Lời mở đầu
Quá trình CNH HĐH đang phát triển mạnh mẽ ở n ớc ta hiện nay và không
thể phụ nhận đợc CNH HĐH là một sức mạnh tạo cho nền kinh tế ngày càng
phát triển. Những lợi ích to lớn từ quá trình CNH HĐH mang lại cho mỗi quốc
gia là rất rõ ràng.
Ra đời từ cách đây hơn 50 năm ngành xây dựng Việt Nam đến nay đã đóng
góp những lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế đất nớc. Ngành Xây dựng cùng với
các ngành công nghiệp khác tạo thêm sức mạnh cho nền kinh tế đất nớc nhanh
chóng đa kinh tế đất nớc hội nhập với kinh tế thế giới.
Để có thể phát triển đa ngành Xây dựng nớc ta trở thành một trong ngành
công nghiệp mũi nhọn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu và hoàn
thiện mình. Là một doanh nghiệp của ngành Công nghiệp xây dựng Việt Nam,
công ty Xây dựng và thiết bị DELTA cũng có nét dặc trng chung của ngành xây
dựng nớc ta xong cũng có nét đặc trng riêng công ty là Doanh nghiệp 100% vốn
nớc ngoài. Nhìn chung hoạt động của Công ty đợc tiến hành thuận lợi nhng bên
cạnh đó còn phát sinh nhiều vấn đề vớng mắc cần đợc giải quyết. Đặc biệt vấn
đề hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung
và đối với công ty Xây dựng và thiết bị DELTA nói riêng.
Trong quá trình thực tập ở Công ty em đã tìm hiểu tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty em thấy rằng bên cạnh những mặt mà Công ty đã làm đợc để
Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì vẫn còn tồn tại nhng việc mà Công
ty đang vớng mắc cần phải giải quyết. Để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt
hiệu quả nhiệm vụ cấp bách đặt ra la làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh
hơn nữa để Công ty ngày càng phát triển.
Xuất phát từ thực tế đó sau khi đã đi vào khảo sát nghiên cứu tình hình hiệu
quả hoạt kinh doanh của Công ty Xây dựng và thiết bị DELTA cùng với sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo GS. TS Đặng Đình Đào cùng các cán bộ của Công ty
1
Xây dựng và thiết bị DELTA em đã lựa chọn đề tài là:
ích cho xã hội. Doanh nghiệp không thể coi việc giảm các chi phí tăng doanh thu
là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi tr-
ờng, đảm bảo môi trờng, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Nh vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc khi hoạt động của
doanh nghiệp mang lai hiệu quả cao không ảnh hởng đến lợi ích chung của toàn xã
hội.
3
2. Vai trò của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh
Sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai. Chúng ta sẽ không giải
quyết đợc khi chúng ta thiếu nguồn tài nguyên. Ngời ta có thể sản xuất vô tận, sử
dụng máy móc thiết bị nguyên vật liệu, lao động một cách khôn ngoan cũng chẳng
sao nếu nguồn tài nguên thiên nhiên là vô tận. Tuy nhiên chúng ta phải thừa nhận
rằng nguồn tài nguyên bao gồm tài nguyên thiên nhiên tài nguyên đất đai, khoáng
sản, lâm thuỷ sản và tài nguyên nhân văn bao gồm lao động và nhân lực là có
hạn.
Ngày nay nguồn tài nguyên lai càng trở lên khan hiếm hơn do bị khai thác
quá mức không đợc bổ xung tái tạo thoả đáng. Một điều đáng buồn với chúng ta là
chỉ trong một thời gian ngắn sau khi thực hiện cuộc cách mạng khoa học lần thứ
nhất bằng hành động của mình do vô tình hay cố ý con ngời đã xâm phạm và lãng
phí nhiều nguồn tài nguyên lãng phí nhiều nguồn tài nguyên quý giá.
Con ngời ngày nay phải chấp nhận cuộc sống ô nhiễm trong bầu không khí ô
nhiễm với sự hoang hoá và bạc màu của đất đai cùng với dốc độ nhu cầu tiêu
thụ hàng hoá vật chất của con ngời ngày càng gia tăng do tốc độ gai tăng dân số do
quá trình đô thị hoá ngày càng đợc mở rộng và sự nâng cao dân trí.
Trong khi đó khả năng sản xuất có nguy cơ bị giới hạn nh vậy thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu bắt buộc đối với các chủ thể sản xuất kinh
doanh nói chung.
2.2. Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép khả năng nâng cao
vào đến khâu thực hiện sản xuất kinh doanh và cung ứng tiêu thụ. Mức độ hợp lý
hoá của quá trình đó đợc phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản gọi là hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp nhằm thu
5
hút đợc kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh không chỉ
là thớc đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề
sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh
và sự phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp. Sau đây chúng ta xem xét một
vài quan điểm về khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Quan điểm thứ nhất quan điểm của nhà kinh tế học ngời Anh Adam
Smidth theo ông: Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế, doanh thu
tiêu thụ hàng hoá. ở đây, hiệu quả kinh doanh đợc ông đồng nhất với chỉ tiêu
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó giải
thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do chi phí mở rộng sử dụng các
nguồn sản xuất. Nếu cùng một kết quả nhng có hai mức chi phí khác nhau thì theo
quan điểm này chúng tôi có cùng một mức hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này biểu
hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêu hao. Nhng
xét trên quan điểm triết học của Mác Lênin thì sự vật và hiện tợng đều có mối
quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác động qua lai lẫn nhau chứ không tồn tại một cách
riêng rẽ độc lập. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố
tăng thêm có quan hệ chặt chẽ mật thiết với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp
hoặc gián tiếp tác động làm kết quả kinh doanh chỉ đợc xét tới phần kết quả bổ
sung và chi phí bổ sung.
Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hàon
chỉnh chúng ta phải xuất phát từ luận điểm của triết học Mác Lênin và những
luận điểm của lý thuyết hệ thống.
Hiệu quả kinh doanh chủ yếu đợc thẩm định bởi thị trờng, là tiêu chuẩn xác
định phơng hớng hoạt động của doanh nghiệp.
7
Nh vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( bao
gồm nhân lực tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có đợc kết
quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Từ các khái niệm hiệu quả kinh doanh có thể đa ra công thức tính hiệu quả:
K
E = (1)
C
Hay
C
E = (2)
K
* E: Hiệu quả kinh doanh
* C: Chi phí yếu tố đầu vào
* K: Kết quả nhận đợc
Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổng sản lợng doanh thu
thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối t -
ợng lao động, vốn chủ sở hữu vốn vay.
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất mức sinh lời của các yếu tố đầu vào đợc
tính cho tổng số và tính riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho biết cứ một
đơn vị đầu vào đợc sử dụng thì cho ta bao nhiêu kết quả đầu ra.
Công thức (2) đợc tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí
các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu
đơn vị đầu vào.
2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàn
doanh nghiệp cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng bộ
phận hoặc tính riêng cho từng yếu tố sản xuất.
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trờng và thị trờng
kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trờng để giải quyết các
9
vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều
kiện cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật tổ chức quản lý lao động
quản lý kinh doanh. Họ đa ra thị trờng sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và
ngời nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất. Tuy vậy khi đa
hàng hoá của mình ra thị trờng, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo gia thị
trờng nếu chất lợng sản phẩm của họ là tơng đơng. Bởi vì thị trờng chỉ chấp nhận
mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Quy
luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng
một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trờng.
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhng tại mỗi doanh nghiệp chúng
ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dới dạng
cụ thể: Giá thành sản xuất, Chi phí sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí lại đợc phân chia chi tiết hơn. Đánh giá hiệu quả
kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây và cần thiết để
đánh giá hiệu quả của từng chi phí.
2.3. Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả kinh doanh tơng đối
Hiệu quả tuyệt đối là lợng hiệu quả đơc tính toán cho từng phơng án kinh
doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu đợc và chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tơng đối đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phơng án kinh doanh khác nhau hay chính là mức chênh lệch về hiệu
hiệu quả lâu dài. Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tăng doanh thu, thu đợc lợi
nhuận thì quan tâm đến lợi ích trớc mắt của doanh nghiệp nhng để tồn tại và phát
triển lâu dài bền vững thì lại cần đến hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.
2.5. Hiệu quả kinh doanh trực tiếp và hiệu quả kinh doanh gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả mang lại cho chính đối tợng xem xét.
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mang lại cho đối tợng liên quan đến đối tợng
xem xét.
11
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh và hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
kinh doanh
1. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. Nhân tố chủ quan
1.1.1 Nguồn nhân lực
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn nhân lực tác động trực
tiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hớng sau:
Trình độ lao động: nếu lực lợng lao động của doanh nghiệp có trình độ tơng
ứng sẽ góp phần quan trọng trong vận hành có hiẹu quả yếu rố vật chất trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu lao động: nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trớc
hết góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình
sản xuất kinh doanh, mặt khác góp phần tạo lập và thờng xuyên điều chỉnh mối
quan hệ tỷ lệ hợp lý thích hợp giữa các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
ý thức, tinh tần trách nhiệm, kỷ luật của ngời lao động: Đây là yếu tố cơ bản
quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh. Vì vậy chúng ta chỉ có
thể đạt đợc hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nầo chúng ta tạo đợc
đội ngũ lao động có kỷ luật có kỹ thuật cao.
Đây là nhân tố trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ công việc của Công ty. Chính
cần có thong tin chính xác về thị trờng, ngời mua, ngời bán, đối thủ cạnh tranh,
tình hình cung cầu thị trờng hàng hoá và giá cả...Không những thế doanh nghiệp
rất cần hiểu biết thành công và thất bại của doanh nghiệp trong nớc và quốc tế các
chính sách kinh tế của Nhà nớc khác có liên quan đến thị trờng của doanh nghiệp.
Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững trác cho doanh nghiệp xác định ph-
ơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn cũng nh hoạch định
13
chơng trình kinh doanh ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin
không thờng xuyên năm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp sẽ đi đến thất bại
do không hiểu chính xác thông tin.
Trong kinh doanh nếu biết mình biết ngời, nắm bắt đợc thông tin về đối thủ
cạnh tranh ... thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để giành thắng
lợi trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và
phát triển.
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làm
sao tổ chức đợc hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứng kịp
thời nhu cầu thông tin.
1.1.4. Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vâi trò vô cùng quan trọng:
quản trị doanh nghiệp có vai trò định hớng cho doanh nghiệp một hớng đi đúng
trong kinh doanh xác định chiến lợc kinh doanh phát triển doanh nghiệp. Chiến lợc
kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đạt đợc hiệu quả hoặc thất bại phi
hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng.
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt động của bộ máy quản tri doanh
nghiệp với đội ngũ cán bộ quản trị.
Bộ máy tổ chức : Đó là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cá
nhân công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hành động. Để quản
lý tập trung và thống nhất, phải sử dụng phơng pháp hành chính, nếu cấp lãnh đạo
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tố
chủ yếu sau:
1.2.1. Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
môi trờng pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh
doanh thuận lợi và ngợc lại nếu môi trờng pháp lý không ổn định sẽ gây cho doanh
15
nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong kinh doanh của mình. Môi
trờng pháp lý gồm hai hệ thống các văn bản pháp luật do nhà nớc đặt ra để thể hiện
vai trò quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế và các thông lệ quốc tế đối với các
doanh nghiệp.
Môi trờng pháp lý tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi
doanh nghiệp đều nằm trong hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi
doanh nghiệp đều nằm trong hành lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật bị sử lý
theo luật quy định. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp phải
chấp nhận mọi quy định của nhà nớc và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan đến
thị trờng nớc ngoài thì doanh nghiệp không thể không nắm chắc tuân thủ pháp luật
nớc đó và thông lệ quốc tế.
1.2.2. Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố nh tốc độ tăng trởng kinh tế,
tốc độ tăng trởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát... Các yếu tố
này luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Môi trờng kinh tế trớc hết phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế về cơ cấu
ngành cơ cấu vùng. Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thị trờng. Nếu tốc
độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định thì nó sẽ là một động lực tạo ra môi trờng kinh
doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và sử dụng nguồn lực một
cách có hiệu quả. Còn ngợc lại nếu tăng trởng kinh tế của doanh nghiệp cũng nh
hệ thống bu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại trực
tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet...thu hẹp khoảng cách về
không gian và thời gian giảm bớt nhiều chi phí cho doanh nghiệp. Hơn nữa các
doanh nghiệp có thể nắm vững thông tin về thị trờng ngoài nớc bằng phơng tiên
chuyền thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khoa học công nghệ còn tác động đến lĩnh
17
vực vận tải, dịch vụ, ngành hàng....đó cũng là tác động tới hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.4. Các nhân tố khác
Nhân tố chính trị xã hội:
Một nền chính trị xã hội ổn định sẽ là tiền đề quan trong thu hút đầu t phát
triển kinh tế có tính chất dài hạn. Bên cạnh đó cac đối tác kinh doanh cũng muốn
thiết lập quan hệ với các nớc trên thế giới có nền chính trị xã hội ổn định hơn bởi
nó bảo đảm an toàn hơn.
Nhân tố vị trí địa lý và môi trờng sinh thái, nhân tố văn hoá...
2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty DELTA
2.1. Nhân tố vĩ mô
2.1.1. Môi trờng kinh tế chính trị trong nớc và quốc tế
Chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nớc Việt Nam là những yếu tố mà công
ty DELTA phải năm rõ do hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và máy móc thiết bị
công ty thờng xuyên nhập khẩu các máy móc thiết bị từ nớc ngoài. Điều này buộc
công ty phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện và chúng thể hiện ý trí của
Đảng lãnh đạo của mỗi nớc, sự thống nhất chung của quốc tế.
Tình hình chính trị trong nớc và quốctế có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của công ty và đặc biệt là hoạt động nhập khẩu nguyên vật liẹu xây dựng và máy
móc thiết bị. Với một đối tác mà công ty đang có quan hệ kinh doanh tại đó đang
có xung đột và chính trị sẽ gây cản trở đến tiến trình thực hiện hoạt động kinh
doanh của công ty. Cũng nh vậy nếu tình hình chính trị trong nớc bất ổn định sẽ
vốn và thanh toán nên nó can thiệp với tất cả các hoạt động của tất cả các doanh
nghiệp trong nền kinh tế, dù doanh ngiệp đó lớn hay nhỏ hay ở bất cứ đâu thành
phần kinh tế nào. Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp khi
thực hiện hợp đồng kinh doanh. Các mối quan hệ, uy tín nghiệp vụ thanh toán liên
ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh
đảm bảo đợc lợi ích của mình.
19
Khi hoạt động kinh doanh phát triển nó góp phần làm tăng doanh thu cho
ngân hàng ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng có thực tiễn kiểm
chứng chất lợng hoạt động của mình từ đó có các biện pháp tích cực để không
ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng.
2.2. Nhân tố vi mô
2.2.1. Vốn kinh doanh
Đây là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực kinh doanh xây dựng và máy móc thiết
bị đòi hỏi một lợng tiền mặt ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trong và
ngoài nớc. Nếu thiếu vốn thì quá tình kinh doanh không thực hiện đợc và bị gián
đoạn rất có thể nh vậy sẽ dẫn đến mất thị trờng mất khách hàng và cơ hội kinh
doanh. Ngợc lại quá trình kinh doanh của công ty với sự trợ giúp của nguồn vốn
đầy đủ sẽ có hiệu quả hơn đem lại tích luỹ cho doanh nghiệp bổ xung thêm nguồn
vốn kinh doanh. Chúng có quan hệ qua lại mật thiết với nhau và nếu chúng đợc kết
hợp hài hoà trong hệ thống các quan hệ trong kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ
làm cho doanh nghiệp không ngừng phát triển.
2.2.2. Trình độ tổ chức quản lý của công ty
Trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự đièu tiết quản lỹ vĩ mô của nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì yếu tố quản lý trong doanh nghiệp không thể
không đợc chú trọng, bởi vì trong điều kiện cạnh tranh khốc kiệt nếu ngời quản lý
không sáng xuốt thì tất yếu sẽ gặp những thất bại trong kinh doanh và công ty thì
lại càng phải chú trọng vì đây là một nghành kinh doanh đòi hỏi các cán bộ phải có
một trình độ kỹ thuật giỏi. Điều này đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo quản lý phải linh
kinh doanh của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ
sử dụng của tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận là nhóm chỉ tiêu tổng hợp để kiểm tra và
khẳng định rõ hơn kết luận rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp.
- Phân tích hiệu quả từng mặt, từng yếu tố đầu vào nhằm tìm biện pháp tối đa
hiệu quả kinh doanh
Mỗi quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này không phải chỉ là mối quan hệ cùng
21
chiều mà còn là mối quan hệ ngợc chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có
thể có các chỉ tiêu bộ phận giảm xuống hoặc tăng lên hoặc không đổi. Nh vậy cần
chú ý là:
- Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện còn chỉ tiêu bộ
phận thì không đảm nhận chức năng đó.
- Chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh của từng mặt hoạt động nên
thờng sử dụng trong phân tích thông kê, phân tích cụ thể chính xác mức độ ảnh h-
ởng của từng nhân tố, từng hoạt động từng bộ phận công tác, tác động lên hiệu quả
kinh doanh.
22
3.1. Hệ thống chỉ tiêu
Loại chỉ tiêu Lợi nhuận Doanh thu
Nhóm chỉ tiêu
hiệu quả tổng
hợp
Hệ số Lợi nhuận
doanh lợi =
Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh
Hệ số Lợi nhuận
doanh lợi =
Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Hệ số Lợi nhuận
doanh lợi =
của doanh thu Doanh thu
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Hiệu quả Doanh thu
sử dụng =
chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh
23
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra mang lai bao
nhiêu đồng doanh thu
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
Hiệu quả Lợi nhuận
sử dụng =
TSCĐ Vốn cố định
ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định.
Hiệu quả Lợi nhuận
sử dụng =
TSLĐ Vốn lu động bình quân
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra thì sẽ tạo ra đợc bao
nhiêu lợi nhuận.
Mức sinh Lợi nhuận
lời của một =
lao động Số lao động
tranh gay gắt đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh có yếu tố quốc tế thì khi
tham gia vào hoạt động kinh doanh thì hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra hàng
đầu. Doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển muốn tồn tại lâu dài thì phải kinh
doanh có hiệu quả, vì vây: " Nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng và cần
thiết cho tất cả các doanh nghiệp"
25