Tài liệu NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CẮT DẠ DÀY, VÉT HẠCH D2 - Pdf 90

Nghiên cứu Y học 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản của Số 4 * 2008

Hội Nghị Ngoại Khoa và Phẫu Thuật Nội Soi Toàn Quốc Năm 2008  
204
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CẮT DẠ DÀY, VÉT HẠCH D2  
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN 108  
Triệu Triều Dương* 
TÓM TẮT
Cơ sở nghiên cứu: Phẫu thụât cắt dạ dày, vét hạch D2 có sự hỗ trợ của nội soi trong điều trị ung thư dạ 
dày tiến triển, cho đến nay vẫn còn nhiề
u tranh luận về khả năng thực hiện của kỹ thuật. Chúng tôi thực hiện 
đề tài nhằm góp phần làm rõ thêm khả năng ứng dụng của kỹ thụât mổ nội 
soi trong điều trị triệt căn ung thư 
dạ dày giai đoạn tiến triển.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, dựa trên thiết kế nghiên cứu lâm sàng, ngẫu nhiên. 
Với 
mẫu n=75.  
Kết quả nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 12 năm 2007, tại bệnh viện TƯQĐ108, chúng tôi 
đã thực hiện phẫu thụât cho 75 bệnh nhân (31
 ca mổ nội soi, 44 ca mổ mở), cắt rộng dạ dày, vét hạch DII, trong 
đó:  nam/nữ:  38/37,  tuổi  trung  bình:  57,3.  Thời  gian  mổ  trung  bình  của  mổ  nội  soi  và  mổ  mở  lầ
n  lượt  là 
264phút, 184 phút; số lượng hạch vét được là 37,2 trong mổ nội soi và 42,4 trong mổ mở; số lượng máu mất 
là:188ml trong mổ nội soi và 392ml trong mổ mở; thời 
gian nằm viện là:7,7 ngày trong mổ nội soi và 9,4 ngày 
trong nhóm mổ mở. Thời gian trung tiện lần đầu tiên sau mổ: 3,3 ngày (nhóm mổ nội soi) và 4,4 ngày (nhóm 
mổ mở); không 
có trường hợp nào tử vong trong mổ.  
Kết luận:
 PTNS cắt dạ dày, vét hạch D2 là phương pháp an toàn và đảm bảo được tính nguyên tắc trong 

Nghiên cứu Y học

Chuyên Đề Ngoại Tổng Quát

205
compatible  with  open  gastrectomy.  A  large‐scaled  prospective  randomized  trial  with  advanced  gastric  cancer 
patients should be conducted to confirm the benefit of LADG.  
ĐẶT VẤN ĐỀ 
PTNS cắt dạ dày được thực  hiện đầu tiên tại 
Nhật Bản, do Kitano và cộng sự năm 1994
(7)
. Gần 
đây  phương  pháp  này  đă  được  ứng  dụng  trong 
điều  trị ung  thư dạ dày giai đoạn  sớm.  Tại Hàn 
quốc  năm  2004  có  1089 b/n đã  được phẫu  thụât 
nội soi
 cắt bán phần dạ dày và cắt dạ dày toàn bộ. 
Mỗi năm, số lượng b/n cắt dạ dày bằng nội soi có 
xu hướng tăng dần (năm 2001: 55 ca, năm 2002: 
150 ca, năm 2003: 364 ca, 2004: 738)
(9)

Mặc  dù  PTNS  đã  được  công  nhận  như  một 
phương pháp lựa chọn thích hợp để điều trị ung 
thư dạ dày giai đoạn sớm, nhưng đối với ung thư 
giai đoạ
n tiến triển thì vẫn còn nhiều tác giả nghi 
ngại  do  sự  hạn  chế  của  phương  pháp  khi  thực 
hiện nạo vét hạch. Gần đây, một số tác giả, điển 
hình


Bảng 1 
Vị trí u Nhóm hạch vét
Phần ba giữa
1, 3, 4d, 4sb, 5, 6, 7, 8a, 9, 11p, 12a
Phần ba dưới
1, 3, 4d, 5, 6, 7, 8a, 9, 11p, 12a, 14v
Kỹ thuật 
Duy  trì  áp  lực  ổ  bụng  bằng  bơm  co2 
12mmHg, mạc nối lớn được cắt phía trung tâm, 
cách vành vị 4‐5cm hướng về phía cực dưới của 
lách  có sử  dụng  Harmonic Scalpel. Đố
i với ung 
thư 1/3 giữa, gốc của bó mạch vị trái được bộc lộ 
và cắt bằng 2 clip. Đối với ung thư 1/3 dưới, tĩnh 
mạch  mạc  treo  tràng  trên  được  bộ
c  lộ  bằng 
Harmonic Scalpel. Các tổ chức mỡ cùng với các 
hạch nhóm 14v cũng được lấy bỏ. Tĩnh mạch vị 
mạc nối phải được khống chế và cắt tại gố
c cùng 
với hạch  nhóm 4sb. Hạch  nạo vét dựa trên mốc 
giải phẫu và lấy bỏ thành 1 khối cùng với phần 
dạ dầy tổn thương  theo sơ đồ hạch đã  quy
 định 
tuỳ thuộc vào vị trí của khối ung thư tương ứng 
trên  dạ  dầy  (  khác  quan  điểm  nhặt  hạch  trước 
đây) 

Ảnh 1. Trường mổ sau khi vét hạch quanh TM mạc 

4cm, từ  mũi ức, và  tiến  hành khâu  tay. Phương 
pháp Billroth I cũng có thể được thực hiện bằng 
thiết bị khâu nối CDH 25‐ 29. Đối với phẫu thụât 
mở, vi
ệc  cắt dạ dày  và vét  hạch  cũng được thực 
hiện theo các mốc như mổ nội soi. 
Điều trị sau mổ 
Tất cả bệnh nhân đều được dùng thuốc giảm 
đau, theo dõi diễn biến sau mổ 6giờ 1 lần về tình 
trạng  mạch,  nhiệt  độ,  huyết  áp,  lượng  dịch  vị, 
thời  gian
  xuất  hiện  trung tiện  lần đầu.  Các biến 
chưng  khác  (xì  dò,  nhiễm  trùng,  chẩy  máu,  tắc 
ruột...) 
Xử lý số liệu 
Giá  trị  được  biểu  diễn  bằng  độ  lệch  chuẩn 
trung  bình,  Student  t‐test  để  so  sánh  số  lượng 
hạch  giữa  2  nhóm,  và  Khi  bình  phương  để  so 
sánh sự khác biệt giữa hai nhóm. 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 
Bảng 2. Đặc điểm bệnh nhân 
Yếu tố Mổ nội so (n = 31) Mổ mở (n = 31)
p
Giới (nam:nữ)
20:24 18:13 0,351
Tuổi(từ - đến)
56,0 (31–78) 58,7 (31–78) 0,335
Kết  quả bảng  2 cho thấy:  không có  sự  khác 
biệt về tuổi, giới của bệnh nhân trong hai nhóm 
(p>0,05). 

7,7 (6–13) 9,4 (7–24) 0,003
Nhu cầu dùng thuốc
giảm đau nhóm IV (ít
nhất, nhiều nhất),
1,0 (0–5) 2,3 (0–8) 0,001
Biến chứng sau mổ: tỷ
lệ (%)
3 (9,6) 8 (18,1) 0,509
Hạch vét được (ít nhất,
nhiều nhất)
37,2 (16–69) 42,4 (16–79) 0,103
Kết quả trong bảng 3 cho thấy: thời gian mổ 
trung bình của mổ nội soi là: 264 phút, dài hơn 
đáng kể, có ý nghĩa thống kê so với nhóm mổ mở 
(184,2  phút)  với
  p<0,05.  Lượng  máu  mất  trung 
bình  trong  mổ  nội  soi  là  158ml,  ít  hơn  mổ  mở 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản của Số 4 * 2008 
Nghiên cứu Y học

Chuyên Đề Ngoại Tổng Quát

207
(392ml),  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  với 
p<0,05.  Trong  khi đó, thời  gian  xuất  hiện  trung 
tiện lần đầu tiên, sau mổ nội soi là 3,3 ngày, ngắn 
hơn đáng kể so v
ới nhóm mổ mở (4,4 ngày) với 
p<0,05.  Kết  quả  kéo  theo  là:  bắt  đầu  được  ăn 
đường miệng sau mổ đối với nhóm nội soi ngắn 

số tác giả khác
(13,14,17)
 đều cho thấy, khả năng vét 
hạch mức DII bằng nội soi không khác so với mở 
mở. Nhưng kết quả sau mổ nội soi có nhiều ưu 
điểm  hơn  mổ  mở
  như  phục  hồi  sau  mổ  nhanh, 
rút ngắn thời gian nằm viện. 
Nghiên  cứu  về  tính  an  toàn  của  phẫu  thụât 
nội soi tác giả Kitano và đồng sự
(8)
 đã thực hiện kỹ 
thuật mổ nhằm so sánh đánh giá giữa hai nhóm 
mổ mở và nội soi. Nhưng dù sao, nghiên cứu của 
tác giả này vẫn còn hạn chế và thiếu 
thuyết phục 
vì  nhóm  hạch  được  vét  chỉ  là  cạnh  dạ  dày  và 
nhóm 7. Gần đây, tác giả Fujiwara và cộng sự
(4)

đã công bố triển vọng của phẫu thuật nội soi cắt 
dạ dày và vét hạch hệ thống cho 43 trường hợp, 
nhưng tỷ lệ tử vong cao hơn so với mổ
 mở nên 
tác giả cho rằng cần xem xét lại chỉ định của phẫu 
thụât  nội  soi  điều  trị  ung  thư  dạ  dày  tiến  triển. 
Trong  khi  đó,  các  nghiên  cứu  khác
(12,16,18)
…  cho 
thấy phẫu thụât nội soi cắt dạ dày và vét hạch DII 

2. Cuschieri  A,  Fayers  P,  Fielding  J,(1996)  Postoperative 
morbidity and mortality after D1 and D2 resections for gastric 
cancer:  preliminary  results  of  the  MRC  randomized 
controlled  surgical  trial.
  The  Surgical  Cooperative  Group. 
Lancet 347:995–999 
3. Etoh T, Shiraishi N, Kitano S (2002) Laparoscopic gastrectomy 
for gastric cancer. Dig Dis 23:113–118 
4. Fujiwara  M,  Kodera  Y,(2003)  Laparoscopy‐assisted  distal 
gastrectomy  with  systemic  lymph  node  dissection  for  early 
gastric carcinoma: a review of 43 cases. J Am Coll Surg 196:75–
81
 
5. Han HS,  Kim  YW,  (2003)  Laparoscopy‐assisted  D2  subtotal 
gastrectomy  in  early  gastric  cancer.  Surg  Laparosc  Endosc 
Percutan Tech 13:361–365 
6. Japanese  Gastric  Cancer  Association  (1998)  Japanese 
classification  of  gastric  carcinoma.  2nd  English  ed.  Gastric 
Cancer 1:10–24 
7. Kitano  S,  Iso  Y,  Moriyama  M,  Sugimachi  K  (1994) 
Laparoscopy‐assisted 
Billroth  I  gastrectomy.  Surg  Laparosc 
Endosc 4:146–148 
8. Kitano S, Shiraishi N, Fujii K, Yasuda K, Inomata M, Adachi Y 
(2002)  A  randomized  controlled  trial  comparing  open  vs 
Nghiên cứu Y học 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản của Số 4 * 2008

Hội Nghị Ngoại Khoa và Phẫu Thuật Nội Soi Toàn Quốc Năm 2008  
208

17. Uyama I, Sugioka A, Matsui H, Fujita J, Komori Y, Hasumi A 
(2000) Laparoscopic D2 lymph node dissection for advanced 
gastric cancer located in the middle or lower third portion of 
the stomach. Gastric
 Cancer 3:50–55 
18. Uyama  I,  Sugiola A,  Fujita  J,  Komori Y,  Matsui  H,  Soga  R, 
Wakayama  A,  Okamoto  K,  Ohyama  A,  Hasumi  A  (1999) 
Completely  laparoscopic  extraperigastric  lymph  node 
dissection  for  gastric  malignancies  located  in the  middle  or 
lower third of the stomach. Gastric Cancer 2:186–190. 


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status