Tài liệu Đề án "Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong điều kiện thực hiện lộ trình AFTA-CEPT" - Pdf 90



ĐỀ ÁN
"Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam trong điều kiện
thực hiện lộ trình AFTA-CEPT"
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 1
Mục lục
Lời Mở dầu
............................................................................................................ 3

Chương I Những vấn đề cơ bản về khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)... 5

1.


Những cơ hội và thác thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia
AFTA............................................................................................................... 17

3.1.

Những cơ hội thuận lợi cho Việt Nam khi tham gia vào AFTA
Những năm gần đây đầu tư của các nước ASEAN đang có xu hướng tăng
nhanh. Sự tham gia của Việt Nam vào AFTA sẽ tạo ra thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
17

3.2.

Những khó khăn và thách thức đặt ra cho Việt Nam khi tham gia
vào AFTA-CEPT . ...................................................................................... 19

Chương II Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong điều kiện thực
hiện lộ trình AFTA-CEPT................................................................................... 21

1.

Quá trình thực hiện cam kết của Việt Nam với AFTA-CEPT ............... 21

1.1.

Các hoạt động chuẩn bị để thực hiện CEPT/ AFTA của Việt Nam.
21

1.2.



2.4.

Những tác động khi tham gia AFTA tới xuất khẩu của Việt Nam.36

3.

Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu của Việt Nam từ khi tham gia
AFTA-CEPT đến nay...................................................................................... 38

3.1.

Những kết quả đạt được.................................................................. 38

3.2.

Những hạn chế và nguyên nhân...................................................... 38

Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2
Chương III Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong điều kiện
thực hiện lộ trình AFTA - CEPT........................................................................ 40

1.

Quan điểm xuất khẩu của Việt Nam. ...................................................... 40

2.

Một số biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong điều

Tài liệu tham khảo.............................................................................................. 52Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 3
LỜI MỞ DẦU

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá-Hiện đại hoá. Toàn
đảng, toàn dân ta đang gia sức xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, từng bước
nâng cao đời sống của nhân dân.
Trong thời đại ngày nay, mở cửa và hội nhập kinh tế là một yêu cầu tất yếu
của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế. Khi tham gia hội nhập, mở
cửa chúng ta s
ẽ tận dụng được sự hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, công nghệ từ bên
ngoài, thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế
giới. Tuy nhiên, hội nhập, mở cửa cũng có nghĩa là chúng ta phải chấp nhận
cạnh tranh theo đòi hỏi của kinh tế thị trường tức là phải tiến hành tự do hoá
thương mại, giảm bớt sự can thiệ
p của nhà nước để nền kinh tế dần dần được
điều tiết bởi các quy luật của nền kinh tế thị trường.
Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều tổ chức liên kết kinh tế với
những thoả thuận thương mại khu vực như: EU ở Tây Âu, NAFTA ở Bắc Mỹ ra
đời là thách thức không nhỏ đối với đà tăng trưởng của ASEAN.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN từ năm 1995 và bắt
đầu thực hiện chương trình hội nhập AFTA từ năm 1996. Với trình độ phát triển
ở mức thấp hơn, lại đang trong quá trình chuyển đổi, nền kinh tế Việt Nam
không thể tránh khỏi những thách thức lớn trong quá trình thực hiện cam kết của
mình với AFTA.Đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu nước ta cần phải tận d
ụng
tối đa những lợi thế mà quá trình hội nhập vào AFTA mà quan trọng nhất là

Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 5
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA)

1. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và
AFTA nói riêng.
1.1. Cơ sở của hội nhập kinh tế .
Ngày nay, các quốc gia trên hành tinh chúng ta trong quá trình phát triển đã
từng bước tạo lập nên các mối quan hệ song phương và đa phương nhằm từng
bước tham gia vào các liên kết kinh tế
quốc tế với những mức độ khác nhau,
nhằm đưa lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên. Chính các liên kết kinh tế quốc tế là
sự biểu hiện rõ nét của hai xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra
hết sức sôi động và đặc biệt quan trọng trong những năm gần đây.
 Khu vực hoá kinh tế và các hình thức chủ yếu của nó
.
Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra ở những cấp độ
khác nhau với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vực hoá.
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhất, một
hệ thống tài chính tín dụng toàn cầu, là việc phát triển và mở rộng phân công lao
động quốc tế theo chiều sâu, là sự mở rộng giao lưu kinh tế và khoa h
ọc – công
nghệ giữa các nước trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn đề kinh tế –
xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đề dân số, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ
môi trường sinh thái… Trong khi đó, khu vực hoá kinh tế chỉ diễn ra trong một
không gian địa lý nhất định dưới nhiều hình thức như khu vực mậu dịch tự do,
đồng minh( liên minh ) thuế quan, đồng minh tiền tệ, thị trường chung, đồng
minh kinh tế …nhằm m

+ Liên minh kinh tế.
1.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tê đối với Việt Nam.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu khách quan trong thế giới ngày
nay.
Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hội
nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so
với các nước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh của
mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế. Như vậy vấn đề đặt ra đối
với Việt Nam không còn là “hội nhập” hay “không hội nhập” mà phải là hộ
i
nhập như thế nào để tận dụng tốt cơ hội, giảm thách thức trong quá trình phát
triển của mình trong điều kiện thế giới có nhiều biến động khó có thể dự đoán
trước được.
Trước đây, tính chất xã hội hoá của quá trình sản xuất chủ yếu chỉ lan toả
trong phạm vi biên giới của từng quốc gia, nó gắn các quá trình sản xuất , kinh
doanh riêng rẽ lại v
ới nhau, hình thành các tập đoàn kinh tế quốc gia và làm xuất
hiện phổ biến các loại hình công ty cổ phần trong nền kinh tế quốc gia. Qua đó
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 7
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất đã có những thay đổi đáng kể, hình thành nên
sở hữu hỗn hợp. Từ đó, việc đáp ứng yêu cầu về quy mô lớn cho sản xuất kinh
doanh ngày càng thuận lợi hơn. tình hình này đòi hỏi sự tham gia ngày càng lớn
của chính phủ các quốc giacó nền kinh tế phát triển. Bởi lẽ, những nước này là
những nước có thế mạnh v
ề vốn, công nghệ, trình độ quản lý…
Ngày nay, một mặt do sự phát triển cao của lực lượng sản xuất làm cho tính
chất xã hội hoá của nó vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia, lan toả sang các
nước trong khu vực và thế giới. Mặt khác tự do thương mại cũng đang trở thành
xu hướng tất yếu và được xem là một nhân tố quan trọng thúc đẩy buôn bán giao

hướng này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế quan vì khi đó các
điều kiện cơ bản giữa các nước thành viên trong liên minh sẽ trở nên thuận lợi
hơn, hấp dẫn hơn trước ngay cả trong trường hợp một nước nào đó trong liên
minh tiến hành nhập khẩu hàng hoá của các quốc gia ngoài liên minh với giá
thấp hơn, nhưng nay đượ
c thay thế bằng việc nhập khẩu những sản phẩm cùng
loại của các nước trong liên minh mà giá cả lại cao hơn( do được hưởng chính
sánh ưu đãi thuế quan…) chính những ưu đãi này giữa các nước thành viên
trong liên minh đã đưa tới sự chuyển hướng mậu dịch nói trên ( tức là thay thế
những người cung cấp những sản phẩm cùng loại có chi phí thấp hơn nhưng
không được hưởng các chính sách ưu đ
ãi bằng những người cung cấp những sản
phẩm với chi phí cao hơn ( kém hiệu quả ) nhưng được hưởng sự ưu đãi của
khối.
Ba là,
hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá Thương Mại tạo điều kiện
cho Việt Nam có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ
quản lý…từ các quốc gia khác trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá Thương
Mại góp phần tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tự do hoá Thương
Mại giúp tăng trưởng kinh tế bằng hai cách: tăng xuất khẩu và t
ăng năng suất
cận biên của 2 yếu tố sản xuất là vốn và lao động.
Bên cạnh những lợi ích kinh tế chủ yếu trên đây, cũng cần phải thấy rằng
việc hội nhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực với các hình thức liên kết
đa dạng từ thấp đến cao đang đặt ra cho nước ta những thử thách mới cần phải
ứng xử cho phù hợp v
ới quá trình tự do hoá Thương Mại. Những thử thách đó là
:
- Phải nhanh chóng điều chỉnh lại các cân đối trong nền kinh tế trên cơ sở
xoá bỏ những hạn chế về Thương Mại như thuế quan, hàng rào phi thuế quan,

Với 7 thành viên và với số dân 430 triệu người, diện tích 3,5 triệu km
2
, thu
nhập bình quân đầu người là 1680 USD. ASEAN là cửu ngõ của Đông Nam á,
là nơi hội tụ các giao lưu kinh tế quốc tế và đang trở thành khu vực phát triển
năng động nhất của châu á cũng như trên toàn thế giới.
Kể từ ngày 1/1/1993 các nước ASEAN cùng nhau thoả thuận cùng nhau xây
dựng khối mậu dịch tự do ASEAN- AFTA một thị trường chung rộng lớn trong
long Đông nam á. Đặc biệt là chương trình ưu đãi thuế quan h
ữu hiệu chung(
CEPT ), thực hiện giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan trong khoảng
thời gian lúc đầu dự định là 15 năm sau đó rút xuống 109 năm bắt đầu từ
1/1/1993 có ý nghĩa quan trọng và tác động sâu sắc đến nền kinh tế mỗi quốc
gia. Mục tiêu của chương trình này là đến năm 2003 giảm thuế quan đối với các
hàng hoá sản xuất trong nội bộ khối xuống tới mức 0-5%. Hội nghị cấp cao c
ủa
ASEAN lần thứ 5 vừa qua đã đề ra yêu cầu cố gắng hoàn thành mục tiêu vào
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 10
năm 2000. Thực hiện được điều đó AFTA sẽ góp phần tích cực vào việc tăng
cường khả năng canh tranh của ASEAN trong việc thu hút đầu tư trực tiếp của
nước ngoài và ngược lại, củng cố và thúc đẩy tiến trình nhất thể hoá trong khu
vực và đưa tới sự phát triển năng động hơn nữa của mỗi thành viên, điều này
hoàn toàn phù hợp với quá trình quốc tế hoá
đời sống kinh tế thế giới cả trên cấp
độ toàn cầu và trên cấp độ khu vực.
ATFA ra đời có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với các nước. Tuy thế, sự ra đời của
AFTA cũng là kết quả phức hợp giữa sự tác động của các nhân tố bên trong và
bên ngoài sau :
- Về nhân tố bên trong

2.2. Sự ra đời và những mục tiêu chính của AFTA.
AFTA(ASEAN Free Trade Area) là diễn đàn hợp tác kinh tế quan trọng và
đáng chú ý nhất của ASEAN, được thành lập tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN
lần thứ 4 tại Singapore theo sáng kiến của ThaiLand, Tháng 2 năm 1992. Khu
vực mậu dịch tự do AFTA chỉ gồm có những thành viên của hiệp hội các nước
Đông nam á (ASEAN), 7 thành viên của AFTA là : Singapore, ThaiLand,
Philipine, Malaysia, Indonesia, Brunei, Việt Nam. Khu vực mậu dịch tự do
AFTA lớn hơn khu vự
c mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA ) và liên minh châu
Âu(EU) về số dân và diện tích nhưng thấp hơn về thu nhập bình quân đầu người
từ 10-15 lần.

Khu vực mậu dịch tự do AFTA là nơi thu hút sự chú ý của các liên minh kinh
tế thế giới, các công ty, các tập đoàn đa quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc
tế, AFTA sẽ là khối mậu dịch "hạt nhân" của diễn đàn hợp tác kinh tế châu á
thái bình dương ( APEC), AFTA có một vị trí quan trọng với những mục tiêu
sau đây
- Thực hiện tự do hoá Thương Mại ASEAN bằng việc loạ
i bỏ các hàng rào
thuế quan và phi thuế quan trong nội bộ khu vực.
- Thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào ASEAN bằng cách tạo dựng
ASEAN thành một thị trường thống nhấtvà hấp dẫn các nhà đầu tư quốc tế.
- Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay
đổi, đặc biệt là phát triển trong xu thế tự do hoá thương mại toàn cầu.
Thông qua việc thành lậ
p AFTA các nước ASEAN muốn tạo ra một thị trường
mà trong đó :
+ Một hàng rào thuế quan được xoá bỏ.
+ Thuế suất đánh vào các mặt hàng xuất nhập khẩu chỉ từ 0-5%.
+ Phương thức để tiến hành giảm thuế là chương trình CEPT.

* Những quy định chung của CEPT.
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT ) được ký kết giữa
các nước ASEAN năm 1992 là cơ chế chính để thực hiện AFTA. Mục tiêu của
CEPT là giảm mức thuế quan trong Thương Mại nội bộ ASEAN xuống còn 0-
5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lượng và các hàng rào phi thuế
quan.
CEPT áp dụng với sản ph
ẩm chế tạo, kể cả sản phẩm cơ bản và sản phẩm
nông sản. Tuy nhiên, chỉ có những sản phẩm có ít nhất 40% giá trị xuất sứ của
ASEAN (của riêng một nước hoặc nhiều nước ASEAN cộng lại) và phải là các
sản phẩm được đưa vào danh mục được giảm thuế và được hội đồng AFTA xác
nhận
Các sản phẩm được đưa vào chương trình cắt gi
ảm thuế gồm 4 khoản mục :
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 13
1- Danh mục các xản phẩm với tiến trình giảm nhanh và giảm thường(IL)
2- Danh mục các sản phẩm tạm thời chưa giảm thuế(TEL)
3- Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến. Nhạy cảm (UAPS)
4- Danh mục loại trừ hoàn thành ( EL ).
Theo CEPT, tiến trình cắt giảm được quy định cụ thể cho các sản phẩm trong
từng danh mục trừ các sản phẩm thuộc danh mục loại trừ
hoàn toàn là những sản
phẩm không thuộc diện cắt giảm thuế quan( gồm các sản phẩm có ảnh hưởng tới
an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội chiếm dưới 5% tổng số mã thuế của
ASEAN ).
Tiến trình cắt giảm bình thường của các sản phẩm thuộc danh mục cắt giảm
các thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống còn 20% vào 1/1/1998 và tiếp tục
giảm xuống 0-5% vào 1/1/2003. Các sản phẩm có thuế suất d
ưới 20% sẽ được

việc đẩy nhanh hơn nữa tiến trình thực hiện
AFTA bằng cách mở rộng các mặt hàng chịu thuế có thuế suất từ 0-5% vào năm
2003 và tối đa hoá số các mặt hàng có thuế suất giảm tới 0% vào năm 2003.
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 15

Bảng: Triển vọng thực hiện CEPT của 6 nước thành viên cũ trong ASEAN

Mục tiêu đặt ra Nước thành viên
100% tổng số dòng thuế
cắt giảm có thuế 0-
5%vào năm 2002, với
một số linh hoạt.
60% tổng số dòng thuế
có thuế suất bằng 0%
vào năm 2003
Brunây Đến 2002 sẽ đạt 99,75% 80,8%
Indônêxia Đến 2002 sẽ đạt 99,08% 54,6%
Malaixia Đến 2002 sẽ đạt 91,0% 60,2%
Philippin Đến 2002 sẽ đạt 96,5% 0,07%
Xingapo Đã đạt 100% 100%
Thái Lan Đến 2002 sẽ đạt 94,8% 47,87%
Nguồn : Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á 2/2002.


Giá trị nguyên vật liệu, bộ phận các sản phẩm là đầu vào không xác định được
xuất xứ tính theo giá bắt đầu trước khi đưa vào chế biến trên lãnh thổ của nước
xuất khẩu là thành viên của ASEAN.
Nếu một sản phẩm có đủ cả ba điều kiện trên sẽ được hưởng mọi ưu đãi mà
quốc gia nhập khẩu đưa ra (sản phẩm đượ
c sử dụng ưu đãi hoàn toàn). Nếu sản
phẩm thoả mãn các yêu cầu trên trừ việc có mức thuế nhập khẩu bằng hoặc thấp
hơn 20% (tức là sản phẩm đó có thuế suất 20%) thì sản phẩm đó chỉ được hưởng
thuế suất CEPT cao hơn 20% trước đó hoặc thuế suất MFN, tuỳ thuộc thuế suất
nào nhỏ hơn.
Các điều kiệ
n trên đưa ra nhằm đảm bảo sự bình đẳng hợp lý về cơ hội tiếp
cận thương mại giữa các nhà sản xuất đang cạnh tranh trong các quốc gia
ASEAN. Chúng cũng góp phần khuyến khích các quốc gia nhanh chóng đưa các
sản phẩm vào Danh mục giảm thuế. Các sản phẩm thuộc Danh mục giảm thuế
theo CEPT và các sản phẩm đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan cuả các nước
trên khác sẽ được ghi rõ trong tài liệu hướng dẫn trao đổi nhượng bộ theo CEPT
(CCEM) xuất bản hàng năm của mỗi nước.
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 17
3. Những cơ hội và thác thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia
AFTA.
3.1. Những cơ hội thuận lợi cho Việt Nam khi tham gia vào AFTA
Những năm gần đây đầu tư của các nước ASEAN đang có xu hướng tăng
nhanh. Sự tham gia của Việt Nam vào AFTA sẽ tạo ra thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
C
ụ thể :
* Tăng cường quan hệ thương mại với các nước
- Việc tham gia vào chương trình này là điều kiên thuận lợi để Việt Nam tăng

hai nước là hội viên của một Hiệp hội kinh tế, Liên minh thuế quan khu vưc mậu
dịch tự do thì được coi sản phẩm của một nước”. Vì vậy, việc Việt Nam gia
nhập AFTA tạo điều kiện cho Việt Nam có thể nhập nguyên liệu của các nước
ASEAN khác để sản xuất mà s
ản phẩm đó vẫn được hưởng GSP.
* Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tham gia vào AFTA, Việt Nam có điều kiện thu hút được nhiều vốn đầu tư từ
những nước thừa vốn và đa dạng có sự dịch chuyển mạnh sang các ngành có
hàm lượng kỹ thuật cao, sử dụng ít nhân công như: Singapo, Malaysia, Thái
Lan. Việt Nam cũng có điều kiện để tiếp thu công nghệ và đào tạo kỹ thuật cao
ở các ngành cần nhiều lao động mà các nước đó đang cần chuyển giao, tranh thủ
nguồn vốn và những tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước trong khu vực để
khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng,
phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đó cũng là cách “đi
tắt, đón đầu” phù hợp củ
a chúng ta.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tham gia AFTA sẽ tạo sức ép và động lực để các doanh nghiệp Việt
Nam đổi mới cơ cấu tổ chức, cách thức sản xuất, phương pháp quản lý để nâng
cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạch tranh nền kinh tế từ đó có
cơ hội để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch v
ụ tạo nên cơ
cấu kinh tế thích hợp. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
ASEAN hiện nay, tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến mới chỉ đạt 18%, nông
sản thực phẩm 48%, nhiên liệu 34%. Trong đó trọng tâm ưu đãi của chương
trình CEPT lại là các mặt hàng công nghiệp chế biến. Việc thực hiện chương
trình CEPT sẽ là cơ hội để Việt Nam chuyển dịch cơ c
ấu xuất khẩu theo hướng
nâng cao tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng các mặt hàng
thô, sơ chế. Đây cũng là cơ hội để Việt Nam tổ chức lại sản xuất theo mô hình

của thị trường do hàng rào thuế quan giảm đòi hỏi chúng ta phải điều chỉnh sản
xuất, đổi mới công nghệ, cải tiến kĩ thuật để hàng hoá Việt Nam có đủ sức cạnh
tranh trên thị trường thế giới.
- Tham gia AFTA tác động trực tiếp đến giá cả hàng hoá, đơn giản thủ t
ục
nhập khẩu thì giá cả hàng hoá sẽ giảm. Hiện nay hàng hoá Việt Nam còn chịu
nhiều loại thuế khác nhau, nhiều chi phí khác không cần thiết đã góp phần đẩy
giá lên. do đó, giá cả của hàng hoá Việt Nam thường cao hơn rất nhiều so với
giá cả hàng hoá của các nước khác là thành viên của ASEAN. Vấn đề trước mắt
là ta phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá nằm trong
danh mục cắ
t giảm thuế CEPT thì các doanh nghiệp Việt Nam mới có điều kiện
phát triển, có lợi về giá cả khi xuất khẩu sang ASEAN.
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 20
- Để hội nhập về kinh tế và mậu dịch với ASEAN, một thách thức không nhỏ
đặt ra cho Việt Nam là xây dựng một chính sách quản lý nhà nước thích hợp
nhằm đảm bảo tự do hoá thương mại nhưng không làm mất đi chức năng quản
lý nhà nước về thương mại, xoá bỏ những thủ tục hành chính rườm rà, quan
niêu,không hiệu quả, cần có sự nghiên cứu các hiệp định, chương trình hợp tác
trong ASEAN tận dụng những cơ hội tốt để có những giải pháp cụ thể phù hợp
với tình hình và chủ trương phát triển kinh tế trong nước …
- tham gia afta, Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhưng thực
sự không ảnh hưởng lớn, trong danh mục cắt giảm thuế có tới 57% mặt hàng
hiện có mức thuế từ 0-5%, trong đó hơn một nửa là thuế suất 0%. Đi
ều đó có
nghĩa là trên thực tế hầu như chúng ta đã hoàn tất việc cắt giảm rồi, số mặt hàng
có miền thuế đến 20% chỉ chiếm tỷ trọng 17÷21%
Tóm lại, nhìn tổng thể vào sự đóng góp vào ngân sách nhà nước thì AFTA sẽ
tạo nên sự hẫng hụt trong ngân sách nhà nước. Việt Nam tham gia AFTA-CEPT

ển còn thấp xa so với các nước
ASEAN khác và hầu hết các ngành kinh tế còn non yếu, mặt khác thuế nhập
khẩu còn là nguồn thu quan trọng của ngân sách, nên việc xây dựng và đưa ra
danh mục hàng hoá cắt giảm thuế, danh mục các biện pháp phi thuế quan, các
nội dung hợp tác hải quan để thực hiện CEPT …Ngoài yêu cầu phải phù hợp với
hiệp định CEPT, về nguyên tắc đều phải cố gắng đạt được các mục tiêu sau:
- Không gây ả
nh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách
- Kéo dài đến mức có thể sự bảo hộ hợp lý đối với sản xuất trong nước để có
thêm thời gian chuẩn bị đối phó với những thách thức của AFTA.
- Tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Đề án Kinh tế Thương Mại
Khoa Thương Mại- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 22
- Tranh thủ ưu đãi để mở rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hut đầu tư
nước ngoài.
Trên cơ sở các mục tiêu đặt ra. Việt Nam đã từng bước thực hiện CEPT . Cụ
thể về tổ chức :
- Ngày 15/11/1995 tại Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM), Việt
Nam đã công bố Danh mục giảm thuế đợt một áp dụng từ 01/01/1996.
- Ngày 10/02/1995, t
ại Hội nghị Hội đồng AFTA, Việt Nam đã công bố
nguyên tắc là cam kết cắt giảm thuế cho toàn bộ quá trình 1996-2006.
- Ngày 18/12/1995, Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/CP quy định việc
cải cách thuế quan, thực hiện CEPT.
- Ngày 02/04/1996 Bộ Tài chính thành lập cơ quan AFTA quốc gia của
Việt Nam với chức năng là cơ quan đầu mối của Việt Nam thực hiện, giải quyết
các vấn đề liên quan đến AFTA.
-
Cũng trong năm 1996, Việt Nam công bố Danh mục thực hiện giảm thuế
CEPT trong năm 1997.

phải giảm trên phần thuế nhập khẩu còn lại sẽ là thấp so với mức phải giảm nếu
không có sự phân tích hai loại thu
ế trên.
Có thể nói Việt Nam thực hiện rất ngiêm túc và rất thậm trọng việc giảm thuế
quan, để tránh ảnh hưởng tới nguồn thu ngân sách và làm giảm được giá hàng
nhập khẩu góp phần cải thiện điều kiện kinh doanh và tiêu dùng trong nước còn
các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi khi xuất khẩu hàng
hoá sang các nước ASEAN.
Các Danh mục hàng hoá thực hiện CEPT của Việt Nam được xây dựng tuân
theo nguyên tắc chỉ đạo của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và công bố với các
nước ASEAN ngày 10/12/1995 tại phiên họp lần thứ 8 của Hội đồng AFTA cụ
thể như sau:

Bảng 3: Danh mục hàng hoá trong khuôn khổ CEPT của Việt Nam năm 1995
Danh mục hàng
hoá
Số nhóm mặt hàng chịu
thuế
Tỷ lệ %
Giảm thuế ngay 1633 54,1
Loại trừ tạm thời 1189 39,5
Loại trừ hoàn toàn 65 5,5
Nhạy cảm 26 0,9
Tổng 3013 100

Nguồn: Ban thư ký ASEAN
Đề án Kinh tế Thương Mại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status