Lý thuyết hệ điều hành - Quản lý tập tin - Pdf 90

BÀI 8
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN
I. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẬP TIN
1.Tập tin :
* Tên tập tin :
UNIX phân biệt chữ thường và hoa còn MS-DOS thì không phân biệt. Trong UNIX có thể có nhiều phân
cách như prog.c.Z
* Cấu trúc của tập tin :
- Dãy tuần tự các byte không cấu trúc
- Dãy các mẫu tin có chiều dài cố định.
* Kiểu tập tin :
- Tập tin thường : là tập tin văn bản hay tập tin nhị phân.Tập tin văn bản chứa các dòng văn bản cuối
dòng có ký hiệu enter. Tập tin nhị phân gồm dãy các byte , nhưng hệ điều hành chỉ thực thi tập tin đó
nếu nó có cấu trúc đúng.
- Thư mục : là những tập tin hệ thống dùng để lưu giữ cấu trúc của hệ thống tập tin.
- Tập tin có ký tự đặc biệt : liên quan đến nhập xuất thông qua các thiết bị nhập xuất tuần tự như màn
hình, máy in, mạng.
- Tập tin khối : dùng để truy xuất trên thiết bị đĩa.
* Truy xuất tập tin :
- Truy xuất tuần tự : Tiến trình đọc tất cả các byte trong tập tin theo thứ tự từ đầu.
- Truy xuất trực tiếp: Một tập tin có cấu trúc cho phép chương trình đọc hoặc ghi không cần theo thứ
tự.
* Thuộc tính tập tin :
Tên, kiểu, kích thước (hiện thời, tối đa), ngày giờ (tạo, cập nhật gần nhất), loại (ẩn, chỉ đọc, hệ thống,
lưu trữ, tập tin, thư mục), kiểu (văn bản, nhị phân), bảo vệ (mật khẩu, nsd, quyền đọc/ghi/xóa/thực
thi/liệt kê/...)
* Các thao tác trên tập tin: Tạo, hủy, mở, đóng, đọc, ghi...
2. Thư mục :
Thông tin về file được lưu trữ trong cấu trúc thư mục. Cấu trúc này gồm nhiều mục (entry). Mỗi mục
chứa tên một tập tin, thuộc tính và và vị trí lưu trữ của tập tin hoặc entry chứa một con trỏ, trỏ tới một
cấu trúc, chứa thuộc tính và vị trí lưu trữ của tập tin.

3
Cách này dễ cài đặt, dễ thao tác vì toàn bộ tập tin được đọc từ đĩa không cần định vị lại, chỉ cần bảng
DIR không cần bảng FAT, khuyết điểm là tập tin không thể phát triển và có thể gây ra sự phân mảnh
trên đĩa, gây lãng phí lớn.
* Cách 2: Cấp phát không liên tục
- Dùng danh sách liên kết: mỗi mục trong bảng directory chứa số hiệu của khối đầu tiên, mỗi khối
chứa dữ liệu và địa chỉ của khối kế.
Cách này không bị lãng phí do phân mảnh ngoại vi và , không cần bảng FAT. Tuy nhiên truy xuất ngẫu
nhiên sẽ chậm và khó bảo vệ số hiệu khối của tập tin.
4
- Dùng bảng chỉ mục: Mỗi file có một bảng chỉ mục cất ở một khối nào đó. Mỗi bảng chỉ mục chứa
tất cả các số hiệu khối của một file.
Ví dụ: Giả sử đĩa cứng có dung lượng 32 GB, kích thước max của file là 256K, kích thước 1 khối là 512
Bytes thì kích thước một bảng chỉ mục là bao nhiêu? Nếu kích thước khối là 1024 byte thì sao?
32 GB=2
5
x2
10
x2
10
byte = 2
25
byte = 2
16
khối => có 2
16
địa chỉ trên đĩa => mỗi phần tử bảng chỉ mục
cần 2 byte .
256K=256x1024 byte = 512 khối => bảng chỉ mục cần có 512 phần tử=> một bảng chỉ mục chiếm hai
khối!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status