Báo cáo kế toán tổng hợp tại xí nghiệp xe Buýt Thăng Long - Pdf 89

Phần I: báo cáo thực tập
I. Khái quát công ty Cổ phần khoáng sản - xây dựng - phụ gia xi măng
thanh hoá.
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cồ phẩn khoáng sản - xây dựng - phụ gia xi măng. Thanh Hoá đợc
thành lập theo luật doanh nghiệp và quyết định số 412/QĐ - TC ngày 16/12/2003
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt phơng án và chuyển công
ty khoáng sản - xây dựng - phụ gia xi măng Thanh Hoá thành công ty cổ phần:
Công ty có trụ sở đăng ký tại 306 Đờng Bà Triệu - Phơng Đông Thọ - Thành phố
Thanh Hóa.
Công ty có 16 đơn vị trực thuộc, trong đó có đội khai thác đá Đông Vinh.
Ngành nghề kinh doanh của đội khai thác : khai thác các loại đá dùng làm
đá xây dựng hợp chuẩn phục vụ cho các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi.
Thị trờng của đội khai thác nhằm phục vụ nhu cầu trong tỉnh và ra một số
tỉnh lân cận nh Nghệ An, Ninh Bình.
- Sản lợng khai thác thực tế của công ty là: 55.000m
3
/năm.
Trong đó : + Đá hợp chuẩn 1 x2 : 20.000m
3
.
+ Đá hợp chuẩn 4 x6 : 20.000m
3
.
+ Đá hộc : 15.000m
3
- Lợi nhuận của mỏ là: 187.000.000đ/năm.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Đội
Do vị trí địa lý của mỏ cũng nh là công nghệ khai thác mỏ đá Đông Vinh của
công ty cổ phần phụ gia xi măng Thanh Hoá rất thuận lợi cho việc phát triển và
tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh nhất.

/năm
3.2. Công nghệ sản xuất: Quy trình công nghệ khai thác
3.2.1. Công đoạn khai thác
Ta tiến hành khoan nổ mìn, khai thác theo phơng pháp bằng tầng nhỏ khấu
theo lớp dốc. Phơng pháp này có u điểm vốn đầu t xây dựng không lớn thời gian
xây dựng đội ngắn. Tận dụng đợc thiết bị sẵn có hiện nay, phơng pháp này áp
dụng cho những đội đa các thiết bị lớn lên núi kho khăn.
3.2.2. Công đoạn chế biến
Dùng máy nghiền sàng đẳng bộ có hàm đạp các bớc công nghệ nh sau:
Dùng máy ủi gom các loại đá thành từng đống, dùng máy xúc. Xúc lên ô tô
tự đổ, ô tô chạy đổ đá vào hàm đập, hàm đập làm việc, sản phẩm đập chạy qua
băng tải vào hệ phần nghiền ra đá hợp chuẩn 1x2, hoặc đá 4x6, đá mạt theo yêu
cầu . Các sản phẩm tiếp tục chạy qua băng tải và đổ vào cuối khâu băng tải
thành từng đống ở bãi thành phẩm, sản phẩm đợc máy móc xúc lên phơng tiện
cho khách hàng.
3.2.3. Dây chuyền công nghệ
Dây chuyền công nghệ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Đá hợp chuẩn
1x2
Khai thác
Đá các loại
Nghiền sàng
Đá hộc
Đá hợp chuẩn
4x6
Đá mạt
3.2.4. Nhu cầu thiết bị sản xuất
- Căn cứ vào định mức của bộ máy xây dựng
- Căn cứ vào điều kiện thực tế sản xuất hiện nay và thiết kế có tại thị trờng
trong nớc.

- Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch, công nghệ sản xuất và bố trí thiết bị.
- Căn cứ vào các loại định mức của nhà nớc và thực tế sản xuất của công ty
cổ phần khoáng sản - xây dựng - phụ gia xi măng Thanh Hoá ta có sơ đồ quản lý
và tổ chức sản xuất nh sau:
Ban Giám đốc công ty, các phòng ban chỉ đạo, định hớng sản xuất giao
nhiệm vụ cụ thể cho ban chỉ huy mỏ và chịu trách nhiệm trớc công ty. Công tác
khai thác và chế biến đạt hiệu quả kinh tế cao tiết kiệm và tuyệt đối an toàn trong
sản xuất chế biến.
Cụ thể cán bộ công nhân viên chức đợc bố trí nh sau:
Toàn bộ công nhân viên là: 48 ngời
Trong đó - gián tiếp: 4 ngời
Công nhân sản xuất 44 ngời
Bố trí công việc cụ thể cho từng ngời nh sau:
- Công nhân chạy máy nén khí: 2 ngời
- Công nhân chạy máy khoan đá:2 ngời
- Công nhân bắn mìn cạy đá :10 ngời
- Công nhân tạ đá hộc : 10 ngời
- Công nhân chạy máy nghiền sàng 8 ngời
- Công nhân máy xúc : 1 ngời
- Công nhân máy ủi : 1 ngời
- Công nhân lái ô tô : 3 ngời
- Công nhân phục vụ sản xuất : 3 ngời
- Cán bộ gián tiếp : 4 ngời
Ban Giám đốc công ty
Các phòng ban công ty
Ban chỉ huy mỏ Đông Vinh
Phó giám đốc Kế toán trưởng
P. tổ
chức
hành

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm và bán hàng: theo dõi và hạch toán toàn bộ
quá trình nhập - xuất thành phẩm và bán thành phẩm. Quản lý hoá đơn bán hàng.
Theo dõi, đôn đốc và quản lý công nợ phải thu.
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật tư
nguyên
liệu
Kế toán
tiêu thụ
thành
phẩm và
bán hàng
Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán nội bộ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật tư
nguyên
liệu
Kế toán
tiêu thụ
thành
phẩm và

để thu nhận. Xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp lập các
báo cáo kế toán và tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Để phù hợp với cơ cấu sản xuất của công ty đồng thời quản lý chặt chẽ
những chi phí sản xuất của từng đơn vị trong xí nghiệp theo đúng kế hoạch, đúng
định mức, phòng kế toán sử dụng hình thức kế toán "Nhật ký - chứng từ".
Trình tự ghi sổ kế toán hình thức " Nhật ký - chứng từ".
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu số liệu
Chứng từ gốc và
bảng phân bổ
Nhật ký ư chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kế toán
II. Kết quả thực tập
Do công ty hoạt động khai thác và chế biến đá để nhằm cung cấp phục vụ
nhu cầu xây dựng và đạt kế hoạch đề ra của công ty là tơng đối ổn định. Vì vậy
qua báo cáo tài chính em đã có đợc kết quả của công ty:
- Tổng số vốn đầu t: 2.371.000.000đ
- Lợi nhuận:
+ LM sản phẩm đá 1 x 2 là: 4400đ x 20.000m
3

Số hiệu chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Thu Chi
PS trong ngày cộng
PS
D đầu kỳ
D cuối kỳ
2. Về kế toán hàng tồn kho:
Công ty khai thác tận thu đá vôi núi vức là 1 đơn vị sản xuất có quy mô tơng
đối lớn, khối lợng sản phẩm sản xuất nhiều nền kế toán phải theo dõi thờng xuyên
liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, cơ cấu dữ liệu. Do đó công ty sử
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. Phơng pháp này có thể cung cấp thông tin
tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu cho nhà quản lý ở bất kỳ thời điểm nào. Mặt
khác, nó phản ánh chính xác số lợng cũng nh chất lợng ở trong kho.
3. Về kế toán TSCĐ:
Do TSCĐ chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty. Do đó
việc hạch toán TSCĐ là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình hạch toán kế
toán của công ty. Việc hạch toán TSCĐ đòi hỏi phải thận trọng, kịp thời, đầy đủ
chặt chẽ, tránh để xảy ra hiện tợng thất thoát thiếu hụt.
Tại công ty việc trích khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng việc trích lập đ-
ợc tính hàng tháng. Khấu hao TSCĐ đợc kết chuyểnt vào chi phí vào cuối mỗi
tháng.
Các chứng từ gồm có: biên bản giao nhận TSCĐ, bản giao nhận TSCĐ, thẻ
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biển bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành,
biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao
Sau khi đã tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan đến TSCĐ kế toán tiến
hành ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp và tính ra giá trị hao mòn tăng, giảm trong
tháng. Trên cơ sở đó kế toán tính ra mức khấu hao phải trích trong tháng dựa trên
công thức sau:

vào mùa ma, bão sẽ làm cho công việc khai thác không đợc thuận lợi, ảnh hởng
đến thu nhập của công nhân.
- Việc khai thác hoá chất là mìn để nổ nên càng gây nguy hiểm đến công
nhân đó là tai nạn lao động và tiếng ồn làm ảnh hởng đến khu dân c xung quanh.
ư Khi vận chuyển đá để đi tiêu thụ sẽ gây ra bụi và ảnh hởng đến
không khí.
Phần II : báo cáo chuyên đề
I . cơ sở lý luận chung về kế toán tscđ
1. Vị trí vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn. Thời gian sử dụng dài,
TSCĐ bao gồm TSCĐHH, TSCĐVH,
- TSCĐ hữu hình(TSCĐHH): là những tài sản có hình thái vật chất
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của bộ tài chính qui định. TS đợc
ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai, từ việc sử dụng
tài sản đó.
+ Nguyên giá phảI đợc xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo hiện hành ( TSCĐ phải có giá trị từ
10.000.000 đ trở lên )
- TSCĐ vô hình ( TSCĐVH ): là những tài sản không có hình thái
vật chất nhng xác định đợc gía trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho các đối t-
ợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH
Một tài sản vô hình đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn

mua bán trên thị trờng.
Nên việc quản lý cũng cần phải chặt chẽ về tình hình hao mòn việc
thu hồi vốn ban đầu để táI sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp,
đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu t.
2. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu 1 cách chính xác
đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình
trạng tăng, giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình
thành và thu hồi các khoản đầu t dàI hạn, nhằm giám sát chặt chẽ việc
mua sắm đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng tình hình trích lập và sử dụng các khoản lập dự phòng giảm giá
đầu t dài hạn, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu
hao và các khoản dự phòng vào chi phí SXKD.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐ phản ánh chính xác thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch và chi phí TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và các
khoản đầu t dài hạn, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết tổ chức
phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
3. Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
sản xuất.
3.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau. Do vậy, để thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lý
TSCĐ thì phân loại TSCĐ là cần thiết. Tuỳ theo qui mô và cách thức
tổ chức quản lý mà doanh nghiệp có thể phân loại TSCĐ theo các tiêu
thức sau:
3.1.1. Theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có

Căn cứ vào quyền sở hữu: TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia
thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, chế tạo
bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp( do ngân sách, nguồn
vốn tự bổ sung, bằng nguồn vốn vay, do góp vốn liên doanh ) đối với
những TSCĐ này, doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán,
thanh lý, cho thuê
TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc sở hữu tài
sản nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi
trên hợp đồng thuê, theo phơng thức thuê, TSCĐ thuê ngoài đợc chia
làm 2 loại:
+ Tscđ thuê hoạt động : Là những tài sản mà doanh nghiệp chỉ
thuê để sử dụng trong một thời gian ngắn, kết thúc hợp đồng thuê
doanh nghiệp phảI trả lại tàI sản đó cho bên thuê.
+TSCĐ thuê tài chính: là tài sản mà bên thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên
thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
3.1.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
Căn cứ vào nguồn hình thành ,TSCĐ có thể chia thành:
- TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách (hoặc cấp trên ) cấp: gồm
những TSCĐ đợc cấp hoặc đợc mua sắm ,xây dựng bằng nguồn vốn
của nhà nớc.
- TSCĐ bằng nguồn vốn tự bổ sung : Là những TSCĐ đợc xây
dựng mua sắm bắng quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nh: quỹ đầu
t phát triển ,quỹ phúc lợi hoặc TSCĐ đựơc biếu tặng viên trợ không
hoàn lại .
- TSCĐ thuộc nguồn vốn vay: là những TSCĐ đợc mua sắm
bằng nguồn vốn vay từ ngân hàng , từ tổ chức tín dụng và các tổ chức
khác.
- TSCĐ thuộc nguồn vôn góp liên doanh: bao gồm những TSCĐ

Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua( trừ các khoản
chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế- không bao gồm
các khoản thuế đợc hoàn lại ) và các chi phí cho việc đa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng để sử dụng, nh: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí
vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các
khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử ), chi phí chuyên gia
và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Nguyên giá TSCĐHH trong một số trờng hợp đợc xác định nh
sau:
- Trờng hợp mua TSCĐHH là nhà của vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất đợc xác định riêng biệt
và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
- Trờng hợp TSCĐHH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức
trả chậm, trả góp thì nguyên giá đó đợc phản ánh theo giá mua trả tiền
ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch tổng số tiền phải thanh toán
và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ
hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
TSCĐHH theo qui định vốn hoá chi phí lãi vay.
+ Đối với TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐHH mua dới trao đổi với một TSCĐHH không t-
ơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh
các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một
TSCĐHH tơng tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền
sở hữu một TSCĐHH tơng tự. Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ
một khoản lãi lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá
TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
+ Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế là gía thành của

Nguyên giá TSCĐHH đợc cho, đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh gía
thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải
chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm
Nguyên giá bao gồm giá mua ( trừ (-) chiết khấu thơng mại hoặc
giảm giá)các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế hoàn lại ) và
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa TSCĐ đó vào sử dụng theo
dự tính
+ Đối với TSCĐ vô hình dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc xác định tơng tự nh trờng hợp
TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi.
+ Đối với TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao
gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo phơng
thức hợp lý và nhất quán từ cácc khâu thiết kế ,xây dựng ,sản xuất thử
nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự tính.
Riêng chi phí phát sinh nội bộ để doanh nghiêp có nhãn hiệu
hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng ,chi phí phát sinh
trong giiai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không xác định
là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+Đối với TSCĐVH đợc nhà nớc cấp hoặc đợc biếu tặng đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
đến sản việc đa TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị
hợp lý của tài sản thuê taị thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị
hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh

sản đó
Còn phân biệt giữa giá trị còn lại trên sổ kế toán và giá trị còn lại
thực tế của TSCĐ, giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ
quan của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc xác định thời gian khấu
hao dài hay ngắn và đợc xác định theo công thức:
NG
1
= NG
0
x H
1
x H
o
G
CL
= NG
1
x ( 1- M
KH
/NG
o
)
Trong đó:
NG
1
: nguyên giá đánh giá lại
NG
o
: nguyên giá ban đầu
G

TK 2114- phơng tiện vận tải,
truyền dẫn
TK 2115- thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116- cây lâu năm, súc vật
làm việc, cho sản phẩm
TK 2118- TSCĐ hữu hình khác
TK 2131- quyền sử dụng đất
TK 2132- quyền phát hành
TK 2133- bản quyền, bằng sáng
chế
TK 2134- nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135- phần mềm máy tính
TK2136- giấy phép và giấy nhợng
quyền
TK 2138- TSCĐ vô hình khác
Kết cấu: TK 211,213
SDĐK: nguyên giá TSCĐ
Hiện có ở DN đầu kỳ
- nguyên giá TSCĐ tăng - nguyên giá TSCĐ giảm
trong kỳ trong kỳ
SDCK: nguyên giá TSCĐ
Hiện có ở DN trong kỳ
- Ngoài ra trong quá trình hạch toán ,kế toán còn sử dụng một số
tài khoản : TK214,TH331,TH111 .
Sơ đồ kế toán tăng ,giảm TSCĐ.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp , kế toán tăng TSCĐ cũng tiến hành tơng tự nh các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp phấu trừ ,chỉ khác số thuế GTGTđầu
vào không tách riêng vào nguyên giá TSCĐ trình tự kế toán tăng giảm
TSCĐ tại doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ đợc khái

214
hao mòn
223
711 giá đánh
giá
811
4.2. Khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là quá trình phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi
phí qua thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.Đó chính là hình thức thu
hồi vốn đầu t vào TSCĐ tơng ứng vào giá trị đã bị hao mòn trong kinh
doanh nhằm tạo ra nguồn tái đầu t vào TSCĐ.Phần hao mòn đợc
chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở
các daonh nghiệp đợc gọi là khấu hao TSCĐ
Nh vậy ,hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và
giá trị sủ dụng TSCĐ,còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong
quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
4.2.1. Ph ơng pháp khấu hao .
Phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc sử dụng phải phản ánh cách
thức thu hồi vốn đầu t vào TSCĐ ở doanh nghiệp .Phơng pháp khấu
hao đợc sử dụng cho từng loại TSCĐ ,đợc áp dụng nhất quán trong
nhiều chu kỳ kinh doanh và vó thể đợc thay đổi khi có sự thay đổi đáng
kkể cách thức thu hồi lợi ích của doanh nghiệp .
Có 3 phơng pháp khấu hao TSCĐ cơ bản đợc áp dụng theo
quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tàI chính
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng(khấu hao theo thời gian):
Số khấu hao hàng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích
của TSCĐ .Trên thực tế hiện nay ,phơng pháp khấu hao đờng thẳng
đang đợc áp dụng phổ biến. Phơng pháp này cố định mức khấu hao
theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghệp nâng cao năng
suất lao động ,tăng số lợng sản phẩm ,tăng lợi nhuận .Tuy nhiên việc

đầu t ,mua sắm, đổi mới TSCĐ ,phản ánh chính xác hơn mức hao mòn
TSCĐ vào giá trị sản phẩm, phù hợp hầu hết các sản phẩm có giá trị
lúc đầu cao sau đó có su huớng giảm dần ,hạn chế ảnh hởng của hao
mòn vô hình . Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ cao, đòi hỏi phải khấu hao thay thế và
đổi mới nhanh kịp thời nhằm theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật bộ
tài chính đã ban hành quyết định số 2000/ QĐ - BTC về thực hiện thí
điểm chế độ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp số d giảm dần có điều
chỉnh ( là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần trong những năm
đầu và khấu hao đờng thẳng trong những năm còn lại nhằm khấu hao
hết giá trị còn lại của TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng ). Và qui định
mới nhất đợc ban hành theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC của bộ tài
chính đã hớng dẫn cụ thể về phơng pháp này nh sau:
+ Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ trong các
năm đầu theo công thức dới đây:
mức trích KH = giá trị còn lại x tỷ lệ khấu hao nhanh
hàng năm của TSCĐ của TSCĐ
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao = tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo x hệ số điều chỉnh
Nhanh (%) phơng pháp đờng thẳng
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định
nh sau:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 1
theo phơng pháp =
x 100
đờng thẳng thời gian sử dụng của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ
đợc qui định:
Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh ( lần )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status