
cũng như trình độ chuyên môn. Cho em gửi lời cảm ơn trân thành đến các thầy
cô giáo và người thầy P.GS-TS Hàn Viết Thuận.
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh các chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Nam Hà Nội, đặc biệt là cán bộ hướng dẫn trưởng phòng Nguyễn
Danh Vận, em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ em trong
thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đào Thị Lan Hương
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 6 -
NHNo&PTNT
Việt Nam
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM
HÀ NỘI
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNTVN) là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, có mạng lưới
chi nhánh trên toàn quốc và cơ sở nghiệp vụ hiện đại và có hệ thống dịch vụ tự
động ATM hoạt động 24/24h. Ngân hàng Nông Nghiệp cam kết luôn mang đến
cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, hiện đại nhất mọi lúc mọi nơi. Với
phương châm AGIBANK phát triển bền vững hoà nhập quốc tế

1. Các nhiệm vụ chính
1.1. Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền
gửi khác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của
NHNo&PTNT Việt Nam
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 8 -
NHNo&PTNT
Nam Hà Nội
Ngân hàng Nhà nước Khách hàng
NHNo&PTNT
Hà Nội
NHNo&PTNT
Việt Nam
Luận văn tốt nghiệp
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài theo qui
định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động
tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản.
- Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
- Việc huy động có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ
khác theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
1.2. Cho vay
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống cho các tổ chức cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

1.9 Đầu tư dưới các hình thức như: góp vốn, mua cổ phần của danh
nghiệp và các tổ chức kinh tế khác khi được NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.
1.10 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán,
bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá
nhân trong nước theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
1.11 Quản lí nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở đào tạo trên địa bàn do
NHNo&PTNT Việt Nam giao.
1.12 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương thi
đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quền của NHNo&PTNT Việt Nam
1.13 Thực hiện kiểm tra, thanh toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam.
1.14 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, qui
chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước và
NHNo&PTNT Việt Nam liên quan đến hoạt động của chi nhánh
1.15 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín
dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch triển khai kinh tế xã hội địa phương
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 10 -
Luận văn tốt nghiệp
1.16 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng các, tiếp thị lưu trữ
các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh
cũng như việc quảng bá thương hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam
1.17 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ qui định và theo
yêu cầu đột xuất của tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
1.18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam giao
2. Các chức năng chính
1.1 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận theo phân cấp của

3. Phó giám đốc thanh toán quốc tế
Các Trưởng phòng nghiệp vụ trung tâm
1. Phòng Kế toán Ngân quĩ
2. Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp
3. Phòng Tín Dụng
4. Phòng Thẩm Định
5. Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế
6. Phòng Tổ chức Hành chính
7. Phòng Kiểm tra Kiểm toán nội bộ
Các chi nhánh phòng giao dịch
1. Các phòng giao dịch số 4,5,6,9
2. Các chi nhánh các cấp 2 thuộc NHNo&PTNT Nam Hà Nội
+Chi nhánh Nam Đô
-Phòng giao dịch Học viện ngân hàng
-Phòng giao dịch Chùa Bộc
+Phòng giao dịch chi nhánh Tây Đô
-Phòng giao dịch số 1
+Chi nhánh Giảng Võ
-Phòng giao dịch số 1
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 12 -
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức của Ban giám đốc
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 13 -
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
Thanh toán
quốc tế
Phó Giám đốc
Tổ chức, tài
chính

chức
hành
chính
P
Kiểm
tra &
Kiểm
toán
Nội bộ
P
Thẩm
định
P
KD
ngoại
tệ
Thanh
toán
QT
P
Nguồn
vốn &
Kế
hoạch
TH
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức tại trụ sở chính của chi nhánh
III. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN VÀ CÁC CHI NHÁNH CẤP 2
1. Phòng Nguồn Vốn và Kế hoạch tổng hợp
Phòng Nguồn Vốn và kế hoạch tổng hợp có các nhiệm vụ sau:

& thanh
toán
quốc tế
P
Kế toán
&
kiểm
toán nội
bộ
P
Tổ
chức
hành
chính
P
Kế
toán
ngân
quĩ
P
Tín
dụng
Luận văn tốt nghiệp
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quí, năm. Dự thảo các báo cáo
sơ kết tổng kết
- Tổ tiếp thị
- Thư kí hội đồng TĐKT
- Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quí của chi nhánh và có

và phòng ngừa rủi ro tín dụng
- Thẩm định các khoản vay do giám đốc chi nhánh cấp 1 qui định, chỉ định
theo uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượt quyền
phán quyết của Giám đốc chi nhánh cấp dưới
- Thẩm định những khoản vay vượt mức phán quyết của giám đốc chi
nhánh cấp 1, đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc để xem xét phê duyệt
- Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc qui định hoặc do giám đốc chi
nhánh cấp 1 qui định theo mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh cấp1
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định chi nhánh cấp 1
- Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo qui định
- Thực hiện các công việc khác do giám đốc chi nhánh cấp 1 giao
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lí rủi ro tín dụng
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo qui định
4. Phòng Kinh doanh và Thanh toán quốc tế
Phòng Kinh doanh và thanh toán quốc tế có nhiệm vụ sau:
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán, chuyển đổi) thanh toán
quốc tế trực tiếp theo qui đinh
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT
NHNo&PTNT Việt Nam
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 17 -
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến
thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản các hàng
khách nước ngoài
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao
5. Phòng Kế toán Ngân quỹ

hỏi ốm, đau, hiếu, hỉ cán bộ, nhân viên.
- Thực hiện nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh giao.
- Xây dựng qui chế lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
- Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn
- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quĩ tiền lương đến các chi nhánh
(chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo qui chế khoán tài chính
của NHNo&PTNT Việt Nam)
- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng qui định của Nhà nước,
Đảng, Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ
luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt nam
7. Phòng Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ
Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chương trình công tác năm, quí phù hợp với chương trình công
tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của
từng đơn vị
- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán. Tổ chức thực
hiện kiểm tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán
của NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị, kiểm toán nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kì hàng quí, 6 tháng, năm.
Tổ chức giao ban hàng tháng đối với kiểm tra viên chi nhánh Ngân hàng cấp 2.
Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các
tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kì gửi tổ chức kiểm tra,
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 19 -
Luận văn tốt nghiệp
kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Hàng tháng có
báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán
của mình gửi về ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ

trực tiếp cho kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá
thương hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được giám đốc chi nhánh cấp trên giao.
IV. GIỚI THIỆU PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUĨ
1. Cơ cấu tổ chức của phòng
1. Trưởng phòng : Trần Thị Mai Anh
2. Phó phòng : Nguyễn Thị Thục
Các nhân viên : 27 nhân viên
Trong đó : Có tổ tin học 3 nhân viên
2. Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn
1. Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo qui
định của Ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.
2. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính, quĩ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng nông
nghiệp cấp trên phê duyệt.
3. Quản lí và sử dụng các quĩ chuyên dùng theo qui định của NHNo&PTNT
trên địa bàn.
4. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và báo
cáo theo qui định.
5. Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo luật định.
6. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
7. Chấp hành qui định về an toàn kho quĩ và định mức tồn kho theo qui
định.
8. Quản lí, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam.
9. Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
10.Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 21 -
Luận văn tốt nghiệp
3. Lý do lựa chọn đề tài

Luận văn tốt nghiệp
hao trong bao nhiêu năm, đã hết thời gian khấu hao hay chưa…. Việc theo dõi
phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, hao mòn, khấu hao, sửa chữa
lớn và hiệu quả sử dụng tài sản cố định là nhiệm vụ quan trọng của quản lí
TSCĐ và đặc biệt trong ngành Ngân Hàng quản lí tài sản lại có những nét đặc
trưng riêng rất cần được quản lí tốt để không chỉ đem lại hiệu quả sử dụng cao
mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc định hướng đầu tư và sản xuất kinh
doanh.
Bài toán Quản lí tài sản cố định không phải là bài toán mới nhưng hoàn
toàn không phải là bài toán dễ. Để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình, bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng cần 3 yếu tố: Tư liệu sản xuất, đối tượng lao
động và lao động. Tài sản cố định là tư liệu lao động là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, song không phải tất cả các Tư liệu lao
động đều là Tài sản cố định mà chỉ bao gồm những Tư liệu lao động chủ yếu có
đủ tính chất về mặt giá trị và thời gian sử dụng qui định trong chế độ quản lý tài
chính hiện hành.
Chính vì những lí do trên nên sau một thời gian tìm hiểu em đã quyết định
chọn đề tài “ Xây dựng và thiết kế hệ thống thông tin Quản lí tài sản cố định
trong NHNo&PTNT Nam Hà Nội”.
Chương trình “Xây dựng hệ thống thông tin Quản lí tài sản cố định
trong NHNo&PTNT Nam Hà Nội” bao gồm các chức năng chính sau đây:
1. Hệ thống
2. Danh mục từ điển
3. Cập nhật dữ liệu
4. Theo dõi thay đổi liên quan dến TS
5. Tính khấu hao
6. Lập và in các báo cáo
7. Trợ giúp.
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 23 -
Luận văn tốt nghiệp

Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu... thực hiện hoạt động thu thập dữ liệu, lưu trữ, xử lí và
phân phối thông tin trong một tập hợp các rằng buộc được gọi là môi trường.
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin
học hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các
nguồn (Sources) và được xử lý (Outputs) và được chuyển đến đích (Destination)
hoặc cập nhật vào các kho lưu trữ dữ liệu (Storage).
Mô hình hệ thống thông tin
Như hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận
đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lí, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra.
3. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS)
MIS là một cấu trúc hợp nhất các cơ sở dữ liệu và dòng thông tin làm tối ưu
cho việc thu thập, truyền và trình bày thông tin thông qua tổ chức nhiều cấp có
các nhóm thực hiện nhiều nhiệm vụ để hoàn thành mục tiêu thống nhất.
Đặc trưng của MIS:
- Hỗ trợ cho chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ
- Dùng cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức
năng.
Đào Thị Lan Hương – Tin44B - 25 -
Nguồn Đích
Xử lý và
lưu trữ
Thu thập
Kho dữ
liệu
Phân phát

Trích đoạn Giai đoạn đỏnh giỏ yờu cầu Giai đoạn phõn tớch chi tiết Giai đoạn thiết kế logic Giai đoạn đề xuất cỏc phương ỏn giải phỏp Giai đoạn thiết kế vật lý ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status