Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty CP Công nghệ quốc tế trong điều kiện vận dụng chuẩn mực số 14 - Pdf 90

Kê toán bán hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng gay gắt không những chỉ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước mà
còn đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì vậy mà công tác quản lý
kinh tế được các doanh nghiệp hết sức chú trọng. Với sự cạnh tranh ngày càng
mạnh thì doanh nghiệp nào có cơ chế quản lý tốt hơn thì doanh nghiệp đó sẽ có
cơ hội chiến thắng, nắm lấy được những cơ hội kinh doanh. Công tác quản lý ở
đây rất rộng, nó liên quan đến bộ máy quản lý, tiền vốn lao động, công tác tài
chính kế toán là một công cụ rất quan trọng trong quản lý kinh tế. Cùng với sự
phát triển và đổi mới cơ chế kinh tế thì hệ thống tài chính kế toán Việt nam đã
không ngừng hoàn thiên và phát triển góp phần tích cực vào việc nâng cao chất
lượng quản lý tài chính của nhà nước nói chung và của các doanh nghiệp nói
riêng.
Ở các doanh nghiệp thương mại thì nghiệp vụ kế toán bán hàng là nghiệp
vụ chính trong doanh nghiệp, nghiệp vụ đó diễn ra liên tục và xuyên suốt trong
quá trình tồn tại của doanh nghiệp. Việc hàng hoá được tiêu thụ ra sao sẽ quyết
định sự phát triển của doanh nghiệp đến đâu. Chính vì vậy mà trên phương diện
tài chính kế toán thì hạch toán kế toán bán hàng là một công việc hết sức quan
trọng, nó cung cấp cho chủ doanh nghiệp những thông tin toàn diện nhất cần thiết
phục vụ cho công tác quản lý nói chung, bán hàng nói riêng từ đó các nhà quản
lý có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong các doanh
nghiệp thương mại quan trọng như vậy nhưng hiện nay cũng có nhiều điểm bất
1
Kê toán bán hàng
cập một phần vì chuẩn mực kế toán của Việt nam hiện nay chưa hoàn thiện vì
đội ngũ các phòng kế toán với trình độ nghiệp vụ còn yếu kém.
Thấy được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiêt của việc hoàn thiện kế
toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại tình hình hiện nay, em chọn

*Phạm vi bán hàng trong các Doanh nghiệp Thương mại
Khách hàng bao gồm là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức
kinh tế, các đơn vị cơ quan hành chính sự nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh,
người tiêu dùng.
*Các phương thức bán hàng
Bán trong các doanh nghiệp thương mại có thể được phân làm 2 khâu: Bán
buôn và bán lẻ. Do đó các phương thức bán hàng cũng được chia thành các
phương thức bán buôn và bán lẻ, bán đại lý.
- Các phương thức bán buôn:
3
Kê toán bán hàng
+ Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà hàng hoá được xuất ra
từ kho bảo quản của doanh nghiệp để tham gia vào quá trình bán hàng và có thể
tiến hành dưới hai hình thức
• Bán buôn qua kho theo hính thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này bên mua cử người đại diện mang giấy uỷ nhiêm chi đến kho
của bên bán trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Bên bán xuát kho hàng hoá
giao cho đại diện bên mua.
• Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng
đơn vị bán buôn xuất kho hàng hoá bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê
ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở 1 địa điểm đã thoả thuận.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp sau khi nhận hàng của bên cung cấp
sẽ chuyển bán thẳng cho bên mua không phải qua nhập kho.
Bán buôn vận chuyển thẳng có thể được thực hiện dưới 2 hình thức:
• Bán giao tay ba: Doan nghiệp sau khi nhận hàng hoá của nhà cung cấp sau
đó giao bán luôn cho khách hàng của mình.
• Gửi bán thẳng: Hàng hoá sau khi được mua từ nhà cung ứng sẽ không
chuyển về nhập kho mà doanh nghiệp gửi đi bán thẳng.

của doanh nghiệp hoặc thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp thông qua trung
gia là ngân hàng.
5
Kê toán bán hàng
Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, vận dụng hình thức nào
tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau của các doanh
nghiệp. Thanh toán không dùng tiền mặt gồm:
• Thanh toán bằng séc:
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn của ngân
hàng, theo yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình trả cho người được
hưởng có tên trong tờ séc. Séc chỉ được phát hành khi có số dư. Séc thanh toán
gồm séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc và số séc định mức.
• Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:
Theo hình thanh toán này, đơn vị bán sau khi xuất chuyển hàng hoá cho
đơn vị mua thì lập uỷ nhiện thu gửi tới ngân hàng nhờ thu hộ số tiền hàng.
• Thanh toán bằng uỷ nhiêm chi:
Là hình thức thanh toán mà sau khi hàng hoá được chuyển giao theo dịch
vụ đã cung ứng giữa hai bên mua và bán, người mua lập uỷ nhiệm chi yêu cầu
ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình số tiền nhất định trả cho bên thu
hưởng.
• Thanh toán bù trừ:
Trong hình thức thanh toán bù trừ đơn vị vừa là người mua đồng thời vừa là
người bán.
• Thanh toán bằng thư tín dụng:
Thư tin dụng là lệnh của ngân hàng phục vụ cho bên mua đối với ngân
hàng bên bán tiến hành trả tiền cho đơn vị bán về số hàng hoá đã chuyển giao
của đơn vị bán cho đơn vị không tín nhiệm lẫn nhau và không cùng địa phương
ngân hàng.
+ Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trước tiền hàng.
6

cơ chế phân phối lợi nhuận.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ.
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho người quản lý
ra được các quyết định hữu hiệu và đánh giá được chất lượng toán bộ hoạt động
kinh doanh của đoanh nghiệp, kế toán bán hàng có nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá tiêu thụ ghi nhận
doanh thu bán hàng và xác định chỉ tiêu liên quan của khối lượng hàng bán.
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số hàng đã bán cà tồn cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chi tiêu lãi gộp hàng hoá.
- Xác định kết quả bán hàng thực hiện chế độ báo các hàng hoá và báo cáo
bán hàng cung cấp kịp thời về tình hình tiêu thụ phục vụ cho lãnh đạo doanh
nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh thương mại.
- Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ với khách hàng.
1.2. Nội dung chuẩn mực kế và phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.2.1. Quy định của kế toán
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ được coi là
doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng không là doanh thu.
8
Kê toán bán hàng
DOANH THU BÁN HÀNG
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều
kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

Giá bán của hàng hoá được xác định bằng giá mua cộng với một phần bù
đắp chi phí và hình thành khoản lãi nhất đinh, phần đó được gọi là “ Thặng số
thương mại”.
Giá bán = Giá vốn hàng bán + Thặng số thương mại
Trong đó:
Thặng số thương mại = Giá vốn hàng bán x Tỷ lệ % thặng số

Phương pháp tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho.
Hàng hoá nhập, xuất, tồn kho theo quy định được tính theo giá trị giá thực
tế. Trị giá thực tế của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập bao
gồm trị giá mua của hàng và chi phí mua.
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
10
Kê toán bán hàng
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho chưa được ghi số, cuối tháng căn
cứ vào số đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán tính được đơn giá bình quân của quầy
hàng hoá. Từ đó tính được giá thực tế của hàng hoá xuất kho.
Công thức:
Giá thực tế hàng Số lượng hàng Đơn giá
xuất kho = hoá xuất kho x bình quân
Trong đó đơn giá bình quân được tính bởi công thức:
Đơn Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá
giá tồn kho kỳ đầu + nhập kho trong kỳ
Bình =
quân Số lượng hàng hoá Số lượng hàng hoá
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Với phương pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ được tính tương đối
hợp lý, nhưng không linh hoạt vì phải đợi đến cuối tháng mới tính được giá bình
quân.

Giá hàng hoá Giá mua thực tế đơn Số lượng hàng
thực tế xuất = vị hàng hoá nhập kho x kho trong kỳ theo
kho trong kỳ theo từng lần nhập sau từng lần nhập
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nào thì sẽ được tính
theo đơn giá thực tế của từng lô hàng đó.
1.2.2. Phương pháp kế toán nghiệp vụ
12
Kê toán bán hàng
a. Hạch toán ban đầu:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho
+ Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
+ Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
+ Bảng thanh toán hàng đại lý
+ Các chứng từ: Phiếu thu, bảng kê nộp séc, báo có của ngân hàng.
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản: TK111, 112, 131, 133, 156, 157, 632,
511, 512, 531, 532, 333, 911.
Các tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:
• Tài Khoản 156 “Hàng hoá”
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng
hoá trong kho của doanh nghiệp.
- Tài khoản 156 có hai tài khoản cấp2
+ Tài khoản 1561 “ Giá mua hàng hoá”
+ Tài khoản 1562 “ Chi phí thu mua hàng hoá”
- Tài khoản 156 có số dư bên nợ phản ánh:
+ Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
+ Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá hàng tồn kho
• Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán chưa
xác định là tiêu thụ.
- Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
14
Kê toán bán hàng
Nî TK 157 Cã
- Trị giá hàng hoá thành phẩm
đã gửi cho khách hàng hoặc
nhờ bán đại lý, ký gửi trong kỳ.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã
được thực hiện với khách hàng
nhưng chưa được khách hàn
chấp nhận thanh toán.
-Cuối kỳ kết chuyển trị giá
hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi
chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán ( DN hạch toán
theo PP kiểm kê định kỳ)
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao
vụ gửi đi bán đã được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán
- Trị giá hàng hóa thành phẩm lao
vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hang
hoá thành phẩm đã gửi đi chưa
được khách hàng chấp nhận thanh
toán(DN hạch toán hàng tồn kho

-Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm
giá hàng bán. CKTM, doanh thu
hàng bán bị trả lại
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp phải nộp
Kết chuyển doanh thu thuần
- Doanh thu bán hàng hoá, thành
phẩm, dịch vụ thực tế trong kỳ

- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112: “ Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5113: “ Doanh thu lao vụ, dịch vụ”
TK 5114: “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”
- TK 511 Cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 131 “ Nợ phải thu khách hàng ”
TK 131 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số
thuế GTGT đã nộp và còn phải nôp vào ngân sách nhà nước.
- Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
16
Kê toán bán hàng
Nî TK 131 Cã
- Số tiền phải thu của khách
hàng về sản phẩm, hàng hoá đã
bán dịch vụ đã cung cấp và
được xác định là tiêu thụ (ở đầu
kỳ)
- Số tiền trả lại cho khách hàng
về khoản ứng trước hoặc số tiền

- Doanh thu thuần của số hàng
hoá đã bán trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính
và các khoản thu bất thường.
- Kêt chuyển số thực lỗ của hoạt
động, kinh doanh trong kỳ.

c. Trình tự kế toán
* Tại doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
17
Kê toán bán hàng
● Bán buôn
• Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Khi hà ng hoá được coi là tiêu thụ, căn cứ vào trị giá bán của hàng hoá và thuế
GTGT ghi trên hoá đơn, kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu.
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Hàng hoá xuất trực tiếp từ kho của doanh nghiệp căn cứ vào phiếu xuất kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn của hàng bán
Có TK 156 Hàng hoá
- Trường hợp phát sinh chiết khấu bán hàng. Do bên mua trả tiền sớm được chiết
khấu giảm trừ theo 1 tỷ lệ phần trăm nhát định khi bên mua thanh toán tiền hàng.
Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 112, 131
- Trường hợp giảm giá, CKTM cho bên mua kế toán ghi:

- Khi xuất kho hàng hoá chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156
19
Kê toán bán hàng
- Khi hàng hoá gửi đi xác định là tiêu thụ, khách hàng chấp nhận thanh toán toàn
bộ hoặc một phần tiền mua hàng:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán ( giá bán chua có thuế GTGT)
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi đi bán
Nợ TK 632
Có TK 157
- Trường hợp bán hàng có bao bì đi kèm hàng hoá tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Có TK 1532 Trị giá của bao bì luân chuyển
Có TK 133 Thuế GTGT của bao bì
- Khi phát sinh các khoản chi phí vận chuyển bốc xếp hàng hoá theo hợp đồng
bên bán phải chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 1388
Có TK 111, 112
- Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền bao
bì, chi phí vận chuyển bốc dỡ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 1388
Có TK 3331
• Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi chuyển hàng cho khách hàng từ kho người cung cấp
Nợ TK 157 Trị giá lô hàng
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

- Cuối kỳ xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 156
● Bán hàng theo hình thức đại lý
Tại đơn vị giao đại lý
- Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156
- Khi mua hàng chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 113
- Chi phí gửi hàng
+ Nếu doanh nghiệp chịu chi phí
Nợ TK 641 Giá chi phí chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131 Theo giá thanh toán
+ Nếu bên nhận đại lý chịu chi phí, doanh nghiệp chi hộ
Nợ TK 1388 Theo giá thanh toán
Có TK 111, 112 Theo giá thanh toán
- Khi bên nhận đại lý thanh toán tiền, đã khấu trừ tiền hoa hồng
Nợ TK 111, 112, 131 Số thực thu
Nợ TK 641 Hoa hồng đại lý
Có TK 511 Giá bán chua thuế
22
Kê toán bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
-Khi hàng gửi đại lý xác định là tiêu thụ
+ Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632

Có TK 156
- Phản ánh doanh thu theo giá bán thông thường tại thời điểm xuất hàng cho bên
mua, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu
Có TK 511 Giá bán chua có thuế GTGT
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 3387 Lãi trả gộp
- Khi thu được tiền của người mua ở những kỳ sau
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Kêt chuyển lãi trả chậm trong kỳ
Nợ TK 3387
Có TK 515
● Kế toán bán hàng nội bộ
- Phản ánh doanh thu giữa các đơn vị thành viên trong cùng Công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 136 ( 1368)
24
Kê toán bán hàng
Có TK 512
Có TK 3331
- Phản ánh giá vốn của hàng bán nội bộ
Nợ TK 632
Có TK 156
- Khi phát sinh các khoản giảm giá, hàng bán trả lại doanh nghiệp hạch toán
tưong tự như kế toán bán hàng.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm giá bán, hàng trả lại.
Nợ TK 521 Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531, 521 Hàng bán bị trả lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status