Hạch toán kế toán NVL và CCDC tại công ty TNHH bao bì Hà Linh - Pdf 89

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời mở đầu
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Với chức năng thu nhập và xử lý thông tin, kế toán giúp cho các nhà
quản lý định ra các kế hoạch dự án, đồng thời biết đợc quá trình sử dụng vốn đầu t
của doanh nghiệp .
Với chức năng trên công tác kế toán nói chung và kế toán NVL, CCDC nói riêng
luôn luôn đợc các nhà quản lý quan tâm. Bởi kế toán NVL, CCDC là một khâu quan
trọng góp phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sử
dụng các nguồn tài nguyên là yếu tố đầu vào của sản xuất nhằm hạ giá thành sản
phẩm trong đó yếu tố chi phí VL, CCDC chiếm một tỷ trọng khá lớn.
Luật thuế GTGT mới đợc áp dụng từ ngày 01/01/1999 đã làm thay đổi cách
tính thuế và thu thuế của nhà nớc. Do vậy ảnh hởng đến việc tính giá thành thực tế
NVL, CCDC nhập kho cũng nh ảnh hởng công tác hạch toán NVL, CCDC thì việc
tổ chức kế toán NVL, CCDC nhập xuất kho phải phù hợp với các quy định mới của
nhà nớc cũng nh phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh cùng với kiến
thức về hạch toán kế toán đã đợc trang bị trong thời gian học ở trờng, em đã nhận
thức đợc vai trò tầm quan trọng của hạch toán kế toán NVL, CCDC trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ đó, em đã chọn đề tài "Hạch toán kế toán NVL và CCDC
tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh" để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Bản chuyên đề này gồm có 3 phần :
Phần 1 : Lý luận chung về hạch toán NVL và CCDC trong doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
Phần 2 : Thực tế công tác kế toán NVL và CCDC ở Công ty TNHH
bao bì Hà Linh.
Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
NVL và CCDC tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh.

ban đầu về mặt giá trị, NVL đợc dịch chuyển toàn bộ giá trị ban đầu một lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ .
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Công cụ dụng cụ: Là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời
gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ. Công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc điểm
TSCĐHH, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn
dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h
hỏng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu, CCDC là nhóm
hàng hoá tồn kho, dự trữ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thờng
xuyên liên tục. Việc dự trữ vật liệu, CCDC là cần thiết và đóng vai trò quan trọng.
Nếu nh vật liệu vật t thừa sẽ gây ánh hởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Bởi vì khi vật liệu, vật t d thừa sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn và
phát sinh ra những chi phí liên quan đến việc bảo quản, mất mát.
Chi phí về nguyên vật liệu, CCDC thờng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong
tổng chi phí tạo ra sản phẩm do vậy việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong quá
trình sản xuất kinh doanh cũng nh việc thu mua, vận chuyển bảo quản nguyên vật
liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Tổ chức công tác kế toán vật liệu, CCDC là một biện pháp quan trọng để quản
lý vật liệu, CCDC nhằm chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo cung cấp kịp thời và
đầy đủ chu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản sử dụng vật t là một
trong những yếu tố đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành
sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng của sản phẩm, hàng hoá nhằm làm
tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp và còn hạn chế mất mát h hỏng, giảm bớt rủi

hiện ngăn ngừa và đề suất những biện pháp sử lý vật liệu, CCDC thừa, thiếu, ứ
đọng, kém hoặc mất phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời.
III. Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC:
Trong các doanh nghiệp, nguyên liệu, vật liệu và CCDC có nhiều loại, nhiều thứ
có vai trò và công dụng tính năng hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và
tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ, từng loại vật liệu, CCDC phục vụ cho kế toán
quản trị thì nhất thiết phải tiến hành phân loại vật liệu, CCDC:
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
3.1. Phân loại vật liệu :
Căn cứ nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quy trình sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu và vật liệu chính : là những thứ mà sau quá trìng gia công chế biến
sẽ trở thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm và là đối tợng lao động chủ
yếu trong doanh nghiệp .
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong sản xuất kinh
doanh nó có thể kết hợp với vật liệu hoàn thiện hoặc tăng tính năng , tác dụng của
sản phẩm, duy trì khă năng làm việc bình thờng của t liệu lao động .
- Nhiên liệu : Là loại vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho
quá trình sản xuất kinh doanh nh : xăng , dầu , than
- Phụ tùng thay thế : là những chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị và doanh nghiệp
mua vào dự trữ sẵn để nhanh chóng thay thế sửa chữa các bộ phận máy móc thiết
bị nh vòng bi , săm lốp ..
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Là các vật liệu mà thiết bị doanh nghiệp
mau vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản .
- Phế liệu : Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài .
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể tên nh : Bao

Vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn
giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho
cho từng nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau. Theo phơng pháp tính giá thực tế
xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế
toán. Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau:
6
Giá Giá mua Các khoản CP mua Các khoản
thực tế = ghi trên + thuế NK thuế + thực tế(CP - chiết khấu
Nhập kho hoá đơn khác (nếu có) vận chuyển bốc xếp) giảm giá (nếu có)
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí gia công
nhập kho xuất kho chế biến
= +
Giá Giá thực tế CP VC bốc dỡ Số tiền phải trả
thực tế = VL thuê + đến nơi + cho đơn vị gia
nhập kho chế biến thuê chế biến công chế biến
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ph ơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ : Theo phơng pháp
này giá thực tế VL, CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số liệu vật liệu, CCDC
xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ.
Ph ơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ
bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tính bình
quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Ph ơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t đặc

Giá hạch toán là giá đợc sử dụng thống nhất trong toàn DN có thể là giá kế
hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN. Giá hạch toán đợc phản ánh trên các
phiếu nhập, xuất, sổ chi tiết. Còn đối với kế toán tổng hợp thì phản ánh theo giá
thực tế ( cuối tháng kế toán cần phải điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế).
Để tính đợc giá thực tế của VL, CCDC xuất dùng cần phải tính hệ số chênh
lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại VL, CCDC.

Giá thực tế VL Giá hạch toán VL, Hệ số chênh
xuất kho CCDC xuất kho lệch giá
V.Tổ chức kế toán chi tiết VL, CCDC.
Vật liệu, CCDC là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài sản cần
phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ
theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đ ợc tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi
tiết về lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC cho phù hợp
nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu,
CCDC nói riêng.
5.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định tại nghị định 1141-TC/ QĐ/ CĐkế toán
vật liệu ra ngày 1/11/1995 của bộ tài chính quy định các chứng từ kế toán vật liệu
công cụ dụng cụ bao gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
8
Giá thực tế VL, CCDC Giá thực tế VL, CCDC
Hệ số chênh lệch giá tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Hạch toán và giá thực tế =
Của từng loại VL,CCDC Giá hạch toán VL, CCDC Giá hạch toán VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
+

Công cụ dụng cụ ở từng kho không phân biệt hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp nào .
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sổ (thẻ) chi tiết, số đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để hạch toán tình
hình biến động Vật liệu, Công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị lẫn số lợng ở phòng kế
toán.
Ngoài ra kế toán còn mở thêm các bảng kê nhập, xuất, bảng kê luỹ kế tổng
hợp nhập xuất - tồn kho vật liệu, CCDC phục vụ cho việc ghi chép .
5.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết NL, VL và Công cụ dụng cụ.
Việc quản lý tình hình nhập xuất - tồn kho vật liệu, CCDC hàng ngày thực
hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán. Trên cơ sở các chứng từ nhập xuất
vật liệu, CCDC thủ kho và kế toán vật liệu, CCDC tiến hành hạch toán kịp thời,
chính xác tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDC theo từng loại vật liệu,
CCDC.
Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chiép vào thẻ kho, cũng nh việc
kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những phơng
pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC giữa kho và phòng kế toán doanh nghiệp có
thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp thẻ song song :
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn trên thẻ kho về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuất tồn
cả về mặt số lợng và giá trị.
- Ưu điểm : kiểm tra chặt chẽ từng loại vật t, đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: số lợng sổ lớn, nếu chủng loại vật t trong doanh nghiệp phong phú
thì kế toán rất bận rộn, có nhiều trùng lặp, mất nhiều công sức nhất là trong
điều kiện sản xuất lớn.
10

Thẻ kho
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng
từ xuất
Chứng
từ nhập
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
(1) (1)
(2)
(2)
(3)
(4)
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Những đơn vị có ít chủng loại vật t và phần lớn đợc lu chuyển qua kho.
- Giá trị vật t lớn, cần có sự kiểm soát thờng xuyên với mỗi loại.
- Hệ thống kho tàng tập trung, kế toán phải đợc chuyên môn hoá.
Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
- ở kho : thủ kho mở thẻ kho tơng tự nh phơng pháp thẻ song song.
- Phòng kế toán: kế toán vật t mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình
hình nhập, xuất, tồn kho theo từng danh điểm vật t cả về mặt số lợng và giá
trị. Trên sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất
kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho
phát sinh trong tháng của từng danh điểm vật t ở từng kho. Mỗi danh điểm
vật t đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thẻ
kho của thủ kho và lấy số tiền của từng loại vật t trên sổ này để đối chiếu với
kế toán tổng hợp.

luân chuyển
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(2) (2)
(4)
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này có u điểm là kết hợp chặt chẽ nghiệp vụ của thủ kho với việc
ghi chép của phòng kế toán. xoá bỏ đợc ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và phòng
kế toán tạo điều kiện cho việc kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của kế toán
đối với thủ kho, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.
Bảng kê luỹ kế nhập-xuất-tồn kho NVL, CCDC.
14
Thẻ kho
Sổ số d
Chứng từ
nhập
Chứng từ

Tồn
đầu
tháng
Nhập Xuất
Từ ngày.
đến ngày
Từ ngày..
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Tồn kho
cuối
tháng
điều kiện áp dụng:
- Thích hợp cho các đơn vị sản xuất có quy mô lớn.
- Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, mức độ nhập, xuất cao.
- Doanh nghiệp không có khả năng về lao động kế toán để cập nhật sổ sách kế
toán hàng ngày song trình độ lao động của kế toán và thủ kho cao.
- Hệ thống kho tàng phân tán, thủ kho quản lý ít kho.
VI. kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ:
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản lao động, thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác
định giá trị hàng tồn kho, giá trị phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên hàng tồn kho:
Là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập,
xuất, tồn kho các loại vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản
và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho. Nh vậy xác

liệu. Đây là phơng pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một
cách thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của
vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản : tài khoản 152
"NLVL" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các
loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu
cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 152.1: Nguyên liệu vật liệu chính
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tài khoản 152.2: Vật liệu phụ
Tài khoản 152.3: Nhiên liệu
Tài khoản 152.4: Phụ tùng thay thế
Tài khoản 152.5: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 152.8: Vât liệu khác
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp
4 tới từng nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh
nghiệp.
* Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ": Phản ánh tình hình hiện có và sự biến
động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 153.1: Công cụ dụng cụ
Tài khoản 153.2: Bao bì luân chuyển
Tài khoản 153.3: Đồ dùng cho thuê
* Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đờng": Phản ánh giá trị các loại vật t
hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán, nhng
cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho.

Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK 311: Vay ngắn hạn
- Trờng hợp hàn về cha có hoá đơn: Nếu có trong tháng về nhập kho nhng
đến cuối tháng vẫ cha nhận đợc hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu, công cụ
dụng cụ nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm ứng theo giá thực tế
(giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính cụ thể:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Nếu chênh lệch sẽ ghi đỏ:
- Trờng hợp hàng đang đi đờng: Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn mf cuối
tháng hàng vẫn cha về nhập kho, kế toán phải phản ánh giá trị hàng đang đi đờng
vào tài khoản 151" Hàng mua đi đờng":
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
18
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Kế toán phải mở sổ theo dõi số hàng đang đi đờng cho tới khi hàng về.
Sàng tháng sau khi hàng đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộ
phận sản xuất hay khách hàng tuỳ từng tr ờng hợp kế toán ghi.
Nợ TK 152: Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ

19
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tăng do nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế hoặc thuê ngoài gia công,
chế biến, căn cứ vào giá thực tế nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(Chi tiết tự gia công, chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến).
Tăng do nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác, đợc cấp phát, quyên tặng
kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Tăng do thu hồi vốn kinh doanh:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 128: Đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222: Góp vốn liên doanh
Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa:
* Nếu xác định số vật liệu, công cụ dụng cụ thừa là của doanh nghiệp nhng
còn chờ giải quyết, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153; Công cụ dụng cụ
Có TK 338 (3381): phải trả nộp khác (tài sản thừa chờ giải quyết).
Khi có quyết định xử lý, tuỳ vào việc quyết định ghi giảm chi phí hay tính
vào thu nhập bất thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381) Phải trả nộp khác (tài sản thừa chờ giải quyếta).
Có TK 621; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

phải đựoc lập chứng từ đầy đủ đúng quy định.
Trên cơ sở các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hành phân loại theo các đối
tợng sử dụng và tính ra giá thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh trên các tài
khoản, sổ kế toán tổng hợp. Cuối tháng cũng phải tổng hợp số liệu để đối chiếu,
kiểm tra với số liệu, kế toán chi tiết.
Để phản ánh các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử
dụng nhiều tài khoản khác nhau nh TK 152, TK 153, TK 241 TK 621, TK627, TK
641, TK 642, TK 141 Tuỳ vật liệu, công cụ dụng cụ đều là hàng tồn kho, thuộc
tài sản lu động của doanh nghiệp, nhng có sự khác nhau về đặc điểm tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy phơng pháp kế toán tổng hợp xuất
dùng vật liệu, công cụ dụng cụ có sự khác nhau nhất định.
a.Kế toán tổng hợp giảm vật liệu:
Xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, cho công tác xây dựng
cơ bản, cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác. Căn cứ vào giá thiết kế xuất
kho tính cho từng đối tợng sử dụng kế toán:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152: Nguyên vật liệu
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Xuất kho vật liệu tục tục chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ giá
thiết kế, xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Xuất kho vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác:

22
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Có TK152: Nguyên liệu vật liệu
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, do ngời chịu trách nhiệm vật chất gây nên.
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 138(1388): Phải thu khác
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu
- Nếu cha rõ nguyên nhân thiếu hụt, mất mát kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu
Khi có quyết định xử lý, tuỳ từng trờng hợp kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 (1388): Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Giảm giá trị do đánh giá lại: Căn cứ vào số chênh lệch do đánh giá lại kế toán ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu
b.Phơng pháp kế toán tổng hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ:
Công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh và một số nhu cầu khác. Căn cứ vào các chứng từ xuất kho công cụ, dụng
cụ kế toán tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng, rồi tính ra giá thực tế xuất
dùng phơng án vào các tài khoản liên quan.
Tuy nhiên, do đặc điểm , tình chất cũng nh giá trị và thời gian sử dụng của
công cụ, dụng cụ và tính hiệu quả của công tác kế toán mà việc tính toán phân bổ
giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào các đối tợng sử dụng có thể đợc thực
hiện một lần hoặc nhiều lần.

Căn cứ vào số phân bổ dần vào chi phí SXKD từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273): CPSXC (chi phí dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413): Chi phí bán hàng (chi phí dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423): Chi phí quản lý doanh nghiệp
(Chi phí đồ dùng văn phòng)
Có TK 142 (1421): Chi phí trả trớc
Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ nếu có phế liệu thu hồi hoặc số bồi thờng
vật chất thì giá trị phế liệu thu hồi và khoản bồi thờng vật chất đợc tính trừ vào số
phân bổ của kỳ cuối. Riêng đối với số đồ dùng cho thuê, kế toán còn phải phản
ánh số thu về cho thuê và việc nhận lại các đồ dùng cho thuê nh sau:
Phản ánh số thu về cho thuê đồ dùng:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 (5113): Doanh thu bán hàng
(Doanh thu cung cấp dịch vụ)
Có TK 721: Thu nhập bình thờng
24
Giá trị CCDC Giá thực tế CCDC xuất dùng
xuất dùng phân bổ =
cho từng kỳ Số kỳ sủ dụng
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
(Nếu hợp đồng cho thuê không phải là HĐ chính)
Khi nhận lại đồ dùng cho thuê kế toán phản ánh giá trị còn lại cha tính vào
chi phí:
Nợ TK 153 (1533): Công cụ dụng cụ (đồ dùng cho thuê)
Có TK 142 (1421): Chi phí trả trớc.
Phơng pháp phân bổ nhiều lần áp dụng thích hợp với những công cụ dụng
cụ có giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh Công cụ, dụng cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status