BÀI TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - Pdf 89

Trần Ngọc Hồi
1. Chương 1:
1.1 Vai trò của NAQ đối vs việc thành lập ĐCS:
- NAQ chuẩn bị các đk về CT, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
+ 1911: NTT ra đi tìm đường cứu nước. Người tìm hiểu kĩ các cuộc CM điển hình trên TG, đánh giá cao tư tưởng
tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc CMTS tiêu biểu đồng thời nhận thức rõ mặt hạn chế của
các cuộc CMTS→khẳng định con đường CMTS không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho ND.
+ 7/1920: đọc sơ thảo lần 1 những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa→tìm ra con đường GPDT, vấn đề
thuộc địa trong PTCMTG.
+ 12/1920: tham gia thành lập ĐCS Pháp và tán thành gia nhập QTCS→từ người yêu nước trở thành người cộng
sản, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào
khác ngoài CMVS”.
+ Xúc tiến truyền bà chủ nghĩa Mác Lênin, vạch phương hướng chiến lược CMVN và chuẩn bị đk thành lập
ĐCSVN thông qua những bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm Bản án
chế độ thực dân Pháp (1925).
+ 11/1924 đến Quảng Châu, Trung Quốc. Tháng 6/1925, lập hội VNCMTN. Từ 1925-1927 HVNCMTN đã mở
các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN, xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trong nước.
Năm 1928 thực hiện chủ trương vô sản hoá để truyền bá CN M-L và lý luận GPDT vào CN.
+ Lựa chọn những thanh niên VN ưu tú gửi đi học tại trường đại học Phương Đông LX và trường quân sự Hoàng
Phố TQ nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ CM cho VN.
+ Tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong nhằm truyền bá CN M-L vào VN,
thức tỉnh và giác ngộ quần chúng.
+ 1927, Bộ tuyên truyền của Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa bị áp bức xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh.
Tác phẩm đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh CT, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập
ĐCSVN.
1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
- Các văn kiện được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN (chính cương, sách lược vắn tắt, chương trình tóm
tắt của Đảng) hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.
- Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản:
+ Phương hướng chiến lược của CMVN là TSDQCM và thổ địa CM để đi tới XHCS.
+ Nvụ của CMTSDQ và thổ địa CM:

lương, khi CM phát triển cao họ sẽ theo ĐQ. Trong giai cấp TTS, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự,
TTS thương gia thì ko tán thành CM, TTS trí thức có xu hướng QGCN và chỉ có thể hăng hái tham gia chống
ĐQ trong thời kì đầu. Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo CM mà thôi.
- Phương pháp CM: ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường võ trang bạo động. Võ trang bạo động giành
chính quyền là 1 nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh.
- Qhệ giữa CMVN với CMTG: CMĐD là 1 bộ phận CMTG, giai cấp VSĐD phải đoàn kết với GCVSTG nhất là
GCVS Pháp, liên lạc mật thiết với PTCM các nước thuộc địa và nửa thuộc địa để tăng cường lực lượng.
2
- Vai trò lãnh đạo của ĐCS: sự lãnh đạo của ĐCS là đk cốt yếu cho thắng lợi của CM, Đảng phải có đường lối
chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng là đội tiên phong của giai cấp
VS, lấy CN M-L làm nền tảng tư tưởng, đại diện cho quyền lợi chung của giai cấp VSĐD, đấu tranh để đạt
được mục đích cuối cùng là CNCS.
- Ý nghĩa luận cương:
+ Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược CM mà Chính cương và sách lược vắn tắt đã nêu ra.
+ LCCT không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN và ĐQP, từ đó ko đặt nhiệm vụ
chống ĐQ lên hàng đầu; đánh giá ko đúng vai trò CM của tầng lớp TTS, phủ nhận mặt tích cực của TSDT và chưa
thấy được khả năng phân hoá lôi kéo 1 bộ phận ĐC vừa và nhỏ trong CMGPDT. Từ đó LC ko đề ra được 1 chiến
lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống ĐQ và TS.
- Nguyên nhân:
+ Chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của XHTĐ, nửa PKVN.
+ Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề DT và GC trong CMTĐ, chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng tả
của QTCS và 1 số ĐCS trong thời gian đó.
→ ko chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo, độc lập tự chủ của NAQ trong Đường kách mệnh, Chánh cương
và sách lược vắn tắt.
2.2 Chủ trương đấu tranh mới và nhận thức mới về vấn đề DTDC của Đ gđ 36 – 39:
- Chủ trương đấu tranh đòi quyền DC, DS: yêu cầu cấp thiết trước mắt của ND là tự do, dân chủ, cải thiện đời
sống→Đ phải phát động QC đấu tranh, tạo tiền đề cho CM phát triển.
- Kẻ thù CM: kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của NDĐD cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè
lũ tay sai của chúng.
- Nvụ trước mắt của CM: chống PX, chống CTĐQ, chống bọn phản động TĐ và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm

+ Chỉ thị xác định: PX Nhật là kẻ thù chính, cụ thể trước mắt duy nhất. Thay: “Đánh đuổi PX Nhật, Pháp” bằng
“Đánh đuổi PX Nhật”.
+ Chỉ thị chủ trương: phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho tổng k/n. Mọi hình
thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này cần thay đổi cho phù hợp với thời kỳ tiền k/n như tuyên
truyền xp, biểu tình tuần hành, bãi công CT, biểu tình phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xd các đội
tự vệ cứu quốc.
+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: phát động CTDK, GP từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
+ Chỉ thị dự kiến: đk thuận lợi để tổng k/n (ĐM vào ĐD đánh Nhật, Nhật kéo quân ra mặt trận để phía sau sơ hở,
CM Nhật bùng nổ hoặc Nhật mất nước và quân đội mất tinh thần…)
- Đẩy mạnh k/n từng phần, giành chính quyền bộ phận: tích cực phát triển chiến tranh du kích, gây dựng căn cứ
địa kháng Nhật để chuẩn bị tổng k/n, thống nhất các lực lượng VT sẵn có thành VNGPQ, quyết định xd 7 chiến
khu trong cả nước và phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, chủ trương: “Phá kho thóc, giải
quyết nạn đói”→đáp ứng đúng nguyện vọng của ND→động viên hàng triệu quần chúng tham gia CM.
2.5 Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học k/n của CMTT:
2.5.1 Ý nghĩa:
4
- Đập tan xiềng xích nô lệ của TDP trong gần 1 TK, lật nhào chế độ QC hàng mấy nghìn năm và ách thống trị
của PXN, lập nên nước VNDCCH, nhà nước DCND đầu tiên ở ĐNA. NDVN từ nô lệ trở thành người dân
nước ĐLTD, làm chủ vận mệnh của mình.
- Đánh dấu bước nhảy vọt của LSDTVN, đưa DTVN bước vào kỷ nguyên ĐLTD và CNXH.
- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN M-L, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho
PTĐTGPDT và giành quyền DC.
- Cổ vũ mạnh mẽ ND các nước TĐ và nửa TĐ đấu tranh chống CNĐQ, TD giành ĐLTD.
- Lần đầu tiên trong LSCM của các DTTĐ và nửa TĐ, 1 Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đã nắm
chính quyền toàn quốc.
2.5.2 Nguyên nhân thắng lợi:
- CMTT nổ ra trong bối cảnh QT thuận lợi: PXN bị đánh bại, quân N ở ĐD và tay sai tan rã.
- Là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của ND ta dưới sự lãnh đạo của Đ, đã được rèn luyện qua
3 cao trào CM. QCCM được Đ tổ chức, lãnh đạo, rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lực lượng
chính trị hùng hậu, có LLVTND làm nòng cốt.

- Chính sách k/c: liên hiệp với DTP chống phản động TDP. Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng
tự do hoà bình. Đoàn kết chặt chẽ toàn dân. Thực hiện toàn dân k/c. Tự cấp tự túc về mọi mặt.
- Chương trình và nvụ k/c: đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, chính, dân nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực,
tài lực, thực hiện toàn dân k/c, toàn diện k/c, trường kỳ k/c. Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất
Trung, Nam, Bắc. Củng cố chế độ CHDC… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc.
- Phương châm tiến hành k/c: tiến hành cuộc CTND, thực hiện k/c toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức
mình là chính.
- Triển vọng k/c: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi.
- Đường lối CM trong các cương lĩnh CT trước đây được kế thừa và phát triển thành đường lối CMDTDCND và
phản ánh trong Chính cương của ĐLĐVN:
+ T/c XH: XHVN có 3 t/c: DCND, một phần thuộc địa và nửa PK. 3 t/c đó đấu tranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫn
giữa t/c DCND và TĐ là chủ yếu. Mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình k/c của nd ta chống TDP và
can thiệp Mỹ.
+ Đối tượng CM: CMVN có 2 đối tượng: đối tượng chính hiện nay là CNĐQXL, cụ thể là ĐQP và can thiệp Mỹ.
Đối tượng phụ là PK, cụ thể là PK phản động.
+ Nvụ CM: đánh đuổi bọn ĐQXL và giành ĐL, thống nhất thật sự cho DT, xoá bỏ những di tích PK và nửa PK,
làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ DCND gây cơ sở cho CNXH. 3 nvụ đó khăng khít với nhau song
nvụ chính trước mắt là hoàn thành GPDT.
+ Động lực CM: gồm CN, ND, TTS thành thị, trí thức và TSDT, ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và
tiến bộ. Những giai cấp, tầng lớp, phần tử đó hợp thành nhân dân với nền tảng là công, nông và lao động trí thức.
+ Đặc điểm của CM: CMVN là 1 cuộc CMDTDCND. Đó ko phải là CMDCTS theo lối cũ, cũng ko phải
CMXHCN mà là 1 thứ CMDCTS lối mới tiến triển thành CMXHCN.
+ Triển vọng của CM: CMDTDCNDVN nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH.
6
+ Con đường đi lên CNXH: là 1 con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đoạn: hoàn thành GPDT; xoá bỏ
những di tích PK, nửa PK, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ DCND; xd
cơ sở cho chế độ CNXH, tiến lên thực hiện CNXH. 3 giai đoạn ấy ko tách rời nhau mà mật thiết liên hệ, xen kẽ
với nhau.
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: người lãnh đạo CM là giai cấp CN, ĐLĐVN là Đ của giai cấp CN và
của NDLĐVN. Mục đích của Đ là phát triển chế độ DCND, tiến lên CĐXHCN ở VN, thực hiện tự do, hạnh phúc

bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN, bvệ hoà bình ở
ĐNA và TG.
- Nvụ chiến lược: 2 nvụ chiến lược là tiến hành CMXHCN ở miền B, gp miền N khỏi ách thống trị ĐQM và tay
sai, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
- Mục tiêu chiến lược: nvụ Cm ở miền B và N thuộc 2 chiến lược khác nhau, mỗi nvụ nhằm giải quyết yêu cầu
cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt. 2 nvụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chung
giữa nd ta với ĐQM và tay sai, thực hiện mục tiêu chung là hoà bình và thống nhất TQ.
- Mối qhệ của CM 2 miền: do cùng thực hiện mục tiêu chung nên 2 nvụ chiến lược ấy có qhệ mật thiết với nhau
và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau.
- Vai trò, nvụ của CM mỗi miền đối với CM cả nước: CMXHCN ở miền B xd tiềm lực, bvệ căn cứ địa của cả
nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối
với sự nghiệp thống nhất nước nhà, CMDTDCND ở miền N giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp
GPMN khỏi ách thống trị của ĐQM và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành
CMDTDCND trong cả nước.
- Con đường thống nhất đn: trong khi tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM, Đ luôn kiên trì con đường hoà bình,
thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Geneve, sẵn sàng hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất VN,
nhưng luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế.
- Triển vọng của CMVN: cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là 1 quá trình đấu tranh CM gay
go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống ĐQM và bè lũ tay sai của chúng ở miền N nhưng thắng lợi cuối cùng
nhất định thuộc về ND ta.
3.6 Nghị quyết 12 tháng 12/1965:
- Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: cuộc CTCB mà Mỹ đang tiến hành ở miền N là 1 cuộc
CTXLTD mới, buộc phải thực thi trong thế thua, bị động nên chứa đầy những mâu thuẫn về chiến lược→phát
động k/c chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là nvụ thiêng liêng của DT.
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: nêu cao khẩu hiệu: Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, kiên quyết
đánh bại cuộc CTXL của ĐQM trong bất kỳ tình huống nào, để bvệ miền B, GPMN, hoàn thành CMDTDCND
trong cả nước, tiến tới hoà bình thống nhất nước nhà.
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục đẩy mạnh CTND chống CTCB ở MN, phát động CTND chống phá
hoại của mỹ ở MB; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh và cố
gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ

+ vừa xd KTTW kết hợp với phát triển KTĐP trong 1 cơ cấu KTQD thống nhất.
- Đại hội V:
+ Lấy NN làm MT hàng đầu, ra sức phát triển CN sản xuất hàng tiêu dùng.
+ XD và phát triển CN nặng cần có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho NN và CN nhẹ.
4.3 Sự đổi mới tư duy CNH từ ĐH 6 – 9:
4.3.1 ĐH VI của Đ phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985:
9
- Phạm sai lầm trong việc xđ mục tiêu và bước đi.
- Bố trí cơ cấu kinh tế ko hợp lý.
- Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của ĐH V.
4.3.2 Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ ĐH VI đến ĐH X:
- Thực hiện 3 chương trình mục tiêu: LT-TP, hàng tiêu dùng và hàng XK.
- Đưa ra k/n CNH, HĐH: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sx, kinh doanh, dịch vụ và
quản lý kinh tế, XH từ sử dụng LĐ thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức LĐ với công nghệ hiện
đại, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển CN và tiến bộ khoa học công nghệ,
tạo ra năng suất LĐXH cao.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- ĐH Đ IX và X bổ sung:ý
+ Con đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn so với các nước đi trước.
+ Hướng CNH, HĐH ở nước ta phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sp, ngành, lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng
nhu cầu trong nước và XK.
+ CNH, HĐH phải đảm bảo xd nền KT độc lập tự chủ, chủ động hội nhập KTQT, xd 1 nền KT mở.
+ Đẩy nhanh CNH, HĐH, HĐH NNNT.
4.4 Mục tiêu và qđ về CNH, HĐH tại ĐH 10:
4.4.1 Mục tiêu CNH, HĐH: cải biến nước ta thành 1 nước CN có CSVCKT hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý,
qhsx tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an
ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, XH công bằng văn minh.
4.4.2 Qđ CHN, HĐH:
- CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT theo định hướng XHCN và hội nhập KTQT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status