Phô lôc sè 2:
nh÷ng chÝnh s¸ch, gi¶i ph¸p chñ yÕu
®Ó thùc hiÖn c¸c môc tiªu, nhiÖm vô cña kÕ ho¹ch 5 n¨m 2006-2010
Mục tiêu chủ
yếu
Mục tiêu cụ thể Các giải pháp, chính sách Các kết quả dự kiến
Cơ quan chủ trì
thực hiện
A. LĨNH VỰC KINH TẾ
Mục tiêu tổng quát: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được chuyển biến quan trọng về nâng hiệu quả và tính bền
vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
1. Duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh
tế nhanh, bền
vững, sớm đưa
nước ta ra khỏi
tình trạng kém
phát triển
1.1 Giải phóng và phát triển mạnh
mẽ lực lượng sản xuất, phát huy
mọi tiềm năng, nguồn lực tập
trung cho tăng trưởng và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
- Khai thác mọi nguồn lực trong nước
để đầu tư, huy động mạnh mẽ các
nguồn lực từ bên ngoài.
- Tập trung nguồn lực để dẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng hiệu quả
1. Tổng đầu tư toàn xã hội khoảng 2.200 nghìn
tỷ đồng (khoảng 140 tỷ USD), chiểm 40%
mới doanh nghiệp
172
Mục tiêu chủ
yếu
Mục tiêu cụ thể Các giải pháp, chính sách Các kết quả dự kiến
Cơ quan chủ trì
thực hiện
- Mở rộng diện cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước.
- Chuyển các doanh nghiệp thành
viên chưa cổ phần sang hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viện.
- Xây dựng một số tập đoàn kinh tế
và tổng công ty mạnh có nhiều chủ
sở hữu .
- Xóa bỏ độc quyền kinh doanh của
các doanh nghiệp nhà nước..
Lành mạnh hóa tài chính và lao động
của doanh nghiệp nhà nước.
4. Độc quyền kinh doanh của các doanh nghiệp
nhà nước được xóa bỏ
- Tiếp tục đổi mới kinh tế tập thể
và phát triển mạnh kinh tế đa sở
hữu:
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các
mô hình hợp tác xã kiểu mới.
- Đa dạng hóa hình thức sở hữu
kinh tế tập thể.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt
- Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa .
- Khuyến khích phát triển công
nghiệp nông thôn, làng nghề, trang
trại
1. Số hộ kinh doanh được tiếp cận với các
nguồn vốn tín dụng
2. Số lượng doanh nghiệp hoạt động đạt 500
nghìn (vào năm 2010), trong đó doanh nghiệp
mới tăng thêm 320 nghìn doanh nghiệp
3. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia xuất
khẩu tăng lên
4. Nhiều việc làm mới được tạo thêm do doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
1.2 Xây dựng nền tài chính quốc
gia vững mạnh, tiềm lực và quy
mô tài chính được tăng cường, an
ninh tài chính được đảm bảo.
- Huy động tối đa các nguồn lực tài
chính cho đầu tư phát triển
- Xây dựng và thực hiện cơ chế tài
chính doanh nghiệp bình đẳng,
thống nhất
- Xóa bỏ tình trạng bảo hộ, bao cấp
bất hợp lý. Thực hiện chương trình
hỗ trợ doanh nghiệp nhất là doanh
nghiệp nhỏ và vừa để mở rộng sản
xuất và kinh doanh.
- Ban hành Luật chứng khoán, tiếp
tục hoàn chỉnh chính sách và cơ chế
đảm bảo tính thống nhất của ngân
sách nhà nước, tăng cường tính
công khai minh bạch của ngân sách
nhà nước.
- Bố trí các nguồn lực tài chính quốc
gia hợp lý
- Đổi mới nội dung, phương pháp và
quy trình lập dự toán ngân sách nhà
nước theo hướng xây dựng kế
hoạch ngân sách trung hạn
- Tiếp tục sửa đổi, điều chỉnh luật
thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hướng giảm bớt các hình thức bao
cấp qua thuế như ưu đãi, miễn giảm
thuế
- Mở rộng tài chính đối ngoại và chủ
động hội nhập quốc tế trong lĩnh
vực tài chính
1.3 Kiểm soát lạm phát, đảm bảo
an toàn hệ thống các ngân hàng và
tổ chức tín dụng, kết hợp chặt chẽ
chính sách tiền tệ với chính sách
tài khóa để ổn định kinh tế vĩ mô.
Nâng dần và tiến tới thực hiện đầy
đủ tính chuyển đổi của đồng tiền
Việt Nam
- Xây dựng và thực thi chính sách
tiền tệ theo nguyên tắc thị trường,
tiến tới thực hiện đầy đủ các chuẩn
mực và thông lệ quốc tế về hoạt
đẳng cho các hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
- Phát triển các tổ chức tín dụng,
nâng cao chất lượng hoạt động để
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền
kinh tế
- Tạo điều kiện cho công chúng và
các doanh nghiệp tiếp cận được
các dịch vụ ngân hàng.
- Tăng cường năng lực tài chính của
các ngân hàng thương mại, hoàn
thành cơ bản chương trình tái cơ
cấu ngân hàng thương mại, xử lý
dứt điểm nợ tồn đọng và cải thiện
bảng cân đối tài sản của các ngân
hàng thương mại
- Tăng cường các biện pháp quản lý
giá cả, giải quyết tốt vấn đề giá -
lương - tiền.
- Tổ chức tốt dự báo và chủ động xử
lý những ảnh hưởng của biến động
giá cả thế giới.
- Củng cố hệ thống phấn phối hàng
hóa trên thị trường nội địa
được nâng cao.
1.4 Xây dựng đồng bộ và hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về
kinh tế: pháp luật kế hoạch hóa
tranh của nền kinh tế
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm
chi phí; giảm gánh nặng thuế và
phí cho các doanh nghiệp
- Cải cách mạnh mẽ chính sách lao
động, tiền lương và bảo hiểm xã
hội
- Hoàn thiện môi trường đầu tư và
kinh doanh, giảm chi phí trong các
ngành sản xuất, dịch vụ và lưu
thông
- Tập trung đầu tư cho các ngành có
lợi thế so sánh
- Tăng cường trang thíêt bị có công
nghệ tiên tiến, hiện đại hóa từng
phần các ngành sản xuất.
- Thúc đẩy đổi mới khoa học công
nghệ trong khu vực doanh nghiệp
- - Hệ thống tiêu chuẩn hóa, phù
hợp thông lệ quốc tế
1. Chất lượng sản phẩm được nâng lên
2. Chí phí sản xuất giảm xuống
3. Năng suất lao động xã hội được nâng lên
4. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt
Nam được cải thiện
Các Bộ, ngành
liên quan
1.6 Nâng cao hiệu lực của nhà
nước, tạo bước chuyển biến rõ
rệt về cải cách hành chính, ngăn
lĩnh vực tài chính, ngân sách.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức, hoàn thiện chế độ tuyển
dụng, khen thưởng, kỷ luật đối
với cán bộ, công chức; sửa đổi
việc phân cấp trách nhiệm quản lý
cán bộ, công chức; chuẩn hóa và
đào tạo lai đội ngũ cán bộ
- Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống
quan liêu, tham nhũng trong bộ
máy nhà nước, sớm xây dựng và
đưa vào áp dụng thể chế, luật pháp
về phòng chống tham nhũng.
- Khuyến khích các tổ chức, đoàn
thể, xã hội tham gia quản lý và
giám sát một số lĩnh vực công
2. Năng lực cán bộ và chất lượng cán bộ được
nâng lên một bước.
3. Bộ máy quản lý nhà nước được sắp xếp lại
và hoạt động có hiệu quả hơn.
4. Nạn tham nhũng sẽ giảm đáng kể.
178
Mục tiêu chủ
yếu
Mục tiêu cụ thể Các giải pháp, chính sách Các kết quả dự kiến
Cơ quan chủ trì
thực hiện
2. Tạo sự thay
đổi về chất nền
sản xuất nông
cạnh tranh.
- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng
nông nghiệp và nông thôn.
- Tạo việc nhiều việc làm trong
khu vực nông thôn.
- Phát triển KT trang trại, kinh tế
hợp tác xã.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư
trong lĩnh vực nông lâm ngư
nghiệp
- Phát triển hệ thống thị trường tài
chính, tín dụng và bảo hiểm ở
nông thôn: Quỹ tín dụng, Quỹ
tương hỗ, quỹ bảo hiểm cây trông
vật nuôi.
- Xây dựng mạng lưới thị trường
tiêu thụ nông sản nội địa và xuất
khẩu. Xây dựng chiến lược phát
triển thị trường. .
- Xây dựng chính sách bảo trợ xã
hội, bảo trợ thiên tai và rủi ro trong
sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh liên kết công - nông
nghiệp, dịch vụ để nâng cao hiệu quả
1. Năng suất và chất lượng các sản phẩm nông
nghiệp được nâng lên
2. Giá trị gia tăng nông nghiệp: 3-3,2%.
3. Tốc độ tăng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp
10% năm
4. Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 15-16% tổng
công nghiệp,
mở rộng thị
phần trong
nước và quốc
tế.
3.1 Đa dạng hóa hình thức sở
hữu và quy mô sản xuất công
nghiệp.
3.2 Tăng hàm lượng khoa học
công nghệ trong sản phẩm
công nghiệp.
3.3 Đảm bảo cân đối cung cầu
của nền kinh tế về những sản
phẩm công nghiệp chủ yếu.
3.4 Tăng tỷ trọng xuất khẩu
sản phẩm công nghiệp.
- Áp dụng công nghệ cao và công
nghệ hiện đại, áp dụng tiêu chuẩn
quản lý chất lượng sản phẩm.
- Phát triển các tập đoàn công
nghiệp mạnh và những ngành công
nghiệp quan trọng.
- Chống độc quyền; xây dựng
thương hiệu, nhãn mác và bảo hộ
sở hữu kiểu dáng công nghiệp.
- Thu hút đầu tư nước ngoài cho đổi
mới công nghệ, nâng cao năng lực
quản lý
- Quy hoạch ngành theo hướng tăng
sự hợp tác vùng và khai thác lợi
nhiều hơn vào
tăng trưởng kinh
4.1 Phát triển mạnh ngành dịch
vụ có tiềm năng và sức cạnh
tranh cao..
4.2 Nâng cao chất lượng và sức
cạnh tranh cao của các ngành
- Thực hiện cạnh tranh bình đẳng,
có sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển
dịch vụ phân phối, bán lẻ, thương
1. Đóng góp của ngành dịch vụ vào tăng trưởng
kinh tế tăng lên. Chất lượng các ngành dịch
vụ được cải thiện và đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của xã hội
2. Tốc độ tăng của giá trị tăng thêm của ngành
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và các
Bộ, ngành liên
quan
180