Keo lá tràm cho sản xuất ván ghép thanh - Pdf 90

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Chơng 1 :Tổng quan
1.1 Mục tiêu đề tài
Xây dựng phơng pháp xác định tỷ lệ thành khí định mức khi xẻ thanh cơ
sở đẻ sản xuất ván ghép thanh từ gỗ keo lá tràm, làm cơ sở định mức tiêu hao
nguyên liệu khi sản xuất ván ghép thanh từ loại gỗ này.
1.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu:
Loại gỗ keo lá tràm 7- 8 tuổi, ở núi luốt Trờng Đại học Lâm Nghiệp.
Loại ván ghép thanh thông dụng không phủ mặt
1.3 Nội dung chủ yếu của đề tài:
- Cơ sở lý luận
- Thực nghiệm
- Kết quả đề tài, kết luận và kiến nghị
1.4 Phạm vi nghiên cứu :
Việc xác định tỷ lệ thành khí định mức, tỷ lệ lợi dụng gỗ trong công nghệ
xẻ, xác định mức tiêu hao nguyên liệu trong chế biến là một việc hết sức cần
thiết và quan trọng. Nó không chỉ là cơ sở cho chúng ta đánh gía chất lợng
công nghệ, năng lực gia công của công nhân, mà còn giúp chúng ta xác định đ-
ợc phơng pháp gia công cần thiết giúp nâng cao tỷ lệ thành khí,nâng cao thành
quả lao động. ở Trờng Đại học Lâm Nghiệp đã có một số đề tài tốt nghiệp của
sinh viên khoa chế biến lâm sản đề cập đến vấn đề nghiên cứu lựa chọn phơng
pháp xẻ và xây dựng bản đồ xẻ hợp lý khi xẻ thanh cơ sở cung cấp cho công
nghệ ván ghép thanh từ loại gỗ keo lai, keo tai tợng.
Keo lá tràm là một trong những loại cây trồng chủ lực hiện nay của ch-
ơng trình 661. Tuy nhiên, nó cha đợc nghiên cứu một cách thấu đáo cả về cấu
tạo, tính chất cơ vật lí và sử dụng. Chính vì thế, đợc sự cho phép của khoa chế
biến lâm sản, và sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn Phan Thiết chúng tôi đi sâu
nghiên cứu về loại gỗ này. Đề tài tập trung vào 2 vấn đề chủ yếu :
- Xác định các bớc xác định tỷ lệ thành khí định mức .
- Xác định tỷ lệ thành khí định mức khi xẻ thanh cơ sở đẻ sản xuất ván

yếu dựa trên cơ sở thống kê.
Tỷ lệ thành khí là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình sản
xuất của xí nghiệp sản xuất xẻ, tỷ lệ thành khí do ảnh hởng của nhiều yếu tố
khách quan nên đề ra tỷ lệ thành khí định mức.
Nhờ công cụ tính toán thống kê ta có thể xây đợc tỷ lệ thành khí đảm bảo
độ chính xác.
2.1.3 Các yếu tố ảnh tới tỷ lệ thành khí.
2.1.3.1 Nguyên liệu gỗ:
Tính chất cơ học và tính chất vật lý của gỗ: Giữa vào các cấu tạo khác
nhau của gỗ mà các tính cơ lý của gỗ cũng khác nhau. Gỗ càng cứng (tính chất
cơ học cao) tỷ lệ thành khí gỗ sẽ cao.
Kích thớc gỗ tròn: Kích thớc gỗ tròn đợc trng bằng chiều dài và đờng
kính. Qua nghiên cứu ở nhiều cơ sở sản xuất cho thấy nếu chiều dài càng giảm
thì cho tỷ lệ thành khí cao, vì nếu gỗ càng dài thì khả năng xuất hiện bệnh tật
càng nhiều. Với đờng kính kính gỗ càng lớn thì tỷ lệ thành khí thu đợc càng lớn
do khả năng thu đợc sản phẩm chính nhiều hơn.
Hình dạng gỗ tròn ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí: Hình dạng gỗ tròn đặc tr-
ng bởi độ cong, độ thót ngọn, độ bầu dục.
+ Độ cong gỗ tròn đợc tính bằng tỷ số giữa độ võng h và chiều dài L
F =
h
L
.100%
F: độ cong tính bằn %
H:Độ vọng (cm)
L:Tính bằng (m)

2
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ

+ Bệnh tật gỗ ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí: Các loại bệnh tật gỗ tự nhiên:
Mắt gỗ, mục mọt, chéo thớ, vặn thớ, cong, bành vè Không chỉ làm giảm chất
lợng sản phẩm mà còn làm tỷ lệ thành khí. Vớ từng loại bệnh tật của gỗ sẽ có
mức độ ảnh hởng khác nhau tới tỷ lệ thành khí. Bệnh tật gỗ càng nhiều thì tỷ lệ
thành khí thu đợc khi ca xẻ càng thấp. Mắt gỗ (Mắt sống và mắt chết) là một
khuyết tật của gỗ. Số lợng mắt gỗ càng nhiều, kích thớc mắt lớn thì tỷ lệ thành
khí thu đợc càng thấp. Mỗi loại khuyết tật của gỗ nó lam giảm đáng kể tỷ lệ
thành khí, tỷ lệ lợi dụng gỗ. Các loại khuyết tất này nó ảnh rất khác nhau trong
quá trình ca xẻ. Vì vậy dạng khuyết tật gỗ mà lựa chọn phơng pháp xẻ cho hợp
lý để thu đợc tỷ lệ thành khí, tỷ lệ lợi dụng, hiệu quả kính tế cao nhất.
+ Sản phẩm gỗ ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí: Nói đến sản phẩm là nói đến
quy cách, kích thớc của sản phẩm gỗ có ảnh hởng rất lớn đến tỷ lệ thành khí.
Bởi vì khi ca xẻ kích thớc sản phẩm không hợp lý thì sẽ làm giảm tỷ lệ thành
khí, tăng lợng hao hụt gỗ.
+ Máy móc thiết bị ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí: Máy móc thiết bị nó
hiện ở độ chính xác của công cụ cắt gọt. Máy móc có chính xác cao, công cụ
cắt tốt thì quá trinh của xẻ sẻ thu đợc sản phẩm tốt, tỷ lệ thành khí, tỷ lệ lợi
dụng gỗ cao. Độ chính xác máy móc thiết bị góp phần làm giảm các khuyết tật
của sản phẩm xẻ: Nứt nẻ, nứt đầu gỗ, nứt mặt ván, đầu to,đầu nhỏ, dày mỏng,
lem cạnh, độ bằng phẳng của gia công, lợn sóng. Công cụ cắt phải đảm bảo
yêu cầu về độ sắt, độ mở ca, bóp me, chiều dày lỡi cắt .Chiều dầy lỡi cắt quá
lớn sẽ làm tăng kích thớc mặt xẻ, làm giảm tỷ lệ tý lệ thành khí, tăng hao hụt
gỗ.
+ Yếu tố công nghệ ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí : Yếu tố công nghệ gồm
có quy trình công nghệ và phơng pháp xẻ( bản đồ xẻ). Quy trình công nghệ
không hợp lý, máy móc thiết bị không đảm bảo yêu cầu thì khi ca xẻ tỷ lệ lợi
dụng gỗ không cao, chất lợng sản phẩm không đạt yêu cầu. Do đó phải có một
quy trình công nghệ hợp lý để làm đợc điều đó phải căn cứ vào sản phẩm, yêu
cầu chất lợng sản phẩm và tiến độ sản xuất. Nhng có một qui trình công nghệ
hợp lý mà không có phơng pháp xẻ hợp lý thì tỷ lệ thành khí và tỷ lệ lợi dụng sẽ

1
n
i
p p
n
=
=

Trong quá trình công nghệ có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới tỷ lệ thành khí vì
vậy chúng ta biết lọai bỏ những yếu tố không quan trọng để bài toán đợc đơn
giản hơn:
P
đm
= f(d, l, s, ... )
2.2.2 Xác định tỷ lệ thành khí bằng phơng pháp hệ số:
+ Tỷ lệ thành khí thực tế : Đợc tính bằng thể tích khối lợng gỗ xẻ đem
chia cho tổng thể tích khối lợng thể tích gỗ tròn đa vào xẻ ta đợc tỷ lệ thành khí
thực tế của cơ sở sản xuất.
+ Tỷ lệ thành khí định mức: Đem tỷ lệ thành khí thực tế nhân với các hệ số ảnh
hởng đến tỷ lệ thành khí qua tính toán thống kê ta đợc tỷ lệ thânh khí định mức
cho cơ sở sản xuất. So sánh tỷ lệ thành khí thực tế với tỷ lệ thành khí định mức
cho ta phân tích đợc tình hình sản xuất tốt hay xấu của cơ sở sản xuất đó.
P
đm
= H.p
c
Trong đó: p
đm
là tỷ lệ thành khí định mức (%)
P

k
=
;
2
2
1
k
H
k
=
;
n
n
n
k
H
k
=
Từ đó ta có: k
1
= H
1
.k
k
; k
2
= H
2
.k
k



Đặt:
1
1
.
n
i i
i
n
n
i
i
H v
H
v
=
=
=


là hệ số ảnh hởng tỷ lệ thành khí bởi đờng kính cây gỗ ta
có: k
d
= H
d
.k
k
.
+ Hệ số ảnh ảnh hởng độ cong cây gỗ tròn: Giả sử khối lợng gỗ có các số liệu

d
f
hệ số so sánh t-
ơng ứng H
1
, H
2
, ... H
n
, với
1 1 1
1 1 1
. . .
; ; ;
. . .
n n n
k n k n k n
k k k k k k
H H H
k d k d k d
= = =
k
n
.d
f
: Tỷ lệ thành khí thứ do ảnh hởng của đờng kính và độ cong gỗ tròn.
k
n
.d
f

=



Trong đó: H
x
là hệ số ảnh hởng của yếu tố X nào đó đến tỷ lệ thành khí
V
i
thể tích gỗ tròn tơng ứng
Tỷ lệ thành khí định mức chung sẽ là:

5
f f i f f f
1 1
f d
i f i f
1 1
d . d d d . d
d d
n n
i i i i
i i
d k c
n n
i i
k v k H v
k k H H
v v
= =

một số yếu tố :
2.3.2.1 Cấu tạo gỗ:

6
Tạohanh Sấy thanh
Chuẩn KT
thanh
XL thanh Tráng keo Xếp ván ép ván
Xứ lí mặt
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Gỗ là loại vật liệu có cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ, thành phần
chủ yếu cấu tạo nên gỗ là xenlulo, hêmixenlulo và lipgin trong cấu tạo của phân
tử xenlulo có chứa nhóm OH, khi gỗ tiếp xúc với keo các phần tử có cực tính
trong keo sẽ liên kết với nhóm OH tạo nên sự dán dính. Cấu tạo gỗ rất phức tạp
đối với một số loại gỗ phải lựa chọn một loại keo và chế độ ép sao cho phù hợp
với từng loại gỗ.
2.3.2.2 Độ ẩm gỗ:
Trong quá trình dán dính, dung môi từ dung dịch keo chủ yếu thông
qua con đờng khuếch tán vào bề mặt gỗ và xung quanh vì thế gỗ có dộ ẩm tăng
lên. Trong thực tế dung môi bay hơi ra ngoài là rất ít. Phần giữa mối dán hầu
nh không bay hơi, nếu độ ẩm gỗ cao làm đọng dung môi trong màng keo cản
trở quá trình hình thành mối gián, làm giảm cờng độ gián dính. Vì vậy trong
công nghệ ván ghép thanh độ ẩm của gỗ sau khi sấy là 8 10%.
2.3.2.3 Kích thớc thanh cơ sở:
Kích thớc thanh cơ sở sử dụng trong ván ghép thanh phụ thuộc vào
yêu cầu của sản phẩm và khẳ năng tận dụng gỗ của từng, vùng từng nhà máy.
Nừu kích thớc thanh cơ sở nhỏ sẽ hạn chế đợc khuyết tật do gỗ tự nhiên gây ra:
Mắt, mục, nứt ... Khẳ năng tận dụng gỗ cao sự chênh lệnh khối lợng thể tích
giữa các thanh không lớn nên mức độ co ngót giữa các chiều nhỏ, chất lợng ván

[ ]
à
Ta có:

Vì Z1 là khoảng giữa hai đờng trung tâm tấm ván ngoài cùng nên thực
tế khoảng cách lợi dụng gỗ hay chiều rộng của miền cho phép z Là:

Trong đó d: Đờng kính gỗ tròn.
E: Chiều dày mạch xẻ.
Mở rộng bài toán trên khi xẻ ván xuyên tâm thực hiện trên một phần
nửa hình tròn.
Nếu xẻ xuyên tâm cho một phần của nửa hình tròn

Miền cho phép tính theo công thức :8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status