BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGÔ PHƯƠNG LOAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÁC CƠNG TY CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
Chun ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60304102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các cơng ty
chứng khốn Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu do tơi thực hiện, với sự hướng dẫn,
hỗ trợ từ Cô TS. Thân Thị Thu Thủy. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu
nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
Ký tên
Ngơ Phương Loan
1.2.3.1. Khái niệm .......................................................................................................... 9
1.2.3.2. Các hình thức bảo lãnh phát hành chứng khoán .............................................. 9
1.2.4. Tư vấn chứng khoán ............................................................................................. 11
1.2.4.1. Khái niệm ........................................................................................................ 11
1.2.4.2. Phân loại hoạt động tư vấn ............................................................................. 11
1.2.4.3. Điều kiện và nguyên tắc trong hoạt động tư vấn ............................................ 12
1.2.4.4. Các hình thức trong hoạt động tư vấn ............................................................ 12
1.2.5. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư ..................................................................... 14
1.2.6. Hoạt động lưu ký chứng khoán ............................................................................ 15
1.2.7. Một số hoạt động khác ......................................................................................... 15
1.2.7.1. Hoạt động tín dụng ......................................................................................... 15
1.2.7.2. Hoạt động quản lý thu nhập chứng khoán ...................................................... 15
1.3. Hiệu quả hoạt động của cơng ty chứng khốn ........................................................ 15
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 15
1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của cơng ty chứng khốn ................... 17
1.3.2.1. Các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh............................................................ 17
1.3.2.2. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán ................................................................... 18
1.3.2.3. Các chỉ tiêu sinh lời ........................................................................................ 20
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơng ty chứng khốn ......... 22
1.3.3.1. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 22
1.3.3.2. Nhân tố bên trong ........................................................................................... 24
1.4. Hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho các cơng ty chứng khốn Việt Nam ............................................................ 25
1.4.1. Hiệu quả hoạt động của các cơng ty chứng khốn trên thế giới........................... 25
1.4.1.1. Các mơ hình cơng ty chứng khốn trên thế giới ............................................. 25
1.4.1.2. Hiệu quả hoạt động của các cơng ty chứng khốn trên thế giới .................... 25
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các cơng ty chứng khốn Việt Nam ............................ 27
Kết luận Chương 1.......................................................................................................... 29
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CƠNG
TY CHỨNG KHỐN VIỆT NAM ............................................................................. 70
3.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020 .............. 70
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty chứng khoán Việt Nam ......... 72
3.2.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các cơng ty chứng khốn Việt Nam72
3.2.1.1. Nâng cao năng lực tài chính ........................................................................... 72
3.2.1.2. Nâng cao năng lực quản lý điều hành ............................................................ 73
3.2.1.3. Chuyên nghiệp hóa trong từng hoạt động ...................................................... 74
3.2.1.4. Xây dựng cơ chế phí linh hoạt ........................................................................ 77
3.2.1.5. Chú trọng chất lượng sản phẩm dịch vụ ......................................................... 77
3.2.1.6. Phát triển các hoạt động Marketing ............................................................... 78
3.2.1.7. Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao .................................. 78
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ.............................................................................................. 79
3.2.2.1. Phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hàng hóa . 79
3.2.2.2. Phát triển và nâng cao năng lực của các định chế trung gian ....................... 80
3.2.2.3. Hoàn thiện khung pháp lý và điều hành chính sách vĩ mơ một cách linh hoạt82
3.2.2.4. Bảo vệ nhà đầu tư CK là động lực thúc đẩy CTCK hoạt động tốt hơn .......... 83
3.2.2.5. Phát triển nguồn nhân lực .............................................................................. 85
3.2.2.6. Phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................................. 86
3.2.2.7. Khơi thông nguồn vốn cho thị trường ............................................................. 86
Kết luận Chương 3.......................................................................................................... 88
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Số lượng tài khoản mở tại các cơng ty chứng khốn niêm yết
PHỤ LỤC 2: Danh sách các cơng ty chứng khốn
PHỤ LỤC 3: Báo cáo tài chính của 10 cơng ty chứng khốn đại diện
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
HoSTC
Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
HOSE
Sở Giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh
HNX
Sở Giao dịch chứng khốn Hà Nội
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
KLCP
Khối lượng cổ phiếu
NĐT
Nhà đầu tư
NHTM
Ngân hàng thương mại
Vốn điều lệ
VSD
Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
WTO
The World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
ACBS
CTCP Chứng khoán Á Châu
Agriseco
CTCP CK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn Việt Nam
BSC
CTCP Chứng khốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BVSC
CTCP Chứng khoán Bảo Việt
Haseco
Vietinbanksc
CTCP Chứng khốn Ngân hàng Cơng thương Việt Nam
VNSC
CTCP Chứng Khốn VINA
HRS
CTCP Chứng Khốn Tầm Nhìn
HSSC
CTCP Chứng Khốn Hà Nội
RUBSE
CTCP Chứng Khốn Cao su
PSI
CTCP Chứng Khốn Dầu khí
VDSC
CTCP Chứng Khoán Rồng Việt
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
47
Bảng 2.8. Doanh thu từ hoạt động tự doanh chứng khoán của 10 CTCK Việt Nam
49
Bảng 2.9. Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh phát hành CK của 10 CTCK Việt
Nam
50
Bảng 2.10. Doanh thu từ hoạt động tư vấn đầu tư CK của 10 CTCK Việt Nam
52
Bàng 2.11. Tình hình tăng giảm Tổng nguồn vốn của 10 CTCK Việt Nam
53
Bảng 2.12. Tình hình tăng giảm Vốn chủ sở hữu của 10 CTCK Việt Nam
54
Bảng 2.13. Tỷ lệ trích dự phịng giảm giá CK của 10 CTCK Việt Nam
55
Bảng 2.14. Mức độ tăng doanh thu của 10 CTCK Việt Nam
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
Trang
Hình 2.1. Diễn biến TTCK Việt Nam từ năm 2000 đến 2012
33
Hình 2.2. Số lượng CTCK qua các năm
35
Hình 2.3. Doanh thu của 10 CTCK Việt Nam trong 3 năm 2010, 2011 và
2012
46
Hình 2.4. Lợi nhuận của 10 CTCK Việt Nam trong 3 năm 2010, 2011 và
2012
46
Hình 2.5. Doanh thu từ hoạt động mơi giới chứng khốn của 10 CTCK Việt
Nam
48
phải có sự ra đời và hoạt động của các CTCK. Thực tế, sau 12 năm TTCK Việt Nam
đi vào hoạt động, các CTCK đã trở thành cầu nối giữa NĐT với doanh nghiệp, giữa
NĐT với Chính phủ thơng qua việc cung cấp các dịch vụ cho hoạt động thị trường.
Đặc biệt, trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay, TTCK Việt Nam đã trải qua nhiều
biến động. Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và suy thối trên tồn cầu, tình hình
kinh tế vĩ mơ trong nước gặp khó khăn, tâm lý của NĐT bất ổn về những biến động
của lạm phát, giá cả… dẫn đến sự tác động tiêu cực đến TTCK. Việc suy giảm của
TTCK đã đẩy các CTCK đến những khó khăn chồng chất qua việc các NĐT đóng tài
khoản, chuyển về những kênh đầu tư khác an tồn hơn; SGDCK trầm lắng, doanh thu
mơi giới và doanh thu các nghiệp vụ khác suy giảm, gánh nặng về chi phí thuê mặt
bằng, tiền lương, biến động nhân sự,… Bên cạnh đó, những yếu tố nội tại của các
CTCK như yếu kém trong quản lý, chưa có kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro,
chưa lường hết được hệ quả của khủng hoảng tài chính tồn cầu, đầu tư dàn trải,… làm
cho hiệu quả hoạt động của các CTCK càng kém hơn.
Do vậy, vấn đề bức thiết đặt ra là làm sao cải thiện hoạt động của các CTCK sao
cho hiệu quả, giảm bớt các rủi ro mang tính hệ thống, chun mơn hóa vào các nghiệp
vụ có lợi thế cạnh tranh, tăng cường chất lượng các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày
càng phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở đó, việc chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các cơng
ty chứng khốn Việt Nam” là cần thiết trong giai đoạn thực hiện tái cấu trúc TTCK
Việt Nam.
Về mặt lý luận, nêu ra những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động của CTCK đã
2
được đúc kết thành các lý luận tổng quan, đồng thời tác giả nghiên cứu hiệu quả hoạt
động của CTCK trên thế giới và bài học cho các CTCK Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, phân tích hiệu quả hoạt động của các CTCK Việt Nam, đồng thời
phân tích chi tiết hiệu quả hoạt động của 10 CTCK đại diện cho các CTCK Việt Nam
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động của cơng ty chứng khốn.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động các cơng ty chứng khốn Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các cơng ty chứng khốn Việt
Nam.
4
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CUẢ CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1.1. Tổng quan về cơng ty chứng khốn
1.1.1. Khái niệm cơng ty chứng khốn
CTCK là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khốn, là
đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập. Với tư cách là một
thực thể hoạt động trên TTCK, CTCK có thể thực hiện một hoặc một số các nghiệp vụ
như môi giới, tự doanh, tư vấn, quản lý danh mục đầu tư và bảo lãnh phát hành.
Theo Luật CK số 70/2006/QH 11 được Quốc Hội ban hành ngày 29 tháng 6 năm
2006 thì “CTCK được tổ chức dưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công
ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động cho CTCK. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.”
Theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về Quy chế tổ chức và hoạt động của CTCK thì: “CTCK là tổ chức có tư cách
pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán; bao gồm một, một số hoặc tồn bộ các
hoạt động: mơi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khốn, tư vấn đầu tư chứng khốn”.
1.1.2. Vai trị của cơng ty chứng khốn
Vai trị của CTCK được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty. Thông qua các
hoạt động này, CTCK đã thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của
TTCK nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. CTCK trở thành tác nhân khơng thể thiếu
Trong những năm gần đây, chủng loại CK đã phát triển với tốc độ rất nhanh do
một số nguyên nhân, trong đó có yếu tố dung lượng thị trường và biến động thị trường
ngày càng lớn, nhận thức rõ ràng hơn của khách hàng đối với TTCK và sự nỗ lực
trong tiếp thị của CTCK.
6
1.1.3. Mơ hình và cơ cấu tổ chức của cơng ty chứng khốn
1.1.3.1. Mơ hình cơng ty chứng khốn
Hoạt động của các CTCK rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với các doanh nghiệp
sản xuất hay thương mại vì CTCK là một loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn
đề xác định mơ hình tổ chức kinh doanh cũng có nhiều điểm khác nhau ở các nước.
Tuy nhiên, có thể khái qt thành hai mơ hình cơ bản là:
Mơ hình đa năng kinh doanh chứng khốn và tiền tệ
Theo mơ hình này, các NHTM hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh CK,
bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mơ hình này được chia thành hai loại:
Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh CK phải lập công ty
độc lập hoạt động tách rời.
Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh CK bên cạnh kinh
doanh tiền tệ.
Ưu điểm của mơ hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh,
tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh CK. Tuy nhiên, mơ hình
này lại có những hạn chế như khơng phát triển được TTCK vì các ngân hàng có xu
hướng bảo thủ và thích hoạt động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái
phiếu. Đồng thời, các ngân hàng cũng rất dễ gây lũng đoạn thị trường, và các biến
động trên thị trường sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng do
không tách bạch giữa hai loại hình kinh doanh này.
Mơ hình chun doanh chứng khốn
Theo mơ hình này, hoạt động chun doanh CK sẽ do các công ty độc lập, chuyên
1.2.1.1. Khái niệm
Mơi giới CK là một hoạt động kinh doanh CK trong đó một CTCK đại diện cho
khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay thị trường
OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao
dịch đó.
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động mơi giới chứng khốn
Quyền quyết định về giao dịch CK là do khách hàng, CTCK phải thực hiện
chính xác các lệnh của khách hàng.
Độ rủi ro trong hoạt động này không cao.
Mức phí hoa hồng ổn định.
8
1.2.1.3. Chức năng của hoạt động mơi giới chứng khốn
Cung cấp dịch vụ với hai tư cách:
- Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư qua việc cung cấp cho
khách hàng các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.
- Nối liền những người bán và những người mua khi đem đến cho khách hàng
tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính.
Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết, trở thành người
chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời.
Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức để giúp khách hàng có những quyết định
tỉnh táo.
Đề xuất thời điểm bán CK.
1.2.2. Tự doanh chứng khoán
1.2.2.1. Khái niệm
Hoạt động tự doanh là nghiệp vụ kinh doanh CK, CTCK mua bán CK bằng nguồn
vực đầu tư, … Mục đích của các quy định này là nhằm đảm bảo một độ an toàn nhất
định cho các CTCK trong quá trình hoạt động, tránh những sự đổ vỡ gây thiệt hại
chung cho cả thị trường.
1.2.3. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
1.2.3.1. Khái niệm
Bảo lãnh phát hành CK là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức
phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán CK, nhận mua một phần hay tồn
bộ chứng khốn của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua số CK còn lại chưa được
phân phối hết của tổ chức phát hành, hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân
phối CK ra công chúng.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng một khoản phí bảo lãnh nhất định trên
số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào tính chất
của đợt phát hành là lớn hay nhỏ, thuận lợi hay khó khăn. Đối với trái phiếu, phí bảo
lãnh phụ thuộc vào lãi suất trái phiếu nếu lãi suất trái phiếu thấp thì phí bảo lãnh phát
hành cao và ngược lại.
1.2.3.2. Các hình thức bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành được thực hiện bằng nhiều hình thức. Việc lựa chọn hình thức
nào được thỏa thuận giữa CTCK và công ty phát hành theo Hợp đồng bảo lãnh phát
hành CK.
10
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
Là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua tồn bộ CK phát hành,
cho dù có phân phối hết hay khơng. Trong hình thức bảo lãnh này, một nhóm các tổ
chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để mua CK của tổ chức phát hành với giá chiết
khấu so với giá chào bán ra công chúng và bán lại các CK đó ra cơng chúng. Chênh
lệch giữa giá mua CK của các tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra công chúng được
gọi là hoa hồng chiết khấu.
trên thị trường, phân tích tình hình tài chính, khả năng hoạt động của cơng ty phát
hành, phân tích các dự án đầu tư, từ đó CTCK sẽ cung cấp các thông tin và tư vấn cho
nhà phát hành, NĐT một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm riêng trong ngành CK là giá cả thường luôn biến động nên việc tư
vấn về giá trị CK rất khó khăn, đồng thời có thể xảy ra những mâu thuẫn về lợi ích.
Đặc biệt là với hoạt động này, các nhà tư vấn có thể gây ra những hiểu lầm đáng tiếc
về giá trị và xu hướng giá cả của các loại CK. Do vậy, đây là một hoạt động cần được
quản lý chặt chẽ và địi hỏi phải có những giới hạn nhất định trong khi thực hiện công
việc.
1.2.4.2. Phân loại hoạt động tư vấn
Theo hình thức
Tư vấn trực tiếp: khách hàng có thể gặp trực tiếp các nhà tư vấn, cũng có thể sử
dụng các phương tiện truyền thơng như: điện thoại, fax … để hỏi ý kiến tư vấn.
Tư vấn gián tiếp: người tư vấn cung cấp cho khách hàng các ấn phẩm, bản tin
tài chính trên báo chí hoặc trên internet.
Theo mức độ ủy quyền
Tư vấn gợi ý: người tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình về những diễn
biến trên thị trường, gợi ý cho khách hàng về những phương pháp, cách thức xử lý
nhưng quyền quyết định là của khách hàng.
Tư vấn ủy quyền: nhà tư vấn sẽ tư vấn và quyết định hộ khách hàng theo mức
độ ủy quyền của khách hàng.
Theo đối tượng
Tư vấn cho người phát hành CK: hoạt động tư vấn cho người phát hành tương
đối đa dạng, từ việc phân tích tình hình tài chính đến đánh giá giá trị doanh nghiệp, tư
vấn về loại CK phát hành hay giúp công ty cơ cấu lại nguồn vốn, thâu tóm hay sáp
12
nhập với các công ty khác.
Điều nghiên chuyên sâu để đánh giá tổng thể và kiến nghị những giải pháp cải
thiện tình hình hoạt động của doanh nghiệp;
Xây dựng phương án kinh doanh, phương án cổ phần hóa, phương án tài trợ vốn
phù hợp với nhu cầu và chiến lược kinh doanh;
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn đấu giá;
Tìm kiếm liên minh đối tác chiến lược;
Tư vấn các thủ tục pháp lý cần thiết để chuyển đổi mơ hình hoạt động.
Tư vấn niêm yết
CTCK sẽ trợ giúp các doanh nghiệp trong việc tư vấn và hoàn tất các thủ tục pháp
lý theo yêu cầu để niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp trên TTCK. Ngoài ra, các
CTCK sẵn sàng cung cấp các dịch vụ sau niêm yết như quan hệ NĐT thay mặt doanh
nghiệp, bình ổn giá cổ phiếu, …
Tư vấn huy động vốn
Các CTCK cung cấp dịch vụ trợ giúp doanh nghiệp xác định cơ cấu vốn tối ưu và
lộ trình huy động vốn phù hợp. Với kinh nghiệm chuyên sâu về thị trường tài chính,
các CTCK cũng sẽ tư vấn cho doanh nghiệp loại hình huy động vốn thích hợp và hiệu
quả nhất, phát hành ra công chúng hay phát hành riêng lẻ.
Tư vấn tái cấu trúc
Bằng việc điều nghiên, đánh giá cẩn trọng tình hình thực tế và tiếp cận với mỗi
doanh nghiệp, mỗi ngành công nghiệp theo một hướng riêng, các CTCK có thể trợ
giúp khách hàng trong nhiều dịch vụ tái cấu trúc, bao gồm tái cấu trúc cơ cấu, hoạt
động và tái cấu trúc tài chính cơng ty. Cụ thể:
Tái cấu trúc cơ cấu và hoạt động: giúp doanh nghiệp hồn thiện cơ cấu tổ chức,
mơ hình hoạt động công ty để đạt được các tối ưu về hiệu quả hoạt động, thuế, luật và
tài chính; xem xét và tối ưu hóa các quy trình kinh doanh; sắp xếp lại các bộ phận chức
năng một cách hợp lý.
Tái cấu trúc tài chính: tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn bằng các công cụ nợ hay
vốn chủ sở hữu; sắp xếp và tối ưu hóa các quy trình tài chính và cắt giảm chi phí.
của khách hàng phải được tách riêng và không được dùng để trả nghĩa vụ nợ cho
CTCK.