Giải pháp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng cổ phần hoá tại Tổng công ty Đường sông miền Bắc - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là chủ trương hoàn toàn
đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, là nội dung quan trọng nhất trong tiến
trình đổi mới và sắp xếp DNNN nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh
của các DNNN. Trong bối cảnh chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị
trường, cùng với sự hội nhập ngày càng sâu của nền kinh tế Việt Nam vào nền
kinh tế quốc tế và khu vực, thì yêu cầu phải thực hiện cải cách DNNN là một
tất yếu khách quan. Tiến trình cải cách DNNN ở Việt Nam được diễn ra với
các nội dung: (i)sắp xếp lại DNNN về mặt tổ chức, thực hiện giao, bán, khoán
kinh doanh và cho thuê với các DNNN vốn nhỏ, thua lỗ; (ii) hình thành các
doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với các đối thủ
trên thị trường; (iii) đổi mới cơ chế quản lý DNNN; (iv) Cổ phần hoá các
doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm 100% sở hữu vốn - trong đó, cổ
phần hoá DNNN là nội dung được coi là quan trọng nhất.
Theo tinh thần nghị quyết Hội nghị Ban cháp hành Trung ương Đảng lần
thứ 3 khoá IX về sắp xếp lại và đổi mới hoạt động của DNNN, tiến hành cổ
phần hoá doanh nghiệp, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã có nhiều chỉ thị,
văn bản hướng dẫn các Tổng công ty (Tcty) trên cơ sở chủ trương chính sách
của Đảng và Chính phủ, chuẩn bị các điều kiện thực hiện công tác đổi mới và
cổ phần hoá.
Tổng công ty Đường sông miền Bắc là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
vực vận tải thuỷ nội địa của Bộ GTVT. Ngay từ năm 1998, thực hiện chỉ thị
của Bộ GTVT, Tcty đã tiến hành thực hiện cổ phần hoá các đơn vị thành viên.
Trong thời gian thực tập tại Tcty, qua tìm hiểu em nhận thấy quá trình cổ
phần hoá của Tcty đến nay đã thu được nhiều kết quả tốt đẹp nhưng bên cạnh
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đó vẫn còn những vướng mắc, những khó khăn và tồn đọng khiến cho tiến
trình cổ phần hoá của Tcty còn chậm, chất lượng cổ phần hoá chưa cao. Do
đó, em lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất

Tên viết tắt: NOWATRACO.
Trụ sở giao dịch: số 158 - Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Bồ Đề -
Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.8722482
Fax: 84.4.8723476
Tài khoản tiền Việt Nam: 710A – 00757 tại chi nhánh Ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tài khoản ngoại tệ: 710B – 00757 tại chi nhánh Ngân hàng Công thương
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Mã số thuế: 0100109480-1
Tcty được áp dụng điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tcty Nhà nước
ban hành kèm theo Nghị định số 39/CP ngày 27/6/1995 của Thủ tướng Chính
phủ. Tcty dựa vào Điều lệ mẫu, Luật doanh nghiệp Nhà nước xây dựng thành
Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng của mình để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải (GTVT) ban hành chính thức.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Đường sông
miền Bắc
1.1.2.1. Giai đoạn thành lập Tổng công ty
Trong gần 10 năm từ năm 1984 đến 1993, việc thay đổi tổ chức và thử
nghiệm các mô hình quản lý mới trong ngành đường sông, đặc biệt là ở phía
Bắc đã gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
công ty vận tải đường sông cũng như các cảng. Nhiều doanh nghiệp khó lòng
trụ vững, thậm chí còn có nguy cơ bị giải thể như cảng Hà Bắc, cảng Hoà
Bình, Nhà máy đại tu tàu sông số 1, Nhà máy Cơ khí 75… Nguyên nhân là do
thiếu việc làm, máy móc thiết bị hư hỏng, lạc hậu, đời sống cán bộ công nhân
sút giảm, nhiều cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi xin chuyển công tác đến các
đơn vị khác. Chính vì vậy, dù đã thành lập Cục quản lý chuyên ngành thì
những hậu quả của gần 10 năm trước vẫn không thể khắc phục được, việc chỉ

thành viên, trong đó có 13 đơn vị hạch toán độc lập và 4 đơn vị hạch toán phụ
thuộc với tổng số 6.957 cán bộ, công nhân viên chia thành khối vận tải có
5.504 người, khối xếp dỡ có 1.029 người và khối cơ khí có 424 người.
Ngay trong hơn 1 năm đầu tiên (tính từ ngày 7/10/1996 đến hết năm
1997), nhờ có định hướng phù hợp cộng với sự chỉ đạo sâu sát của hội đồng
quản trị (HĐQT) và Tổng giám đốc, cùng với tinh thần trách nhiệm cao của
mỗi đơn vị thành viên vì sự tồn tại và phát triển của Tcty, hoạt động sản xuất
kinh doanh của toàn Tcty đạt được những kết quả khả quan, cơ bản đã ổn định
được tổ chức. Sản lượng vận tải đạt hơn 3,4 triệu tấn hàng hoá các loại (tăng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5% so với năm 1996), tổng doanh thu vận tải đạt gần 146 tỷ đồng (vượt 8% so
với năm 1996). Khối cảng sông cũng vượt qua khó khăn do thiếu hàng, do giá
cước thấp, bắt đầu khai thác thế mạnh từng khu vực để tăng doanh thu.
Song song với nhiệm vụ trước mắt là chỉ đạo sản xuất kinh doanh,
HĐQT và Tổng giám đốc luôn xác định có mở rộng sản xuất mới mở rộng
được thị trường, giải thoát được tình hình cung lớn hơn cầu, có điều kiện tăng
năng suất phương tiện, thiết bị và tăng giá cước vận chuyển, bốc xếp, tạo thêm
việc làm cho người lao động. Tcty đã bước đầu khẳng định vị thế của mình
trong thị trường vận tải phía Bắc, tạo niềm tin cho doanh nghiệp thành viên dù
vẫn còn rất nhiều khó khăn mà chưa thể giải quyết được. Những định hướng
phát triển Tcty do HĐQT và Tổng giám đốc đặt ra ngay từ khi thành lập được
dần dần đưa vào thực tế đã đặt nền móng cho sự tăng trưởng nhanh và vững
chắc trong tương lai của toàn Tcty.
1.1.2.2. Giai đoạn phát triển của Tổng công ty
Trong quá trình quản lý sản xuất, Tcty phải đối mặt với nhiều khó khăn,
phức tạp trên thương trường vận tải lẫn quan điểm chưa thống nhất ngay trong
nội bộ Tcty và các doanh nghiệp. Hơn nữa, cơ chế thị trường cũng tác động
mạnh đến hoạt động vận tải sông, nhiều doanh nghiệp tư nhân ra đời đầu tư
vốn liéng, đóng mới nhiều loại phương tiện cạnh tranh quyết liệt với đội tàu

không tăng. Đây là thời điểm khó khăn, tác động xấu đến quá trình sản xuất,
khai thác đội tàu của toàn Tcty. Trước xu thế giành lại ảnh hưởng trên thị
trường vận tải sông thể hiện rõ rệt ở khâu vận chuyển than, Tcty Đường sông
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
miền Bắc nỗ lực tập trung sức lực và trí tuệ để tìm cách tháo gỡ khó khăn cho
các thành viên. Được Bộ GTVT giúp đỡ, lãnh đạo Tcty đã quan hệ chặt chẽ
với Bộ Công nghiệp và các Tcty Điện lực Việt Nam, Tcty Than và Khoáng
sản Việt Nam, Tcty Hoá chất và Tcty Xi măng Việt Nam thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ cung ứng than, vận chuyển, giao
nhận và giá cước cung cấp cho các Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1, Phả Lại 2,
Ninh Bình… và các Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn,
Bút Sơn… tạo một bước chuyển mới về chất trong sản xuất kinh doanh. Sau
gần 2 năm tìm kiếm nguồn hàng ổn định lâu dài, các thành viên bắt đầu yên
tâm tổ chức thực hiện khối lượng vận chuyển than do Tcty đứng ra phân bổ
căn cứ vào năng lực của từng thành viên, có chú ý tới đặc điểm và khó khăn
để bảo đảm tính công bằng, dân chủ, nhằm tạo sự đồng thuận và giúp đỡ các
doanh nghiệp nhỏ có cơ hội phát triển. Trong 3 năm 2000 – 2002, sản lượng
vận tải luôn ổn định ở mức 3,65 trỉệu tấn/ năm. Thành tích vượt bậc đạt được
trong vận tải từ năm 2000 trở lại đây cho thấy sự bứt phá trong tư duy chỉ đạo
và điều hành sản xuất từ Tcty tới các doanh nghiệp thành viên. Với tinh thần
dũng cảm và sáng tạo, quyết đoán và nhạy bén, HĐQT và Tổng giám đốc đã
huy động được trí tuệ tập thể của các phòng ban tham gia xây dựng phương án
chiến lược cùng các giải pháp khả thi, dân chủ bàn bạc tìm mọi cách vượt qua
khó khăn. Sự thống nhất đường lối và cách tiến hành phù hợp với từng giai
đoạn, từng thời điểm đã tạo cho các doanh nghiệp vận tải thành viên khả năng
tổ chức sản xuất, phát huy hết năng lực phương tiện và cơ sở vật chất kỹ thuật,
nguồn vốn để từng bước ổn định sản xuất kinh doanh sau đó đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng bằng các loại hình kinh doanh đa dạng, đa sản phẩm.
8

- Tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng, tư vấn các khu dân cư,
thuỷ lợi, bưu điện, đường dây trạm biến thế và các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, công trình ngầm, cầu cảng, bến sông, bao gồm: Lập dự án
đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảo sát xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm định dự
án đầu tư, thẩm tra, thiết kế, tổng dự toán, kiểm định chất lượng, quản lý dự
án, giám sát kỹ thuật công trình.
- Tư vấn việc làm và dạy nghề thực hành nâng cao tay nghề.
- Xuất khẩu lao động.
- Thiết kế hoán cải, sửa chữa phương tiện thuỷ.
- Phá dỡ tàu cũ.
- Đại lý các mặt hàng máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu.
- Phòng chống bão lũ, va trôi.
- Đường dây và trạm biến thế.
- Các công trình hạ tầng trong khu đô thị.
- Các công trình ngầm, cầu cảng, bến sông.
- Thực hiện trang trí nội ngoại thất công trình.
- Kinh doanh phát triển nhà và các khu đô thị.
- Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xây dựng.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khảo sát xây dựng bao gồm: đo đạc, khảo sát địa chất công trình, đạ
chất thuỷ văn, thí nghiệm, kiểm tra các thông số kỹ thuật phục vụ cho thiết kế
và kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng.
1.1.3.2. Vốn kinh doanh
Là một doanh nghiệp Nhà nước đang trong quá trình cổ phần hoá nên
vốn của Tcty Đường sông miền Bắc được hình thành từ hai nguồn, đó là vốn
thuộc sở hữu Nhà nước chiếm phần lớn và vốn của các cổ đông. Tính đến
ngày 31/12/2005, vốn của Tcty là 262,620 tỷ đồng trong đó: vốn thuộc sở hữu
Nhà nước là 215,108 tỷ đồng (chiếm 81,9%) và vốn của các cổ đông là 47,512

Tcty có lực lượng lao động rất lớn. Chỉ riêng lao động có trong danh sách
của Tcty vào ngày 31/12/2005 đã là 5.713 người, trong đó nữ là 1225 người
(chiếm 21,4%). Đây cũng là đặc trưng cơ bản về lao động trong các doanh
nghiệp làm công việc thuộc về kỹ thuật – giao thông vận tải. Còn số lượng các
lao động thuê theo thời vụ của Tcty thì cũng lên đến hàng nghìn người, cho
thấy quy mô của Tcty Đường sông miền Bắc là rất lớn.
12
Hội đồng Quản
trị
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong Tổng công ty
Mô hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Đường sông miền Bắc
13
Bộ GTVT
Hội đồng Quản
trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Các công ty cổ phần
- CtyCP vận tải thuỷ 1
- CtyCP vận tải thuỷ 2
- CtyCP vận tải thuỷ 3
- CtyCP vận tải thuỷ 4
- CtyCP vận tải thuỷ
Thái Bình
- CtyCP vận tải thuỷ
Nam Định
- CtyCP cơ khí 75
- CtyCP vận tải và cơ khí
thuỷ (đang CP)

- Phòng Tổ
chức Cán bộ -
Lao động
- Phòng Khoa
học Kỹ thuật và
Hợp tác quốc tế
- Phòng Kế
hoạch Đầu tư
- Phòng Đổi
mới doanh
nghiệp
- Văn phòng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ máy quản trị của Tcty được xây dựng theo mô hình hỗn hợp, bao
gồm:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Tcty và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của Tcty. HĐQT có 5 thành viên gồm: Chủ tịch HĐQT, Trưởng
ban kiểm soát và 03 uỷ viên HĐQT kiêm nhiệm do Bộ trưởng Bộ GTVT bổ
nhiệm, sau khi thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính
phủ.
Ban kiểm soát: có chức năng giám sát các hoạt động của Tcty đảm bảo đi
đúng đường lối, chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Tổng giám đốc: điều hành hoạt động kinh doanh của Tcty theo chế độ
Thủ trưởng, là đại diện pháp nhân của Tcty trong quan hệ kinh doanh và chịu
trách nhiệm trước Pháp luật, trước cấp trên và trước HĐQT về hoạt động của
Tcty. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ GTVT bổ nhiệm theo đề nghị của
HĐQT, sau khi thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức cán bộ của
Chính phủ.
Phó Tổng giám đốc: gồm 05 người trong đó có 01 Phó Tổng giám đốc
phụ trách Hành chính, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách Kế hoạch, 01 Phó

- Trường dạy nghề bán công giao thông vận tải thuỷ (đang xử lý để giải
thể vì Nhà nước không duy trì loại hình trường dạy nghề bán công).
- Ban quản lý dự án.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* 10 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
- Cty xây lắp và tư vấn thiết kế.
- Cty đầu tư xây dựng Hồng Hà.
- Cty nhân lực và thương mại quốc tế.
- Cty đóng tàu vận tải Kim Sơn.
- Cảng Việt Trì.
- Cảng Hà Nội.
- Trung tâm thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
- Trung tâm vận tải - dịch vụ và đại lý vận tải.
- Chi nhánh Tcty tại Quảng Ninh.
- Chi nhánh Tcty tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.1.5. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty Đường sông miền Bắc
Từ khi thành lập đến nay, Tcty vừa sản xuất, vừa củng cố và xây dựng để
không ngừng phát triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các ngành trong nền
kinh tế quốc dân. Tuy gặp rất nhiều khó khăn do tác động của cơ chế thị
trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa ngành vận tải
thuỷ với các ngành vận tải khác, giá xăng dầu liên tục tăng, giá vật tư, sắt thép
biến động thất thường nhưng Tcty đã từng bước tìm ra các biện pháp tháo gỡ,
khắc phục bằng cách nâng cao chất lượng quản lý, điều hành, hợp lý hoá dây
chuyền sản xuất, tiết kiệm các chi phí đầu vào, giảm giá thành, mạnh dạn đổi
mới, đầu tư phương tiện, thiết bị, đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản
phẩm. Vì vậy sản xuất kinh doanh của Tcty liên tục phát triển, tăng trưởng
bình quân đạt 15% năm.
16

Bảng 1 .2: Số liệu tài chính của Tcty (2003 – 2005)
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Tổng doanh thu và thu nhập khác 477.714.845.017 572.246.761.335 661.918.590.208
- Doanh thu hoạt động SXKD 470.638.332.000 562.615.777.793 650.040.575.127
- Doanh thu hoạt động tài chính 967.087.856 1.357.620.919 1.456.857.692
- Thu nhập khác 6.109.425.161 8.273.362.623 10.421.157.389
2. Vốn kinh doanh 109.541.266.370 127.981.139.133 231.314.242.185
Trong đó: Vốn nhà nước 103.644.461.568 123.315.490.756 188.253.743.185
3. Lợi nhuận trước thuế 3.889.965.662 3.282.392.569 4.399.257.956
4. Lợi nhuận sau thuế 2.645.176.650 2.232.026.947 3.832.814.429
6. Các khoản phải nộp ngân sách 11.900.139.456 15.215.281.971 14.621.166.202
Trong đó:
- Thuế VAT 5.873.690.146 5.291.958.219 5.440.478.780
- Thuế TNDN 756.636.860 1.235.661.702 334.351.912
- Các loại thuế khác 5.629.812.450 8.687.662.050 8.846.335.510
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Trong 3 năm (2003 – 2005) Tcty và các đơn vị thành viên trực thuộc sản
xuất kinh doanh đều có lãi, không có đơn vị làm ăn thua lỗ, tình hình tài chính
lành mạnh. Các chỉ tiêu về doanh thu, vốn kinh doanh,… năm sau đều cao hơn
năm trước; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, thực hiện đầy đủ quyền lợi
chính đáng đối với người lao động (không nợ bảo hiểm xã hội, mua đầy đủ
bảo hiểm y tế), đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng lên. Cụ thể như
sau:
- Doanh thu hàng năm: Năm 2004 đạt 572,246 tỷ đồng (tăng 19,79% so
với năm 2003); năm 2005 đạt 661,918 tỷ đồng (tăng 15,67% so với năm 2004
và tăng 38,56% so với năm 2003).
- Nộp ngân sách nhà nước: năm 2004 nộp 15,215 tỷ đồng (tăng 28,85%
so với năm 2003); năm 2005 nộp 14,621 tỷ đồng giảm so với năm 2004 (chỉ
bằng 96%) do năm này Tcty được ưu đãi về thuế TNDN.

phần hay toàn bộ vốn về ngân sách Nhà nước; hoặc huy động vốn để đầu tư
chiều sâu, mở rộng doanh nghiệp.
Thứ tư, tất cả các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá đều phải tiến hành
xác định trị giá vốn, tài sản, trị giá doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc nhượng
bán, cho thuê, sáp nhập... Việc xác định trị giá vốn, tài sản, trị giá doanh
nghiệp phải dựa trên cơ sở số liệu quyết toán có xác nhận về kiểm toán của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, được Bộ Tài chính và Bộ GTVT hướng dẫn cụ
thể việc xác định trị giá vốn, tài sản, trị giá doanh nghiệp và các thủ tục về tài
chính trong việc cổ phần hoá, nhượng, bán, cho thuê, sáp nhập... bảo đảm
quản lý chặt chẽ vốn, tài sản Nhà nước, tránh lợi dụng những sơ hở để làm
thất thoát vốn, tài sản Nhà nước.
1.2.2. Nội dung thực hiện cổ phần hoá tại các đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Đường sông miền Bắc
Ban lãnh đạo của Tcty đã đề ra những nội dung cơ bản của tiến trình cổ
phần hoá sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp thành viên tiến hành thí điểm cổ phần hoá
được phép cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp vay không phải trả
lãi với thời hạn tối đa không quá 5 năm dưới hình thức bán chịu cổ phiếu trả
chậm với mức bình quân không quá 3 triệu đồng/người và mức cao nhất
không quá 5 triệu đồng/người tuỳ theo mức lương và thâm niên công tác.
Những cổ phiếu này, người lao động được hưởng lợi tức cổ phần hàng năm,
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được quyền thừa kế, nhưng không được chuyển nhượng, không được rút vốn
khi chưa trả hết tiền mua chịu cổ phiếu. Đối tượng được hưởng là cán bộ,
công nhân, viên chức trong biên chế của doanh nghiệp tính đến thời điểm cổ
phần hoá và những cán bộ, công nhân, viên chức của doanh nghiệp đang nghỉ
hưu, mất sức.
Trong những trường hợp cụ thể, để khuyến khích cán bộ, công nhân viên
của doanh nghiệp mua cổ phiếu bằng tiền mặt, giao cho Bộ trưởng Bộ GTVT

thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ có liên quan phải có những quy
định hướng dẫn cụ thể, cân nhắc thận trọng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ
từng trường hợp cụ thể.
Thứ bảy, đối với những đơn vị hiện tại đang gặp khó khăn về sản xuất,
kinh doanh, được phép chuyển đổi, hoặc đa dạng hoá hình thức sở hữu theo
các giải pháp dưới đây:
- Bán một phần máy móc, nhà xưởng để tập trung đầu tư vào bộ phận còn
lại. Hình thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có dư thừa thiết bị,
nhà xưởng không cần dùng đến. Số tiền này được coi là vốn ngân sách Nhà
nước đầu tư lại cho doanh nghiệp.
- Sáp nhập doanh nghiệp đang gặp khó khăn vào doanh nghiệp Nhà nước
đang hoạt động tốt nhưng không làm suy yếu doanh nghiệp đang làm ăn tốt,
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhằm tận dụng được cơ sở hiện có và giải quyết những khó khăn về công nghệ
và tài chính của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Hợp đồng thuê toàn bộ doanh nghiệp hoặc cho thuê tài sản và phương
tiện kinh doanh, chủ yếu áp dụng đối với các đơn vị nhỏ, kết cấu tài sản cố
định và công nghệ giản đơn như các cửa hàng, cửa hiệu, kho, bãi chứa hàng...
- Hợp đồng khoán quản lý, áp dụng đối với các doanh nghiệp mà tình
trạng khó khăn hiện tại chủ yếu do sự yếu kém về mặt tổ chức kinh doanh và
quản trị doanh nghiệp.
- Biện pháp cuối cùng là giải thể các doanh nghiệp thua lỗ lớn, mất khả
năng thanh toán, có nguy cơ phá sản.
1.2.3. Những nhân tố tác động đến quá trình cổ phần hoá tại Tổng
công ty Đường sông miền Bắc
Một là các chính sách về cổ phần hoá của Nhà nước. Nhà nước từ khi ban
hành quyết định cổ phần hoá các DNNN theo lộ trình nhất định đã liên tục đưa
ra các chỉ thị để các ban ngành liên quan thi hành, cũng như các hướng dẫn để
việc cổ phần hoá DNNN tiến hành đúng tiến độ, có chất lượng cao. Thế nhưng

của doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tốc độ cổ phần hoá cũng như nâng cao
chất lượng của công tác cổ phần hoá tại doanh nghiệp.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CỔ PHẦN HOÁ
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG MIỀN BẮC
2.1. Khái quát quá trình thực hiện cổ phần hoá tại các công ty thuộc
Tổng công ty Đường sông miền Bắc trong thời gian qua
Với Tcty Đường sông miền Bắc, ngay từ năm 1998 đã bắt đầu quan tâm
đến nhiệm vụ quan trọng này và lập kế hoạch cổ phần hoá các doanh nghiệp
thành viên với hy vọng sẽ đẩy nhanh tiến độ nhằm tạo động lực cho sự phát
triển của các thành viên và Tcty. Quá trình thực hiện cổ phần hoá tại Tcty trải
qua các giai đoạn sau:
2.1.1. Tiến hành cổ phần hoá tại Công ty vận tải sông biển Thái Bình
Sau khi nghiên cứu tình hình thực tế ở Công ty vận tải sông biển Thái
Bình - một thành viên mới tự nguyện gia nhập Tcty tháng 12/1996, vốn trực
thuộc Sở GTVT Thái Bình, HĐQT quyết định chọn Công ty này làm thí điểm
cổ phần hoá của Tcty. Các cấp lãnh đạo đã họp cũng toàn thể cán bộ thuyền
viên, công nhân tuyến truyền công tác cổ phanà hoá, giải đáp những thắc mắc
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, về việc đánh giá tài sản,
chế độ đãi ngộ đối với người mua cổ phần... Tuy nhiên, điều khó khăn nhất
khi tiến hành các bước cổ phần hoá ở đây là đại đa số cán bộ công nhân đều
nghèo, nhu cầu công việc làm ổn định cao hơn nhu cầu mua cổ phiếu. Mặt
khác, tỉnh Thái Bình đang trong thời kỳ không ổn định về mặt trật tự xã hội,
nguồn tài chính của Công ty hạn hẹp, không đáp ứng yêu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh nên nếu rao bán cổ phần ra ngoài xã hội cũng không được
hưởng ứng. Vì lẽ ấy, trong lúc chưa thông hiểu chính sách, lo lắng đến tương
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status