Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD" - Pdf 90

z
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh

̣
GIA
́
O DU
̣
C VA
̀
ĐA
̀
O TA
̣
O
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
KHOA ...


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm của Công ty DAD"
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
MỤC LỤC

tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanh nghiệp thương
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựa vào Nhà
nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanh nghiệp phải tự
mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ
được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất. Một trong các chương trình đó chính là
chương trình về xây dựng các biện pháp & chính sách phù hợp.
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của Thầy giáo - Tiến sỹ : Nguyễn Ngọc Huyền` và sự giúp đỡ của các anh chị
các phòng chức năng trong công ty với những kiến thức đã tích luỹ được cùng
với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề
tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” làm khoá luận
tốt nghiệp của mình. Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong
luận văn này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết
quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty DAD. Từ đó rút ra một số tồn tại,
nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các cán bộ nhân viên văn phòng
Công ty DAD đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, tháng 06 năm 2005
Sinh viên : Nguyễn Hải Anh

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DAD
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty DAD là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục hàng không
dân dụng Việt Nam có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập.

1.2. Quá trình phát triển :
Kể từ khi có quyết định số 862/QĐ-CHK ban hành ngày 23/4/1996 đến
nay đã được 9 năm. Khoảng thời gian đó Công ty có những bước phát triển
đáng khích lệ - đạt được kết quả to lớn giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động.
Vì đây là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích nên cũng có những
tồn tại cần được khắc phục.
2. Bộ máy tổ chức của Công ty DAD
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh

Kiểm tra tổ chức
thực hiện
Giám đốc
P.Giám đốc PT.SX
P.Hành chính Tổ chức
P. KHĐĐSX P. Kế toán
CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PX chế bản
- khâu trước in -
- PX in
- PX in thủ công (bao
gồm các cơ sở in).
(- Khâu in -)
PX sách
- khâu sau in-
P.Nghiệp vụ
6


7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
* Phòng kế toán:
- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công
tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán,
quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.
- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh
tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nền tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty.
- Phản ánh trung thực về tính hình tài chính của Công ty và kết hợp các
hoạt động khác của Công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng tốt nhu cầu của Công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, tổ
chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách Nhà nước.
* Phòng kế hoạch điều độ sản xuất :
- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc điều độ sản xuất sản phẩm.
- Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng phục vụ cho
việc sản xuất cũng như đảm bảo việc làm cho người lao động.
- Có nghĩa vụ tìm kiếm, khai thác thị trường, lập kế hoạch về nhu cầu thị
trường để trình báo lên ban giám đốc phê duyệt.
* Phòng nghiệp vụ: Tham mưu cho giám đốc nhưng phòng này chịu
trách nhiệm riêng mảng đề tài về kỹ thuật cũng như quản lý trang thiết bị nhà

Công ty DAD đã đạt được thành công đáng kể các năm qua kể từ ngày
thành lập. Được sự giúp đỡ của Ngành hàng không nói chung và cục hàng
không nói riêng, và các ngành chức năng về mọi mặt từ quan tâm chú trọng
giúp đỡ về đầu tư vốn để mua sắm máy móc thiết bị và điều quan trọng nhất là
sự giúp đỡ về chế độ bảo hộ việc làm, kết hợp với sự nhạy bén trong công tác
nắm bắt xu thế phát triển của khách hàng đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe
về chất lượng sản phẩm do đó Công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng về
những sản phẩm mà mình làm ra. Nhờ biết vận dụng khai thác những điều kiện

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
thuận lợi đồng thời khắc phục những khó khăn ban đầu giờ đây Công ty đã
khẳng định được uy tín của mình đối với khách hàng.
Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển
theo hướng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp
đầu tư cho dịch vụ sau này:
- Tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng của công ty là 639 m2 . Trong năm
2002 Công ty đã dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh để mua thêm gần 60
m2 để cho các cơ sở in hoạt động.
- Số lượng máy móc thiết bị hiện nay của công ty đã tăng lên nhiều so với
trước. Hiện tại công ty đã tăng thêm 01 dây chuyền sản xuất (như vậy hiện nay
công ty có 3 dây truyền) do đó năng suất đã tăng lên 1,5 lần.
- Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 72 người, tăng
gấp đôi so với ngày mới thành lập.
Như vậy trong những năm đầu thành lập Công ty đã đạt được một số
thành quả đáng khích lệ:
- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động.
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách
NN .

DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ
(Đến hết năm 2004)
số
tt
Tên Máy Móc
thiết bị
Nước
sx
Nhập Nguyên giá
Luỹ kế
khấu hao
Giá trị
còn lại
1 Dây truyền in OPSET Nhật 10/1994 229.966 229.966 -
2 Dây truyền in OPSET Nhật 11/1994 214.377 187.942 26.435
3 Máy xén giấy T.Q 1/2002 91.428 9.143 82.285
4 Máy láng bóng T.Q 5/2000 23.100 5.300 17.800
5 Máy quét ảnh Nhật 5/1997 56.500 47.860 8.640
6 Máy Scaner Nhật 3/1999 9.950 4.670 5.280
7 Máy KOMORI Nhật 4/2000 386.300 106.300 280.000
8 Máy vào hồ nóng H.Q 4/2003 265.400 20.000 245.400
(Nguồn: Phòng Kế toán)
(Trong số máy kể trên có một số máy có giá trị lớn như: Máy KOMORI
do Nhật sản xuất, Máy vào hồ nóng do Hàn quốc sản xuất…. có công nghệ phù
hợp với trình độ tay nghề công nhân)
Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của Công ty đã
cũ, tổng mức hao mòn từ 47% - 48% cho nên công suất sản xuất sản phẩm
không cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó khăn cho doanh
nghiệp. Nhận thức được điều này nên Công ty đã và đang thực hiện một số dự
án nâng cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất.

sản xuất
P.Kế hoạch
điều độ SX
Kỹ thuật
in
(Bản mẫu)
Chế bản
điện tử
In
Hoàn thiện
sản phẩm
KCSNhập kho
thành
phẩm
Tiêu thụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
Nhìn chung công nghệ được áp dụng tại Công ty đều trong tình trạng lạc
hậu không đồng bộ, các chỉ tiêu vận hành kém. Các nhân tố trên (Thị trường,
Nhân lực, Công nghệ) đã góp phần không nhỏ trong quá trình thực hiện SXKD.
Những điều đó đã ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
3.3. Đặc điểm về chất lượng đội ngũ lao động
Công ty luôn chú trọng với việc đào tạo nhân lực. Công ty đã cho đi đào
tạo tại trường và học tập kinh nghiệm về kỹ thuật in ở các Công ty In trong địa
bàn thành phố nhằm bổ trợ kiến thức và kinh nghiệm trong kỹ thuật in cho công
nhân. Với mô hình sản xuất theo dây truyền nên ở từng công đoạn mỗi bộ phận
phải tự chịu trách nhiệm về sản phẩm tại công đoạn đó. Trong cơ chế thị trường
nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên, họ có những nhu cầu tiêu dùng hàng hoá có
chất lượng cao, mẫu mã đẹp. Vì vậy việc nắm bắt thị trường và khách hàng được
Công ty quan tâm xem đó là một tiêu chí để nâng cao chất lượng sản phẩm của

trình sản xuất của Công ty In theo dây truyền tuy không phức tạp lắm nhưng đòi
hỏi người lao động phải nắm bắt được những kỹ năng cơ bản của công việc. Để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất
lượng sản phẩm, Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công
cho phù hợp với trình độ tay nghề của người lao động. Trình độ đại học chiếm
5,55%, trung cấp chiếm 52,78%. Đặc biệt số lao động là những người trẻ khoẻ
chiếm 70%, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tuy gặp nhiều khó khăn , nhưng Công ty đã thực hiện tốt các
chính sách về công đoàn, bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng cho các cán bộ
công nhân viên.
4. Một số thành tựu Công ty đạt được trong thời gian qua
4.1. Thu nhập bình quân của CB - CNV
Trong những năm qua, thu nhập trung bình của người lao động trong
Công ty đã không ngừng được nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với
nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác và cải thiện đời sống ở mức trung bình hiện
nay là 570.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên thu nhập của người lao động chưa
cao vì một số nguyên nhân cơ bản sau:

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
 Số lượng lao động tương đối lớn so với yêu cầu của sản xuất cộng
thêm tình trạng sử dụng người lao động chưa hợp lý dẫn đến năng suất lao động
bình quân không cao.
 Thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ dẫn đến các chỉ
tiêu tiêu hao lớn, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp khó cạnh
tranh. Những điều này dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả ở Công ty.
Về nguồn lao động của Công ty chủ yếu là người ở các tỉnh, thành lân cận
và con em cán bộ trong công ty. Tuỳ theo trình độ mà sắp xếp công việc tại các
phân xưởng.

2.500
2.000
1.500
1.000
500
0

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
2000 2001 2002 2003 2004
(Đơn vị: Triệu đồng)
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty tăng chậm nhưng rất đều qua
các năm điều đó làm cho thu nhập của CB-CNV cũng tăng theo từng năm.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DAD
I. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DAD
1. Phân tích về số lượng sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD
Ngành in là bộ phận quan trọng phục vụ cho hoạt động truyền bá các giá
trị văn hoá, phục vụ công tác tuyên truyền đường lối chính sách của đảng và nhà
nước. Cùng với sự tiến bộ của khoa học nay in đã trở thành ngành công nghiệp
nhưng sản phẩm của nó lại phục vụ công tác tư tưởng văn hoá, góp phần nâng
cao dân trí và còn liên quan đến an ninh quốc gia. Vì vậy càng sản xuất được
nhiều sản phẩm in có chất lượng cao để phục vụ cho địa phương là vô cùng cần
thiết nhất là các sản phẩm mang tính thời sự, tuyên truyền.
Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về kích thước, mẫu mã nhưng
được chia thành các nhóm chính như sau:
Tạp chí: - Tạp chí hàng không
- Tạp chí các loại
Sách giáo khoa

phẩm từ tạp chí chưa cao qua các năm vẫn không có sự biến động do số lượng

20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
phát hành còn gặp nhiều khó khăn đó cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến
tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công ty hạn chế.
Đối với các sản phẩm kinh doanh chiếm từ 28 - 30% trên tổng sản lượng
(Năm 2001 chiếm 28,61%; Năm 2002 chiếm 30,53%; Năm 2003 chiếm
28,26%; Năm 2004 chiếm 28,98%) các sản phẩm này chiếm tỷ trọng khá cao
trong tổng sản lượng và là sản phẩm kinh doanh nên không theo khung giá quy
định của nhà nước và lại là mặt hàng dễ khai thác. Do đó trong chiến lược kinh
doanh Công ty phải tiếp tục phát triển thế mạnh của loại sản phẩm này đồng
thời phải có chiến lược, chính sách cho các sản phẩm công ích nhất là tạp chí vì
sản lượng của sản phẩm này có tỷ trọng thấp nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ
của Công ty. Từ đó đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và
nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty.
2. Phân tích mặt hàng tiêu thụ
Tiêu thụ tốt là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra một cách bình thường: liên tục, nhịp nhàng và đều đặn. Điều này khác với
nền kinh tế kế hoạch hóa, các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành hoạt động sản
xuất còn các hoạt động khác đã có các cơ quan khác làm cho. Việc mua các yếu
tố đầu vào ở đâu, khối lượng bao nhiêu, sản xuất bao nhiêu và sản phẩm làm ra
bán ở đâu đều được chỉ định rõ bởi các cơ quan hành chính cấp trên. Do vậy,
trong cơ chế này doanh nghiệp không bao giờ phải lo lắng đến việc tiêu thụ và
tồn kho. Vậy có thể nói hoạt động tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá
trình tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế
thị trường. Mặt khác để hoạt động tiêu thụ được diễn ra trôi chảy, liên tục Công
ty phải nhận định được rõ ràng từng loại sản phẩm nào chiếm ưu thế, chất lượng
sản phẩm ra sao để từ đó có các kế hoạch & chiến lược cho sản xuất kinh doanh.

doanh thu).
+ Tạp chí các loại:
- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1): cũng như sản phẩm sách giáo khoa lượng
tiêu thụ mặt hàng này cũng tăng đều qua hàng năm. Năm 2001 là 10.545 triệu
trang ; năm 2002 là10.666 triệu trang tăng với con số khiêm tốn 1%. Bước sang
năm 2003 và 2004 số lượng trang in đã có bước tiến vượt bậc tăng so với năm

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
2002 tại năm 2003 là 16% tương ứng với 12.381 triệu trang in và năm 2004 là
23% ứng với 13.150 triệu trang in.
- Về mặt giá trị: doanh thu mặt hàng này biến động tăng không đồng đều
năm 2002 là 853,6 triệu đồng so với năm 2001 tăng được có 1%. Đến năm
2004 lại đạt được doanh thu là 1.052 triệu đồng.
* Các sản phẩm từ kinh doanh đó là Biểu mẫu các loại:
- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1) Lượng tiêu thụ đối với mặt hàng này
tương đối lớn so với các mặt hàng như báo, tạp chí... năm 2001 là 12,82 triệu
trang giảm 1,6%; Năm 2002 là 14,659 triệu trang in vượt 14,3% so với năm
2001 và đến năm 2004 đạt 15,560 triệu trang in vượt 19,4% so với năm 2001,
vượt 8,8% so với 2002.
- Về mặt giá trị: Có doanh thu không cao lắm chỉ chiếm từ 30 - 33% trên
tổng doanh thu (năm 2001 là 1.025,6 triệu đồng; năm 2002 là 1.172,7 triệu
đồng; năm 2003 là 1.144,3 triệu đồng; năm 2004 là 1.244,8 triệu đồng) nhưng
lợi nhuận từ sản phẩm này là khá cao do giá của loại sản phẩm này không chịu
sự quản lý của nhà nước mà theo giá thị trường. Xuất phát từ điều này Công ty
cần chú trọng khai thác triệt để nguồn hàng này và phải có những chính sách giá
cả hợp lý từ đó có chiến lược kinh doanh cho thời gian tới.
3. Phân tích về thị trường tiêu thụ
Nhân tố thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

khách hàng có hợp đồng nhỏ lẻ.
Công ty DAD sản xuất nhiều sản phẩm với đa dạng kích thước, mẫu mã.
Công ty DAD xác định thị trường chính của mình là ở thành phố Hà Nội, nơi
tập chung nhiều cơ quan đơn vị có nhu cầu về in, phát hành sách báo, tạp chí, giấy
tờ.

24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải
Anh
Biểu số 6
KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
(đơn vị tính: triệu đồng)
thị
trường
Năm Doanh thu Công ích % Kinh doanh %
1 2001 3.370 2.344,4 69,57 1.025,6 30,43
2 2002 3.626 2.453,3 67,65 1.172,7 32,35
3 2003 3.834 2.689,7 70,15 1.144,3 29,85
4 2004 4.082,5 2.859,78 70,05 1.222,72 29,95
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy việc tiêu thụ sản phẩm từ công ích chiếm tỷ
trọng cao hơn trong tổng doanh thu, do Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt
động công ích. Sản phẩm chủ yếu là do đơn đặt hàng của ngành theo khung giá
nhà nước quy định và doanh thu phải đạt từ 67 - 70% trên tổng doanh thu.(Nghị
định 56/CP của Thủ Tướng Chính Phủ).
Hiện nay Công ty đang hoạt động trên các mảng thị trường khác nhau.
Mỗi mảng thị trường có những số lượng, loại sản phẩm khác nhau: Tại thành
phố Hà Nội nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như các
doanh nghiệp nên nhu cầu về in ấn các tài liệu, biểu mẫu, tạp chí, báo… là rất
lớn; Với mảng thị trường tại các quận, huyện thì số lượng in có giảm so với tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status