Tài liệu Nhận định về các phẫu thuật điều trị bướu đa dạng tuyến nước bọt mang tai - Pdf 89

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học

NHẬN ĐỊNH VỀ CÁC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ
BƯỚU TUYẾN ĐA DẠNG TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI
Nguyễn Hồng Ri*, Trần Văn Thiệp*, Nguyễn Chấn Hùng*
TÓM TẮT

Bướu tuyến đa dạng còn được gọi là bướu hỗn hợp lành. Bướu tuyến đa dạng là loại bướu lành của
tuyến nước bọt, có đặc tính phát triển chậm, thường hay xuất hiện ở tuyến mang tai. Về mặt vi thể, bướu
có vỏ bọc bao chung quanh mà trước đây người ta có thể dựa vào đó để mổ bóc nhân. Bướu tuyến đa
dạng không có vỏ bao thật và bướu có thể có nhiều chồi giống như ngón tay thâm nhập vào mô tuyến
nước bọt bình thường xung quanh. Tái phát hoặc mổ còn sót đều do những ổ bướu này được để lại sau
phẫu thuật, nhất là mổ “bóc nhân” với tỉ lệ tái phát rất cao. Do vậy, người ta khuyên không nên áp dụng
kỹ thuật này để điều trò bướu hỗn hợp lành của tuyến mang tai ngay cả dùng để chẩn đoán. Hiện nay, có
nhiều phương pháp phẫu thuật được áp dụng để điều trò cho bướu tuyến đa dạng của tuyến mang tai
chẳng hạn như cắt toàn phần tuyến mang tai có bảo tồn dây thần kinh mặt, cắt thùy nông và cắt một
phần tuyến mang tai. Tuy nhiên, Phẫu thuật cắt thùy nông và cắt toàn phần tuyến mang tai có bảo tồn
dây thần kinh mặt vẫn là những phẫu thuật điều trò chuẩn cho hầu hết bướu tuyến đa dạng. Những
phương pháp phẫu thuật điều trò khác còn đang bàn cãi.
SUMMARY
DISCUSS ON THE SURGERY OF THE PAROTID PLEOMORPHIC ADENOMA
Nguyen Hong Ri, Tran Van Thiep, Nguyen Chan Hung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 *
Supplement of No 1 * 2005: 123 – 130
Pleomorphic adenoma also known as the benign mixed tumor, the pleomorphic adenoma is a slow-
growing benign salivary tumour most commonly arising in the parotid gland. Macroscopically it has a
surrounding capsule from which it can be enucleated often the treatment used in the past. These tumours
do not have a true capsule but can press surrounding normal salivary gland, frequently having finger-like
extensions into the normal tissues. Recurrence, or more accurately residual disease, is thought to be due
to these small islands of tumour which can be left behind at surgery, in particular enucleation which is
associated with high recurrence rate. Therefore, the “enucleation technique” was not recommended for
the purpose of treatment or diagnosis. The pleomorphic adenoma was treated by the several methods in

bướu tuyến đa dạng ở thùy nông của tuyến mang tai
(Maynard. 1988, Laskawi và cs. 1996, Christensen và
Jacobsen. 1997, Iizuka và Ishikawa. 1998).
Trước năm 1940, phương pháp phẫu thuật điều trò
cho bướu tuyến đa dạng của tuyến mang tai không
được thỏa đáng vì tỉ lệ liệt mặt vónh viễn và tái phát sau
mổ cao, khoảng 20-45% (McFarland. 1936, Leversteins
và cs. 1997). Tác giả Janes (1940) và Bailey
(1941,1947) ủng hộ việc bóc tách tìm thân chính của
dây thần kinh mặt trước tiên và sau đó bóc tách lần
theo các nhánh để cắt bỏ thùy nông và/ hoặc thùy sâu
của tuyến mang tai. Kỹ thuật này trở thành phương
pháp điều trò thích hợp cho bướu lành và những
thương tổn ác tính grad thấp (ví dụ, carcinôm nhầy-bì
grad thấp) của tuyến mang tai, giúp sự tái phát giảm
một cách đáng kể và liệt mặt vónh viễn hiếm khi có
(Martin. 1952, Patey. 1954, Patey và Thackray. 1957,
Maynard. 1988, Leversteins và cs. 1997).
Trong những năm gần đây, kỹ thuật cắt một
phần thùy nông xuất hiện như là một phương pháp
bảo tồn hơn là cắt thùy nông trong điều trò các bướu
lành của tuyến mang tai. Trong kỹ thuật này chỉ có
bướu cùng với một lớp nhu mô tuyến được cắt bỏ.
Thân chính của dây thần kinh mặt và các nhánh
nằm gần bướu được bóc tách để giữ lại, không cần
phải bóc tách dây thần kinh mặt rộng hơn (Iizuka và
Ishikawa. 1998).
Mục đích của báo cáo này chúng tôi
nhằm giới thiệu
∗ Quan điểm điều trò hiện tại của các tác giả

quai hàm và mỏm chũm-mỏm trâm. Gồm có hai thùy
nông và sâu, nối liền nhau bởi một eo thường ở trên
dây thần kinh mặt và đôi khi ở giữa các nhánh của dây
thần kinh mặt. Sự sắp xếp "hỗn loạn" này khiến cho
việc bóc tách dây thần kinh rất khó khăn (Hình 1). Là
thành phần ở nông nhất, dây thần kinh mặt sau khi
thoát ra ở lỗ trâm chũm được 1 cm, nó lách vào khe
trâm móng nhò thân để vào giữa hai thùy của tuyến
mang tai và phân chia ra hai nhánh: thái dương mặt
và cổ mặt. Hai thùy dính liền vào nhau ở ngay phía
trên dây thần kinh nên dây thần kinh giống như bò gài
vào giữa hai tờ giấy của một quyển sách. Nhánh thái
dương mặt phân ra làm hai nhánh cùng: nhánh thái
dương và nhánh gò má. Nhánh cổ mặt phân ra làm ba
nhánh cùng: nhánh miệng, nhánh bờ xương hàm dưới
và nhánh cổ. Các nhánh gò má và nhánh miệng có
thể thông nối với nhau.
Giải phẫu bệnh
Bướu tuyến đa dạng, trước đây người ta còn gọi là
bướu hỗn hợp do trong bướu có nhiều thành phần
khác nhau và các thành phần này được coi như phát
xuất từ nguồn gốc biểu mô và trung mô. Tuy nhiên,
hiện nay, người ta thấy rằng các thành phần giống
như trung mô cũng có nguồn gốc chuyển sản từ biểu
mô nên gọi tên là bướu tuyến đa dạng.
Các bướu có thành phần biểu mô chiếm ưu thế
thường phát triển nhanh hơn và dễ tái phát sau mổ
hơn. Bướu tuyến đa dạng là bướu lành, nhưng
trong vấn đề điều trò bướu, bướu dễ tái phát vì
những lý do sau:

rộng bình thường bao quanh.
Để chọn phương pháp điều trò thích hợp, người
ta thường dựa vào các yếu tố:
Vò trí của bướu: thùy nông hay thùy sâu. Ở thùy
nông, cực trên hoặc giữa hoặc cực dưới.
Kích thước của bướu.
Nguyên phát hay tái phát.
Kết quả giải phẫu bệnh trước mổ.
Tóm lại khi phẫu thuật, PTV nhắm tới giải
quyết tốt hai vấn đề:
Điều trò khỏi bệnh.
Không hoặc ít gây tổn thương dây thần kinh
mặt.
Chuyên đề Ngoại Chuyên Ngành
124
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

CÁC LOẠI PHẪU THUẬT
Bóc nhân (tumour enucleation)
Phương pháp này được nhiều tác giả vào thời
những năm đầu thế kỷ XX áp dụng điều trò cho
bướu lành của tuyến nước bọt mang tai, trong đó
có bướu tuyến đa dạng. Cơ sở cho kỹ thuật này là
các tác giả dựa vào bướu có vỏ bao nằm trong nhu
mô tuyến dễ bóc tách và dễ lấy trọn. Tuy nhiên kỹ
thuật này cho tỷ lệ tái phát sau mổ cao và dễ gây
tổn thương dây thần kinh mặt.
Cắt tuyến mang tai toàn phần có bảo
tồn dây thần kinh mặt hay PT Redon

đường rạch da phổ biến và có thể áp dụng cho mọi
trường hợp là đường rạch da hình chữ S

Hình 4. Đường rạch da: có ba đường rạch da cơ bản
là đường trước tai, đường dưới xương hàm dưới và
đường-tóc chẩm.
Bóc tách vạt da
Hai vạt da trước, sau được bóc tách rộng và dày
khoảng 1cm. Vạt trước rộng đến quá bờ cành lên
xương hàm dưới 1cm (càng ra trước các nhánh thần
kinh càng ở nông hơn, dễ bò chấn thương khi bóc
tách), vạt sau đến mặt ngoài ở bờ trước cơ ức đòn
Ung Thư
125
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học

chũm và sát thành ống tai ngoài.
Tìm thân chính dây thần kinh mặt
Dựa vào những mốc cơ thể học như khe trâm
móng nhò thân hoặc có một nhánh luôn luôn đi đôi
với ống tuyến mang tai khi nó chui ra khỏi tuyến
hoặc nhánh nằm trên tónh mạch mặt (Hình 5).

Hình 5. Một nhánh của dây thần kinh mặt (mũi tên
trên) luôn luôn đi đôi với ống tuyến mang tai khi nó
chui ra khỏi tuyến. Nhánh này và nhánh nằm trên
tónh mạch mặt (mũi tên dưới) là hai nhánh mốc
thường được dùng để tìm dây thần kinh mặt (Hình
mượn của Anderson và Byars, Surgery of the Parotid
Gland, 1965, tr. 12)

bỏ cũng được xác đònh. Trong phần cắt bỏ dạng I,
khối mô tuyến được cắt bỏ ở phía trên nhánh chia
dưới. Phần cắt bỏ dạng II, thì tương đương với cắt bỏ
thùy nông bình thường. Phần cắt bỏ dạng III, khối
mô tuyến được cắt bỏ ở phía dưới nhánh chia trên.
Trong phần cắt bỏ dạng IV, khối mô tuyến được cắt
bỏ nằm phía dưới nhánh chia dưới (Hình 6).

Hình 6. Sơ đồ cắt bỏ từng phần, Cắt toàn phần có bảo
tồn, Cắt khối bướu ngoài vỏ bao. I: cắt bỏ từng phần
loại I; II: cắt bỏ từng phần loại II; III: cắt bỏ từng phần
loại III; IV: cắt bỏ từng phần loại IV.
Cắt thùy nông tuyến mang tai “hạn
chế” (Limited superficial
parotidectomy or “appropriate”
parotidectomy). Christopher j
O’brien nhấn mạnh rằng phẫu thuật điều trò lần
Chuyên đề Ngoại Chuyên Ngành
126


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status