Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty DAD - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1

Lời mở đầu

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt
động trong nền kinh tế thị trờng, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của
quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá
trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và
có lãi. Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không
có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trờng thì phải căn cứ vào
việc tiêu thụ đợc sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá
trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản
phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều
hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: nh hoạt động nghiên
cứu và dự báo thị trờng, xây dựng mạng lới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ
thống kho tàng, xây dựng chơng trình bán,... Muốn cho các hoạt động này có
hiệu quả thì phải có những biện pháp & chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một
cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trờng,

Công ty DAD đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, tháng 06 năm 2005
Sinh viên : Nguyễn Hải Anh

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3
Chơng I
Giới thiệu khái quát về Công ty DAD

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty DAD là một công ty TNHH có t cách pháp nhân và hạch toán
độc lập.
* Khái quát về Công ty DAD:
- Tên tiếng Anh : Discovery and Development Company
- Tên viết tắt : DAD
- Địa chỉ : 121 Thanh Nhàn- Q. Hai Bà Trng - TP Hà Nội.
- Điện thoại : 04.678 4288
- Fax : 04. 678 4289

nay đã đợc 9 năm. Khoảng thời gian đó Công ty có những bớc phát triển đáng
khích lệ - đạt đợc kết quả to lớn giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động.
Vì đây là doanh nghiệp Nhà nớc chuyển hoá thành doanh nghiệp t nhân
nên có những tồn tại cần đợc khắc phục.
2. Bộ máy tổ chức của Công ty DAD
Công ty đợc hình thành trên cơ sở tiếp nhận số cán bộ công nhân của
Công ty Hàng Không chuyển giao cùng với một số máy in Ti pô và chì chữ.
Đến nay Công ty có 72CBCNV trong đó nữ chiếm 40% và có 70% là
ngời các tỉnh, thành miền Bắc.
Công ty có các Phòng - Ban - Phân xởng sau:
* Ban giám đốc:
- Phòng kế hoạch điều độ sản xuất
- Phòng kế toán
- Phòng hành chính tổ chức
- Phòng nghiệp vụ
- Phân xởng Chế bản (Khâu trớc in)
- Phân xởng máy in (Khâu in)
- Phân xởng sách (Khâu sau in)
- Phân xởng in thủ công (in lới) gồm 5 cơ sở:
+ Cơ sở in số 2
+ Cơ sở in số 3
+ Cơ sở in số 4
+ Cơ sở in số 5
+ Cơ sở in số 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Kiểm tra tổ chức
Giám đốc
P.Giám đốc PT.SX
P.Hành chính Tổ chức
P. KHĐĐSX P. Kế toán
các


PX sách
- khâu sau in-
P.Nghiệp vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
7
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc
Ban giám đốc : bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc có nhiệm vụ
chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Giám đốc: là ngời quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động và chịu trách
nhiệm trớc pháp luật và cơ quan chủ quản. Là ngời đại diện cho Công ty, có
quyền hạn cao nhất trong Công ty. Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo,
điều hành phòng ban chuyên môn, phòng kế hoạch, phòng kế hoạch điều độ sản
xuất
Phó giám đốc: Do giám đốc đề nghị có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong
quá trình điều hành Công ty, chịu sự chỉ đạo của giám đốc và nhiệm vụ theo
chức năng. Là ngời tham mu giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc uỷ
quyền giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
* Phòng hành chính tổ chức : Tham mu cho giám đốc Công ty trong việc

hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh
tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả.
- Thờng xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nền tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty.
- Phản ánh trung thực về tính hình tài chính của Công ty và kết hợp các
hoạt động khác của Công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng tốt nhu cầu của Công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, tổ
chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng
* Phòng kế hoạch điều độ sản xuất :
- Tham mu cho giám đốc Công ty trong việc điều độ sản xuất sản phẩm.
- Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng phục vụ cho
việc sản xuất cũng nh đảm bảo việc làm cho ngời lao động.
- Có nghĩa vụ tìm kiếm, khai thác thị trờng, lập kế hoạch về nhu cầu thị
trờng để trình báo lên ban giám đốc phê duyệt.
* Phòng nghiệp vụ: Tham mu cho giám đốc nhng phòng này chịu trách
nhiệm riêng mảng đề tài về kỹ thuật cũng nh quản lý trang thiết bị nhà xởng
mua sắm máy móc (chủ yếu là thị trờng nớc ngoài).
* Các phân xởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm mỗi khi nhận lệnh
sản xuất từ phòng kế hoạch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
lợng sản phẩm do đó Công ty đã tạo đợc niềm tin nơi khách hàng về những
sản phẩm mà mình làm ra. Nhờ biết vận dụng khai thác những điều kiện thuận
lợi đồng thời khắc phục những khó khăn ban đầu giờ đây Công ty đã khẳng định
đợc uy tín của mình đối với khách hàng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
10
Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển
theo hớng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp
đầu t cho dịch vụ sau này:
- Tổng diện tích mặt bằng nhà xởng của công ty là 639 m2 . Trong năm
2002 Công ty đã dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh để mua thêm gần 60
m2 để cho các cơ sở in hoạt động.
- Số lợng máy móc thiết bị hiện nay của công ty đã tăng lên nhiều so với
trớc. Hiện tại công ty đã tăng thêm 01 dây chuyền sản xuất (nh vậy hiện nay
công ty có 3 dây truyền) do đó năng suất đã tăng lên 1,5 lần.
- Số lợng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 72 ngời, tăng
gấp đôi so với ngày mới thành lập.
Nh vậy trong những năm đầu thành lập Công ty đã đạt đợc một số
thành quả đáng khích lệ:
- Giải quyết đợc công ăn việc làm cho ngời lao động.
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, .


11
3.2. Đặc điểm về mấy móc thiết bị
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì

máy móc thiết bị cũng là một
phần rất quan trọng không thể thiếu với bất

kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Chất
lợng, số lợng của máy móc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của Công
ty, trình độ khoa học kỹ thuật, mức hiện đại chất lợng sản phẩm, giảm chi phí
sản xuất - hạ giá thành sản phẩm.
Biểu số 1
danh mục máy móc thiết bị
(Đến hết năm 2004)
số
tt
Tên Máy Móc
thiết bị
Nớc
sx
Nhập Nguyên giá
Luỹ kế
khấu hao
Giá trị
còn lại
1 Dây truyền in OPSET Nhật 10/1994 229.966 229.966 -
2 Dây truyền in OPSET Nhật 11/1994 214.377 187.942 26.435
3 Máy xén giấy T.Q 1/2002 91.428 9.143 82.285
4 Máy láng bóng T.Q 5/2000 23.100 5.300 17.800

máy thì sẽ đạt 24.000 tờ/h. Tại Công ty đang sử dụng loại máy KOMORI 16
trang do Nhật sản xuất với công xuất 8.000tờ/h. Với

loại máy này kỹ năng sử
dụng của nó đơn giản, thuận tiện và phù hợp với trình độ tay nghề công nhân.
* Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất.
Máy móc thiết bị dây truyền của Công ty đợc bố trí trên mặt bằng có
diện tích 440 m2. Nhà xởng thuận tiện cho công việc sản xuất sản phẩm in.
Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công
việc, đó là những thuận lợi trong việc bố trí sắp xếp sản xuất của Công ty.
Đợc sự quan tâm giúp đỡ về đầu t vốn trong những năm qua Công ty đã
mạnh dạn đầu t mua sắm thêm trang bị phục vụ sản xuất là một dây truyền
công nghệ tơng đối hiện đại phù hợp với điều kiện sản xuất tại thành phố Hà
Nội. Ngành in là một ngành đặc thù muốn hoàn thành sản phẩm phải trải nhiều
công đoạn khác nhau, do đó chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ sản xuất
không chỉ phụ thuộc vào các giai đoạn sản xuất mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật
công nghệ, bên cạnh đó nó còn đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ từ ban Giám đốc đến
công nhân đứng máy.
sơ đồ 2: quy trình máy móc thiết bị sản xuất
sản phẩm in


lực, Công nghệ) đã góp phần không nhỏ trong quá trình thực hiện SXKD. Những
điều đó đã ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
3.3. Đặc điểm về lao động của Công ty
Công ty luôn chú trọng với việc đào tạo nhân lực. Công ty đã cho đi đào tạo
tại trờng và học tập kinh nghiệm về kỹ thuật in ở các Công ty In trong địa bàn
thành phố nhằm bổ trợ kiến thức và kinh nghiệm trong kỹ thuật in cho công nhân.
Với mô hình sản xuất theo dây truyền nên ở từng công đoạn mỗi bộ phận phải tự
chịu trách nhiệm về sản phẩm tại công đoạn đó. Trong cơ chế thị trờng nhu cầu
của ngời tiêu dùng tăng lên, họ có những nhu cầu tiêu dùng hàng hoá có chất
lợng cao, mẫu mã đẹp. Vì vậy việc nắm bắt thị trờng và khách hàng đợc Công
ty quan tâm xem đó là một tiêu chí để nâng cao chất lợng sản phẩm của mình.

Trong quá trình hình thành và phát triển. Công ty đã nhận thức đợc vai
trò quan trọng của yếu tố lao động cũng nh tổ chức lao động để sử dụng lao
động sao cho có kế hoạch và hợp lý nhất. Phân công, phân bổ lao động là nhân
tố cực kỳ quan trọng quyết định công việc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả hay không. Để phối hợp tối đa giữa các phòng ban, phân
xởng sản xuất đạt đợc hiệu quả cao nhất, hiện nay số lợng cán bộ công nhân
viên của Công ty là 72 ngời với cơ cấu thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 2
Trình độ lao động của Công ty tính đến năm 2005
Chỉ tiêu Số lao động Tỷ lệ %
Tổng số lao động 72 100
Đại học 4 5,55
Trung cấp 38 52,78
Trung cấp chuyên ngành In 32 (44,44)
Trung cấp chuyên ngành khác 6 (8,33)
Các loại khác 30 41,67
(Nguồn: Báo cáo tình hình tổ chức lao động - Phòng TCHC)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh

Trong những năm qua, thu nhập trung bình của ngời lao động trong
Công ty đã không ngừng đợc nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với nhiều
doanh nghiệp Nhà nớc khác và cải thiện đời sống ở mức trung bình hiện nay là
570.000 đồng/ngời/tháng. Tuy nhiên thu nhập của ngời lao động cha cao vì
một số nguyên nhân cơ bản sau:
Số lợng lao động tơng đối lớn so với yêu cầu của sản xuất cộng
thêm tình trạng sử dụng ngời lao động cha hợp lý dẫn đến năng suất lao động
bình quân không cao.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
15
Thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ dẫn đến các chỉ
tiêu tiêu hao lớn, năng suất lao động và chất lợng sản phẩm thấp khó cạnh
tranh. Những điều này dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả ở Công ty.
Về nguồn lao động của Công ty chủ yếu là ngời ở các tỉnh, thành lân cận
và con em cán bộ trong công ty. Tuỳ theo trình độ mà sắp xếp công việc tại các
phân xởng.

Biểu số 3
Số lợng lao động và thu nhập của ngời lao động
của Công ty DAD trong các năm qua
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004

Sơ đồ 3:
Biểu đồ minh họa doanh thu qua các năm

4.000 ii
3.800

3.500

3.300
3.000 2.500

2.000

1.500

1.000

500

0

2000 2001 2002 2003 2004
(Đơn vị: Triệu đồng)
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty tăng chậm nhng rất đều qua
các năm điều đó làm cho thu nhập của CB-CNV cũng tăng theo từng năm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh


sản phẩm công ích phục vụ cho ngành Hàng không. Loại sản phẩm này Công ty
sản xuất khi có lệnh của cấp trên, thờng sản xuất theo kỳ, định kỳ và thờng là
số lợng lớn.
Nhóm sách giáo khoa, biểu mẫu các loại. Loại sản phẩm này không phải
là sản phẩm công ích mà do Ban lãnh đạo Công ty tự tìm kiếm thị trờng bên
ngoài nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ, CNV trong Công ty để
tạn dụng tối đa công suất hoạt động của máy móc thiết bị.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
18
Biểu số 4
số lợng sản phẩm tiêu thụ qua 4 năm từ năm 2001 - 2002 - 2003- 2004
(Đơn vị tính: Triệu trang khổ 13 x 19)
Các chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
Tổng trang in (13 x 19) 44,8 48 50,6 53,7
Tạp chí hàng không 7,795 7,795 7,795 7,795
Tạp chí các loại 7,603 7,603 7,603 7,603
Báo 0,192 0,192 0,192 0,192
Sách giáo khoa 13,640 14,880 16,120 17,200
Các loại giấy tờ 10,545 10,666 12,381 13,150
Biểu mẫu các loại 12,820 14,659 14,304 15,560


cao trong tổng sản lợng và là sản phẩm kinh doanh nên không theo khung giá
quy định của nhà nớc và lại là mặt hàng dễ khai thác. Do đó trong chiến lợc
kinh doanh Công ty phải tiếp tục phát triển thế mạnh của loại sản phẩm này
đồng thời phải có chiến lợc, chính sách cho các sản phẩm công ích nhất là tạp
chí vì sản lợng của sản phẩm này có tỷ trọng thấp nhất trong tổng sản lợng
tiêu thụ của Công ty. Từ đó đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty.
2. Phân tích mặt hàng tiêu thụ
Tiêu thụ tốt là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra một cách bình thờng: liên tục, nhịp nhàng và đều đặn. Điều này khác với nền
kinh tế kế hoạch hóa, các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành hoạt động sản xuất
còn các hoạt động khác đã có các cơ quan khác làm cho. Việc mua các yếu tố
đầu vào ở đâu, khối lợng bao nhiêu, sản xuất bao nhiêu và sản phẩm làm ra bán
ở đâu đều đợc chỉ định rõ bởi các cơ quan hành chính cấp trên. Do vậy, trong
cơ chế này doanh nghiệp không bao giờ phải lo lắng đến việc tiêu thụ và tồn
kho. Vậy có thể nói hoạt động tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình
tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế thị
trờng. Mặt khác để hoạt động tiêu thụ đợc diễn ra trôi chảy, liên tục Công ty
phải nhận định đợc rõ ràng từng loại sản phẩm nào chiếm u thế, chất lợng
sản phẩm ra sao để từ đó có các kế hoạch & chiến lợc cho sản xuất kinh doanh.
Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng đợc phản ánh qua bảng số liệu sau:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh


chiếm 32,82%; năm 2003 chiếm 33,63%; Năm 2004 chiếm 33,70% trên tổng
doanh thu).
3. Phân tích về thị trờng tiêu thụ
Nhân tố thị trờng bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của
Doanh nghiệp. Thị trờng đầu vào (cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh
21
nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị) có tác động trực tiếp đến giá thành sản
phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. còn đối với
thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận
hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp; thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu
thụ sản phẩm, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phân tích thị trờng là một vấn đề
hết sức quan trọng không thể thiếu đợc. Phân tích thị trờng là để tìm ra những
thị trờng mạnh yếu của Công ty: Những thị trờng mới, những thị trờng tiềm
năng, cần đầu t vào thị trờng nào
Việc duy trì và mở rộng thị trờng có một nhiệm vụ và khả năng tăng
cờng doanh số bán. Nếu để mất bất cứ một thị trờng nào thì ngoài việc giảm
lợi nhuận thì Công ty sẽ gặp khó khăn lớn trong trờng hợp muốn thâm nhập trở
lại thị trờng. Do vậy, để mở rộng thị trờng Công ty phải chú ý đến nhiều hoạt

thị
trờng
Năm Doanh thu Công ích % Kinh doanh %
1 2001 3.370 2.344,4 69,57 1.025,6 30,43
2 2002 3.626 2.453,3 67,65 1.172,7 32,35
3 2003 3.834 2.689,7 70,15 1.144,3 29,85
4 2004 4.082,5 2.859,78 70,05 1.222,72 29,95
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy việc tiêu thụ sản phẩm từ công ích chiếm tỷ
trọng cao hơn trong tổng doanh thu, do Công ty là doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động công ích. Sản phẩm chủ yếu là do đơn đặt hàng của ngành theo khung giá
nhà nớc quy định và doanh thu phải đạt từ 67 - 70% trên tổng doanh thu.(Nghị
định 56/CP của Thủ Tớng Chính Phủ).
Hiện nay Công ty đang hoạt động trên các mảng thị trờng khác nhau.
Mỗi mảng thị trờng có những số lợng, loại sản phẩm khác nhau: Tại thành
phố Hà Nội nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp cũng nh các
doanh nghiệp nên nhu cầu về in ấn các tài liệu, biểu mẫu, tạp chí, báo là rất
lớn; Với mảng thị trờng tại các quận, huyện thì số lợng in có giảm so với tại
thành phố do nhu cầu sử dụng không lớn.
Nhờ việc nhanh chóng tiếp thu những công nghệ tiên tiến, áp dụng khoa
học kỹ thuật hiện đại nên sản phẩm in của Công ty ngày càng đa dạng. Công ty
đã thu hút đợc sự chú ý của khách hàng. Sản phẩm của Công ty đợc trực tiếp
giao cho khách hàng chứ không theo hình thức tiêu thụ gián tiếp
.
Tình hình tiêu thụ theo thị trờng của Công ty đợc thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh


Sách giáo khoa 1.091,2
100
-

Các loại giấy tờ 568
67,34
275,600
32,66

Biểu mẫu các loại 518,400
50,54
507,200
49,45
2002 3.626,077 2.784,097 76,77 841,980 23,23
Tạp chí hàng không 409,697 100 -

Tạp chí các loại 383,117

-

Báo 26,580

-
Sách giáo khoa 1.190,4 100 -
Các loại giấy tờ 574,400 67,31 278,880 32,69
Biểu mẫu các loại 609,600 52 563,100 48
2003 3.834,077 2.938,657 76,64 895,420 23,36

Tạp chí hàng không 409,697


Tạp chí các loại 383,117

- Báo 26,580

- Sách giáo khoa 1.376
100
- Các loại giấy tờ 708,800
67,38
343,2
32,62

Biểu mẫu các loại 635,200
51,03
609,6
48,97
( Nguồn: Phòng Kế hoạch Phòng Kế toán)
Qua biểu trên ta thấy: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu
là ở thành phố và ngành hàng không. Tại các quận, huyện cũng đã có chiều
hớng tiêu thụ tơng đối tốt nhng cũng chỉ chiếm tỷ lệ từ 22 - 23% do hầu hết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh

Sơ đồ 5: Mạng lới tiêu thụ sản phẩm của Công ty
thuộc lĩnh vực kinh doanh
Trong loại kênh này, khách hàng liên hệ trực tiếp với Công ty, sau đó
nhận hàng ở kho của Công ty (hoặc Công ty vận chuyển và giao trực tiếp tới tay
ngời tiêu dùng). Với kênh trực tiếp này, Công ty dễ quản lý đợc lợng sản
phẩm bán ra của mình, tiết kiệm đợc chi phí trung gian, nắm bắt đợc nhu cầu
của khách hàng một cách nhanh chóng. Tuy nhiên nó có nhợc điểm là thời gian
thu hồi vốn chậm, Công ty khó mở rộng ra các thị trờng ở các tỉnh, thành khác
Nhà sản xuất
(Công ty In)
Ngời sử dụng
cuối cùng
Nhà nớc giao kế
hoạch (Đặt hàng)
Nhà sản xuất
(Công ty thực hiện)
Ngời sử dụng
(Nhà nớc)

trên 15 triệu đồng đợc khuyến mại 1% doanh thu.
- Đối với khách hàng ở xa có hợp đồng in trên 10 triệu đồng đợc công ty
chuyển trả hàng đến tận nơi theo mức giá u đãi sau:

Trích đoạn Thành lập phòng marketing và đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị Giảm chi phí bán hàng, quản lý Nâng cao chất l−ợng nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status