Báo cáo kế toán tổng hợp tại xí nghiệp xe Buýt Thăng Long KTTH (các nghiệp vụ, tài khoản chữ T) - Pdf 52

Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải Vật chất là cơ sở tồn tạivà phát triển của xã hội loài ngời . Chính
vì vậy ngay từ thời cổ xa ngời ta thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát triển đời sống của
mình và xã hội thì phải tiến hành sản xuất những Vật dùng , thức ăn , đồ mặc , nhà ở nh thế
nào , muốn sản xuất phải có những t liệu sản xuất gì ,trong thời gian bao lâu , kết quả sản
xuất sẽ phân phối nh thế nào ...v.v. Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ngời
quan tâm đã đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất .
Nh vậy sự cần thiết phải giám đốc và quản lý quá trình hoạt động kinh tế
không chỉ là nhu cầu mới đợc phát sinh gần đây , mà thực ra đã phát sinh rất sớm trong lịch
sử nhân loại và tồn tại trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau . Xã hội loại ngời cùng
phát triển thì mức độ quan tâm của con ngời đến hoạt động sản xuất càng tăng , nghĩa là
càng cần thiết phải tăng cờng quản lý sản xuất .
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu , để có đợc các số liệu phục vụ
cho hoạt động quản lý , giám sát , đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát , đo lờng , tính toán
và ghi chép các hoạt động đó .
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát , tính toán , đo lờng và ghi chép các quá
trình kinh tế , nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn . Và hạch toán là một
nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng nh của xã hội . Nhu cầu đó đợc tồn
tại trong tất cả hình thái xã hội khác nhau , đối tợng và nội dung của hạch toán cũng khác
nhau
Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp
xe Buýt Thăng Long dới sự hớng dẫn và giúp đỡ của các cô chú , anh , chị trong xí nghiệp
cũng nh sự hớng dẫn của giáo viên Nguyễn mai Chi . Thông qua bản Báo cáo kế toán
tổng hợp tại xí nghiệp Buýt Thăng Long này em muốn giới thiệu về công tác hạch toán -
kế toán của xí nghiệp Buýt Thăng Long đã và đan thực hiện trong kỳ hạch toán .
* Với bố cục của bài viết đợc chia làm thành 3 phần :
- Phần I : Đặc điểm SXKD và tổ chức bộ máy kế toán , hình thức sổ kế toán tại Xi
nghiệp xe Buýt Thăng Long
- Phần II: Công tác hạch toán tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long
1

hành .
Đứng trớc những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng trên cần phải tập hợp lực lợng vận
tải và thống nhât một cơ chế tổ chức quản lý điều hành trong vận tải hành khách công cộng
bằng xe Buýt . Do đó ngày 29 tháng 06 năm 2001 UBND Thành phố Hà Nội Quyết định số
45/2001 QĐ - UB hợp nhất 3 công ty trên và thêm Công ty xe Du lịch Hà nội thành Công ty
vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội và quyết định số 117/QĐ - UB ngày 19 tháng 11 năm
2001 của UBND Thành phố Hà nội về các tổ chức nội bộ trong công ty
Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ , có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại ngân
hàng , hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp Nhà nớc và chịu sự quản lý
Nhà nớc trực tiếp của Sở giao thông công chính thành phố Hà nội
1. Hiện nay về tổ chức :
Công ty hình thành 2 khối riêng biệt : Khối Buýt và khối sản xuất kinh doanh trên cơ sở
tách từ các Xí nghiệp ra cụ thể :
a. Khối Buýt gồm 4 Xí nghiệp :
- Xí nghiệp xe Buýt Hà nội là Công ty xe Buýt Hà nội trớc đổi tên từ Công ty thành xí
nghiệp theo Quyết định số 45/ 2001/QĐ- UB ; Xí nghiệp xe Buýt 10 - 10 đợc tách ra từ xí
3
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
nghiệp xe Khách Nam ; Xí nghiệp xe Buýt Thủ đô đợc tách ra từ xí nghiệp xe Điện Hà nội
ra ; Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là đơn vị mới đợc thành lập
b. Khối kinh doanh gồm 5 xí nghiệp :
- Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Hà nội tách ra từ các bộ phận kinh doanh của Xí nghiệp xe
Buýt Hà nội ra ; Xí nghiệp xe khách Nam Hà nội là số còn lại sau khi tách 10/10 ra ; Xí
nghiệp xe Điện Hà Nội là số còn lại sau khi tách xí nghiệp xe Buýt Thủ Đô ra ; Xí nghiệp
TOYOTA Hoàn Kiếm Hà Nội là Công ty Xe du lịch Hà Nội ; Xí nghiệp Cơ khí ô tô Hà Nội
là đơn vị mới thành lập .
c. Khối văn Phòng gồm : 7 phòng nghiệp vụ gồm :
- Phòng tổ chức - Hành chính - Bảo vệ ;Phòng tài vụ - Kinh tế ; Phòng kế hoạch - Đầu t ;
Phòng Kỹ thuật - Đào tạo ; Phòng Kiểm tra - Giám sát ; Phòng Kinh doanh - Marketinh ;
Trung tâm điều hành xe Buýt và Ban Quản lý dự án .

- Quản lý vốn , tài sản , phơng tiện , lao động theo phân cấp của Công ty vận tải và
dịch vụ công cộng Hà Nội .
- Quản lý , bảo vệ toàn bộ đất đai nhà xởng , tài sản thuộc phạm vi của Xí nghiệp
quản lý
B. Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
I. Sổ sách ké toán :
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phơng pháp Tài sản cố định khoản và
ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phơng pháp ghi sổ kép . Nh vậy thực
chất cơ sở để xây dựng sổ kế toán và kỹ thuật ghi sổ kế toán là phơng pháp đối ứng Tài
khoản , Tài khoản là cốt lõi để tạo thành sổ kế toán về : kết cấu , nội dung cũng nh phơng
pháp ghi chép
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán ,có chức năng ghi chép ,kết
cấu nội dung khác nhau , đợc liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở của
chứng từ gốc . Với đặc điểm hoạt động của mình Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long đang sử
dụng : Hình thức sổ Nhật ký chung
Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản , thích hợp với mọi đơn vị hạch toán ,đặc
biệt có nhiều thuận lơị khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ
II. Đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là :
- Số lợng sổ sách của hình thức bao gồm : Sổ nhật ký chung , Sổ cái và các sổ chi tiết cần
thiết .
5
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
* Qui trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán đã mở theo hình thức nhật ký chung
III. Bộ máy tổ quản lý của xí nghiệp .(Biểu 01)
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng , phân chia
thành nhiều bộ phận độc lập đảm nhận các chức năng đặc thù , chỉ thuần tuý làm công tác
tham mu cố vấn cho ban lãnh đạo mà không có quyền trực tiế
* Với mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máy quản
lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau :
1. Phòng Giám đốc :

vắng mặt .
3. Phòng Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ :
Căn cứ định biên đợc duyệt để tuyển dụng , tiếp nhận lao động ; Đào tạo ; Duyệt công , tính
lơng cho CBCNV ; Tính BHXH , BHLĐ
4. Phòng Tài vụ - Kinh tế :
Nhận vé từ Công ty phát cho GA RA ; Thu ngân và quyết toán vé với Ga ra ; Thực hiện các
chức năng tài chính theo phân cấp
5. Gara ô tô :
Quản lý : Phơng tiện , Lái xe , bán vé , thợ bảo dỡng sửa chữa , vệ sinh xe ; Nhận lệnh từ
Phòng kế hoạch điều động giao cho lái xe và Nhận vé từ ; hòng tài vụ giao cho nhân viên
bán vé ; Thu ngân và quyết toán lệnh , vé ; Tổ chức Bảo dỡng sữa chữa phơng tiện
6. Phòng kế hoạch điều động :
Nhận lệnh từ trung tâm Công ty chỉ đạo thực hiện biểu đồ chạy xe ; Lập kế hoạch sản xuất
và các kế hoạch đầu t , các kế hoạch khác ; Thống kê báo cáo sản lợng ; Quản lý tuyến ;
Quyết toán lệnh với GA RA
IV. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp :
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị
hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm . Do vậy cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ
máy kế toán cho đơn vị - trên cơ sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất
lợng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán .
7
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
Biểu 01 : Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp xe Buýt Thăng long
C. Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
Năm 2002 khi đợc thành lập Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long có 50 xe , năm 2003 là
120 xe sang năm 2004 tăng lên 164 xe trong đó chủ yếu là xe Dawo và xe Huynh đai .Hàng
năm xí nghiệp có nhiệm vụ vận chuyển hành khách công cộng theo kế hoạch là năm 2002 là
4 tuyến ; năm 2003 là 6 tuyến và săng năm 2004 là 10 tuyến đợc giao từ Công ty vận tải và
dịch vụ công cộng Hà Nội cụ thể bao gồm các tuyến sau : Tuyến 02 ; Tuyến 13; Tuyến 14;
Tuyến 16; Tuyến 26 ; Tuyến 30 ; Tuyến 31; Tuyến 35; Tuyến 38 và

153 Công cụ dụng cụ 16,038,289
211 Tài sản cố định 131,716,620,796
241 Xây dựng cơ bản DD 238,618,700
214 Hao mòn TSCĐ (10,830,766,200 )
331 Phải trả ngời bán 870,457,459
334 Phải trả công nhân viên 661,034,000
335 Chi phí phải trả 4,120,400,879
338 Phải trả phải nộp khác 107,419,688
411 Nguồn vốn kinh doanh 135.264.033.800
431 Qũy khen thởng phúc lợi 158,216,700
461 Nguồn vốn kinh phí SN ( 18,156,650,400)

Tổng cộng 123.024.912.216
123.024.912.216
II. Số d chi tiết của một số Tài khoản :
- Tài 152 - khoản nguyên vật liệu
STT Tên Tài khoản ĐVT Số Lợng Đơn giá Thành tiền
1 Dầu diezen Lít 22.000 4.900 107.800.000
2 Than quạt điều hoà Cái 25 15.000 525.000
3 Bóng đèn 24 - 70 Cái 30 13.000 390.000
4 Khăn phế liệu Cái 200 980 196.000
5 Xăng A83 Lít 400 5.800 2.320.000
6 Hợp kim chịu nhiệt Tấm 60 200.000 12.000.000
7 Lốp 900 200 Bộ 40 2.110.000 84.400.000
8 Vải giáp Nhật Mét 63 30.000 1.890.000
9 Vải giáp TQ mét 50 20.000 1.000.000
10 Phụ tùng các loại 31.963.600
9
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
Cộng 242.484.600

giá mua cả thuế VAT 5% là : 35.320.000 đ . Chi phí vận chuyển 200.000 đ . Xí
nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt .( Phiếu chi số 291 )
10
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
10.Ngày 07/05 Bổ sung qũy khen thởng 150.400.000 đồng , phúc lợi 180.500.000 đồng
đợc công ty cấp trên là công ty vận tải và dịch vụ công cộng cấp bằng tiền gửi ngân
hàng ( Đã có giấy báo có của ngân hàng .)
11. Ngày 07/05 (Phiếu NK số 303 ) Xí nghiệp cho nhập kho 1000 chiếc khăn phế liệu
của công ty TNHH Phơng Nam , đơn giá 980 đ/cái . Thành tiền : 980.000 đồng . Xí
nghiệp đã thanh toán cho ngời bán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 293 )
12. Ngày 08/5 xuất kho 2.200 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe (Phiếu xuất kho
số 405 ) . Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 2.200 lit x 4.900 đ/l = 10.780.000 đ .
13.Ngày 08/05 Tạm ứng lơng cho anh Lê Văn Đức nhân viên phân xởng sữa chữa số
tiền là : 600.000 đồng . (Phiếu chi số 294 ).
14. Ngày 08/5 ( Phiếu nhập kho số 304) xí nghiệp cho nhập kho 16000 lít dầu Diezen
của công ty xăng dầu Hà nội , đơn giá nhập đã có VAT 5% là : 4.900 đồng . Tổng giá
trị thanh toán là : 78.400.000 đồng . Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đã nhận
đợc giấy báo có của ngân hàng .
15.Ngày 09/05 Thanh toán tiền nớc cho chi nhánh Cầu Giấy công ty nớc sạch Hà nội
bằng tiền mặt số tiền là : 5.700.000 đồng . (Phiếu chi số 295 ) . Phân bổ cho các đối t-
ợng sử dụng là :
- Phân xởng sữa chữa : 4.500.000 đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 1.200.000 đ
16. Ngày 09/05 (Phiếu Xk số 406 ) Xuất 2.500 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy
xe , đơn giá dầu xuất kho là 4.900 đ/lít . Trị giá của nhiên liệu xuất kho là :
12.250.000 đồng
17. Ngày 09/05/2004 Xuất quỹ tiền mặt chi tạm ứng cho anh Trịnh đình Tuấn cán bộ
cung ứng vật t của xí nghiệp số tiền là : 55.000.000 đồng để mua vật t (Phiếu chi số
296 )
18. Ngày 10/05 Theo biên bản kiểm kê TSCĐ bất thờng của xí nghiệp , phát hiện thiếu

10% là 30.630.000 đồng . Đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu chi số 298 )
28. Ngày 14/05 Chuyển khoản thanh toán số tiền hàng còn nợ trong tháng cho công ty
bóng đèn Rạng Đông số tiền là 6.500.000 đồng . Đã có giấy báo nợ của ngân hàng
29.Ngày 14/05 (Phiếu XK số 411 ) Xuất kho cho phân xởng sửa chữa 90 chiếc khăn phế
liệu , đơn giá xuất kho là : 970 đ/c . Thành tiền : 87.300 đồng . Và xuất 2500 lít dầu
diezen cho đội xe , đơn giá xuất là 4.900 đ/lit .thành tiền là 12.250.000 đồng
30.Ngày 15/05 (Phiếu chi 299 ) Chi tiền mặt cho họp công đoàn toàn xí nghiệp để bàn về
vấn đề khen thởng , kỷ kuật của xí nghiệp số tiền là : 2.500.000 đồng
31.Ngày 15/05 ( Phiếu NK 307 ) Nhập kho xí nghiệp 5000 lít xăng A83 của công ty
xăng dầu Hà nội , đơn giá nhập là 5.800 đ/lít . Thành tiền là :29.000.000 đ đã thanh
12
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
toán bằng TGNH 50% giá trị lô hàng (Đã có giấy báo nợ của ngân hàng ) . Số còn lại
cha thanh toán cho ngời bán .
32.Ngày 16/05 Chuyển khoản thanh toán tiền điện cho chi nhánh điện Cầu giấy Số tiền
là : 24.800.000 đồng . Phân bổ cho các đối tợng sử dụng nh sau :
- Phân xởng sửa chữa : 14.600 .000 đồng
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.200.000 đồng
33. Ngày 16/05 (Phiếu NK số 308 ) xí nghiệp cho nhập kho 240 bộ lốp 900 - 20 mác
hiệu BrigdeStone của công ty caosumina . Đơn giá mua đã bao gồm VAT 5% là
2.110.000 đ/bộ Thành tiền : 506.400.000 đồng . Cha thanh toán cho ngời bán
34.a)Tạm trích trớc chi phí sữa chữa lớn TSCĐ : 260.800.000 đồng trong đó
- Phục vụ hoạt động vận tải : 260.800.000 đồng
b) Ngày 17/05 Tạm trích trớc chi phí săm lốp tháng 05 là : 280.454.000 đồng
35.Ngày 17/05 (Phiếu XK số 412 ) xuất kho 80 chiếc bóng đèn 24-70 cho đội xe thay
thế ở đội xe , đơn giá xuất kho là 13.000 đ/c , Thành tiền : 1.040.000 đồng . Và xuất
3500 lít dầu diezen cho đội xe , đơn giá xuất là 4.900 đ/lit .thành tiền là 17.150.000
đồng .
36. Ngày 17/05 Công ty cấp trên cho xí nghiệp tiền trợ giá của nhà nớc là : 000.000
đồng bằng TGNH . Đã nhận đợc giấy báo có của ngân hàng .

44.Ngày 20/05 (Phiếu nhập kho số 310 ) Xí nghiệp mua 200 tấm hợp kim chịu nhiệt của
công ty thép Việt - ý . Giá mua cả thuế VAT 5 % là 200.000 đ/tấm . Trị giá cả lô
hàng là : 40.000.000 . Hàng đã làn thủ tục nhập kho đủ . Xí nghiệp đã thanh toán
80% giá trị lô hàng bằng chuyển khoản, đã có giấy báo nợ của ngân hàng . 20% giá
trị lô hàng cha thanh toán cho ngời bán .
45. Ngày 20/05 ( Biên bản giao nhận TSCĐ )Xí nghiệp mua một bộ kích nâng xe dùng
cho phân xởng sữa chữa ở Gara ôtô . Trị giá TSCĐ đã bao gồm VAT 5% ghi trên hoá
đơn là : 98.500.000 đồng . Xí nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản và đã có giấy
báo nợ của ngân hàng . Tài sản này đợc mua sắm bằng nguồn vốn KHCB
46. Ngày 20/05 (Phiếu xuất kho số 415 ) Xuất kho cho đội xe dầu Diezen dùng để chạy
xe . Số lợng xuất 3500 lít đơn giá xuất kho là 4.900 đ/lít . Giá trị nhiên liệu xuất kho
là : 17.150.000 đồng .
47.Ngày 20/05 Tính ra tổng số tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong xí
nghiệp là :784.269.600 đồng . Trong đó :
- Nhân viên lái , phụ xe : 496.453.000 đ
- Công nhân phân xởng sữa chữa : 188.366.000 đ
- Nhân viên QLDN : 99.450.600 đ
48. Ngày 20 /05 Xí nghiệp thực hiện trích BHXH , BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định
của nhà nớc cho công nhân viên trong xí nghiệp .
14
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
49. Ngày 20/05 Số tiền thởng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp là : 36.
580.000 đồng .
50. Ngày 21/05 Rút TNGH về để thanh toán lơng tháng 05 cho công nhân viên trong xí
nghiệp số tiền là : 820.849.600 đồng Đã có giấy báo nợ của ngân hàng
51. Ngày 21/05 Xuất kho 5000 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe , đơn giá xuất
kho là 4.900đồng . Trị giá của hàng xuất kho là : 24.500.000 đồng . (Phiếu xuất kho
số 416 )
52.Ngày 21/05 Xuất kho 90 chiếc khăn phế liệu cho phân xởng sửa chữa , đơn giá xuất
kho là 970 đ/chiếc . Trị giá của hàng xuất kho là : 87.300 đồng . (Phiếu XK số 417 )

16.600.000 đồng . Thanh toán bằng TGNH
64. Ngày 26/05 (Phiếu XK số 420 ) Xuất kho bán cho ông Nguyễn văn Thanh 1000 lít
dầu thải không sử dụng đợc nữa .đơn giá xuất kho là : 680 đ/lít . và 550 lít xăng
thải , đơn giá xăng xuất là 1200 đ/lít . Số tiền thu đợc đã nhập quỹ xí nghiệp là
1.340.000 đồng ( Phiếu thu 255 ) .
65. Ngày 27/05 Thanh toán với công ty quản lý bến xe Hà nội về lệ phí bến tháng
04/2002 . Xí nghiệp còn phải trả số tiền là : 30.645.000 đồng . Đã thanh toán bằng
tiền mặt ( Phiếu chi số 303 )
66.Ngày 27/05 Theo biên bản thanh lý TSCĐ . Xí nghiệp đã tiến hành thanh lý một máy
phát điện chạy xăng công suất thiết kế 15.000 KVA bị hỏng không sử dụng đợc nữa .
Ban thanh lý của xí nghiệp đánh giá và quyết định thanh lý . TSCĐ trên có nguyên
giá : 35.560.000 đồng . Đã khấu hao 21.000.000 đồng . Chi phí thanh lý đã chi bằng
tiền mặt : 1.200.000 đồng (Phiếu chi số 304 ). Số thu thanh lý bằng tiền mặt :
6.200.000 đ (phiếu thu số 256 )
67.Ngày 27/05 Xuất qũi thanh toán tiền vệ sinh cho công ty môi trờng đô thị Hà nội số
tiền là : 1.100.000 đồng (Phiếu chi số 305 ) . Phân bổ cho các đối tợng sử dụng nh
sau :
- Phân xởng sữa chữa chung : 620.000 đồng
- Bộ phận quản lý DN : 480. 000 đồng
68.Ngày 28/05 Bộ phận XDCB của xí nghiệp bàn giao một khu nhà dùng làm văn phòng
quản lý theo giá dự toán đợc duyệt ( Cả thuế VAT 5% ) là 200. 000.000 đồng . Xí
nghiệp sử dụng nguồn vốn khấu hao 160.000.000 đồng còn lại là từ quỹ phúc lợi . Dự
kiến sử dụng trong 10 năm . Theo biên bản giao nhận TSCD .
69.Ngày 28/05 Xuất kho 1.200 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe , đơn giá xuất
là 4.900 đ/lít , Giá trị của nhiên liệu xuất kho là 5.880.000 đồng (Phiếu XK số 421 )
70. Ngày 29/05 Xuất kho 80 bộ lốp loại 900 - 20 cho đội xe dùng để thay thế , đơn giá
xuất là 2.110.000 đ/bộ . Giá trị của lốp xuất kho là 168.800.000 đồng (Phiếu XK số
422 )
16
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT

Có Tk 152 (Dầu ) 6,370,000
7
Nợ Tk 152(BĐ) 6,500,000
Có Tk 331 (RĐông) 6,500,000
8
Nợ Tk 627 77,600
Có Tk 152(KPL) 77,600
9
Nợ Tk 627 232,000
Có Tk 152 (Xăng ) 232,000
10
Nợ Tk 211 35,520,000
17
B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
Cã Tk 111 35,520,000
11
Nî Tk 112 330,900,000
Cã Tk 431 330,900,000
12
Nî Tk 152 (KPL) 980,000
Cã Tk 111 980,000
13
Nî TK 621 10,780,000
Cã Tk 152(DÇu) 10,780,000
14
Nî TK 141 600,000
Cã Tk 111 600,000
15
Nî TK 152(DÇu) 78,400,000
Cã Tk 112 78,400,000

18
B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
25
Nî TK 211 3,250,700,000
Cã TK 411 3,250,700,000
26
Nî Tk 111 10,860,000
Cã TK 141 10,860,000
27
Nî TK 621 19,600,000
Cã TK 152 (DÇu 19,600,000
28
Nî TK 153 30,630,000
Cã Tk 111 30,630,000
29
Nî Tk 331 (R§) 6,500,000
Cã Tk 112 6,500,000
30
Nî Tk 627 87,300
Cã Tk 152(KPL) 87,300
Nî Tk 621 12,250,000
Cã Tk 152 (DÇu) 12,250,000
31
Nî Tk 431(1) 2,500,000
Cã Tk 111 2,500,000
32
Nî Tk 152(X¨ng) 29,000,000
Cã Tk 112 14,500,000
Cã Tk 331(XDHN) 14,500,000
33

Cã Tk 152(DÇu ) 6,125,000
41a
Nî TK 241(3) 156,800,000
Cã TK 152 (phô tïng) 130,100,000
Cã TK 152 (nhiªn liÖu) 5,880,000
Cã TK 334 5,600,000
Cã TK 111 15,220,000
41bNî Tk 335(SCLTSC§) 156,800,000
Cã TK 241(3) 156,800,000
42
Nî TK 621 168,800,000
Cã TK 152 (Lèp ) 168,800,000
43
Nî Tk 627 412,250,100
Nî Tk 642 89,980,900
Cã Tk 214 502,231,000
44
Nî TK 331(Caosumina) 506,400,000
Cã TK 112 506,400,000
45
Nî Tk 152(ThÐp HK) 40,000,000
Cã Tk 112 32,000,000
Cã Tk 331(ViÖt ý ) 8,000,000
46
Nî Tk 211 98,500,000
Cã TK 112 98,500,000
Cã TK 009 98,500,000
47
Nî TK 621 17,150,000
Cã TK 152 (DÇu ) 17,150,000

Cã TK 112 49,860,000
55
Nî Tk 642 4,850,000
Cã Tk 153 4,850,000
56
Nî Tk 334 5,600,000
Cã TK 338(8) 5,600,000
57
Nî TK 111 215,640,000
Cã TK 511(3) 215,640,000
58
Nî Tk 338 188,224,704
Cã Tk 112 188,224,704
59
Nî Tk 621 41,550,000
Cã Tk 152(DÇu BT) 41,550,000
60
Nî Tk 642 5,200,000
Cã TK 111 5,200,000
21
B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
61
Nî Tk 621 9,310,000
Cã Tk 152(DÇu) 9,310,000
62
Nî Tk 627 600,000
Cã Tk 152(Tuy «) 225,000
Cã Tk 152(Than Q§H) 375,000
63
Nî TK642(5) 18,650,000

70
Nî Tk 621 5,880,000
Cã Tk 152(DÇu) 5,880,000
71
Nî Tk 621 168,800,000
Cã Tk 152(Lèp) 168,800,000
71
Nî Tk 642(8) 890,000
22
Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
Có Tk 111 890,000
72
Nợ TK 111 258,735,000
Có TK 511(3) 258,735,000
73
Nợ Tk 112 500,000,000
Có Tk 111 500,000,000
74
Nợ TK 6425
156,400,000
Có Tk 112 156,400,000
75
Nợ Tk 511 1,180,000,000
Nợ Tk 711 7,540,000
Có TK 632 1,187,540,000
76
Nợ TK 632 2,769,251,624
Có Tk 621 819,709,000
Có Tk 622 590,779,070
Có Tk 627 816,711,440

30,645,000 1,692,308,555
1,198,400,000 736,835,000
502,775,082
Nî TK141 Cã Nî TK 153 Cã
18,763,000 16,038,289
600,000 10,860,000 30,630,000 14,530,000
55,000,000 4,850,000
24
B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
55,600,000 10,860,000 30,630,000 19,380,000
63,503,000 27,288,289
Nî TK211 Cã Nî TK214 Cã
121,716,620,796 10,830,766,200
35,520,000 25,600,000 9,600,000 502,231,000
3,250,700,000 35,560,000 21,000,000
98,500,000
200,000,000
16,600,000 30,600,000 502,231,000
11,302,397,200
3,601,320,000 61,160,000
125,256,780,796
Nî TK 152 Cã Nî TK 241 Cã
252,484,600 238,618,700
22,500,000 77,600 156,800,000 156,800,000
98,000,000 10,780,000 200,000,000
6,500,000 12,250,000
78,400,000 3,000,000 156,800,000 356,800,000
29,000,000 301,600 38,618,700
506,400,000 87,300
17,000,000 12,250,000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status