Nâng cao chất lượng lập dự án tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN - Pdf 11

Lời nói đầu
Đầu t là chìa khoá cho sự tăng trởng của mỗi quốc gia trên thế giới. Khái
niệm đầu t tuy đã đợc các nhà kinh tế học đề cập từ rất lâu nhng nó chỉ thực sự
phát triển ở Việt nam từ khi Nhà nớc ta chuyển hớng phát triển kinh tế sang vận
hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN.
Đối với nhiều doanh nghiệp lớn hiện nay, luôn xác định đầu t là u tiên số
một, là nhiệm vụ quan trọng chiến lợc hàng đầu, để nâng cao năng lực và hiệu
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ dịch vụ sang sản xuất
công nghiệp. Đầu t sẽ đợc đẩy mạnh với cơ cấu và quy mô hợp lý vào những dự
án, những sản phẩm thiết yếu hiện đại mà xã hội cần.
Nh chúng ta đã biết khâu lập dự án rất quan trọng trong hoạt động đầu t.
Nó quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án đầu t. Thấy rõ đợc tầm
quan trọng của dự án đầu t, ngay từ khi mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình
sang đầu t theo dự án từ năm 1996, Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam rất quan tâm đến các quá trình nghiên cứu, đào tạo phát triển kiến thức
chuyên môn về công tác lập dự án đầu t. Từ những kiến thức đợc học trong Nhà
trờng và qua thời gian thực tập tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam, trong chuyên đề thực tập này em xin đề cập đền vấn đề "Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lợng lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng
Việt Nam".
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm 3 chơng:
Chơng I. Những vấn đề lý luận chung
Chơng II. Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng
Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
1
Chơng III. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l-
ợng lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam
Để hoàn thành tốt bài viết này rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô và
các bạn để có thể hoàn chỉnh hơn về các góc độ nghiên cứu đề tài trong phạm vi
kiến thức đã học trong nhà trờng và những hiểu biết thực tế nhất định.

động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t là tơng đối ngắn, vốn vận
động nhanh, độ mạo hiểm thấp trong một thời gian ngắn tính bất định không
cao, lại dễ dự đoán và dễ đạt độ chính xác cao. Trong thực tế, những ngời có
tiền thờng thích đầu t thơng mại (kinh doanh hàng hoá). Tuy nhiên trong giác
độ xã hội, hoạt động này không tạo ra của cải xã hội một cách trực tiếp, nhng
giá trị tăng do hoạt động đầu t đem lại chỉ là sự phân phối thu nhập giữa các
ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c trong xã hội.
c) Đầu t phát triển
Đây là hoạt động đầu t có tính chất quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển kinh tế, trực tiếp tạo ra các tài sản cho đất nớc. Các tài sản tăng thêm có
thể là tài sản hữu hình nh nhà cửa, các công trình, các máy móc trang thiết bị,
các vật dụng khác. Các tài sản vô hình nh đầu t vào phát triển giáo dục, nghiên
cứu khoa học, sự tăng thêm về trình độ quản lí... Đặc điểm của hoạt động đầu t
này là thời gian đầu t thờng kéo dài, số tiền đầu t lớn, độ mạo hiểm cao. Đây là
cái giá của hoạt động đầu t phát triển. Mặt khác trong quá trình đầu t thì luôn
phải có một quá trình nghiên cứu kĩ càng đợc ghi trong một tập tài liệu gọi là dự
án đầu t. Khi thực hiện quá trình đầu t (bao gồm khâu lập dự án cho tới khâu
thực hiện dự án) thì có nhiều bộ phận cơ quan tham gia với các chức năng khác
nhau nh lập và quản lí dự án, thẩm định dự án, quản lí Nhà nớc về đầu t nhằm
tạo ra tính chính xác và hiệu quả cho công cuộc đầu t. Ngày nay đầu t phát triển
đợc quan tâm rộng rãi giữa các quốc gia, các ngành, các vùng, các địa phơng.
4
3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Nói về vai trò của hoạt động đầu t đến quá trình tăng trởng và phát triển
kinh tế, các lí thuyết kinh tế đều coi đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển
kinh tế, là chìa khoá cho sự tăng trởng.
a) Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế
Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền
kinh tế:
* Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ

đẩy tăng trởng phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. Giữa tăng trởng
và đầu t là những nhân tố trực tiếp làm tăng nhanh GDP. Theo kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
từ 8-10% tuỳ thuộc vào tỷ lệ đầu t so với GDP phải đạt từ 15-20% tuỳ vào hệ số
ICOR của mỗi nớc. Ta có:

ICOR
I
g
g
I
ICOR

=

=
Với I là vốn đầu t còn g là mức tăng GDP.
Nh vậy nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng GDP chỉ phụ thuộc vào mức
tăng đầu t.
ICOR của mỗi nớc khác nhau thì khác nhau tuỳ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế của mỗi nớc đó. ở nớc phát triển ICOR thờng lớn (57) vì họ thừa
vốn thiếu lao động và sử dụng những công nghệ đắt tiền hiện đại nên để tăng
1%GDP cần tăng nhiều vốn, ngợc lại đối với những nớc chậm phát triển thì
6
ICOR thấp (23). Nh vậy đầu t đóng vai trò nh một cái kích ban đầu tạo đà cho
sự cất cánh của nền kinh tế.
Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để có
thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9-10%/năm) là tăng cờng đầu t
cho các ngành nông lâm ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng

hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở
vật chất kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại; sau một thời gian hoạt
động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy trì
hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ
sở vật chất kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều
kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng
của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các
trang thiết bị cũ, lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản
thân mình) đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn
định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Tất cả các hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.
II. Lý luận chung về dự án đầu t
1. Khái niệm dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu t
phát triển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc
những kết quản nhất định và thực hiện những mục tiêu xác định trong tơng lai.
8
2. Chu kỳ dự án đầu t
Chu kỳ dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành, chấm dứt
hoạt động.
Ta có thể minh hoạ chu kỳ dự án theo sơ đồ sau đây:
3. Phân loại Dự án đầu t
- Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đ ờng sắt, đờng quốc lộ
30 tỷ 600 tỷ
- Thuỷ lợi, giao thông (không thuộc nhóm 1), cấp thoát nớc, kỹ thuật

4. Sự cần thiết phải đầu t theo dự án
Xuất phát từ những đặc điểm đặc trng của công cuộc đầu t phát triển thì
việc đầu t theo dự án là cần thiết.
Hoạt động đầu t là một hoạt động kinh tế nhằm tái sản xuất cho nền kinh
tế xã hội, đây là một hoạt động phức tạp và có những đặc điểm nổi bật sau đây:
+ Nguồn lực huy động cho một công cuộc đầu t là rất lớn trong một thời
gian khá dài. Đây là cái giá khá lớn cho hoạt động đầu t. Trong quá trình này
thì nguồn vốn nằm khê đọng không sinh lời.
10
C B A
C B A
+ Thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi vốn đã bỏ ra
hay cho đến khi thanh lí tài sản do vốn tạo ra có thể cần một thời gian dài, th-
ờng là vài năm, có khi hàng chục năm hay lớn hơn.
+ Các thành quả của quá trình đầu t có thể đợc sử dụng trong nhiều năm
đủ để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những chi phí đã bỏ ra trong suốt
quá trình thực hiện đầu t.
+ Các kết quả đầu t chịu ảnh hởng nhiều bởi các yếu tố bất định về tự
nhiên, các điều kiện về kinh tế xã hội pháp luật, chính trị, nhu cầu thị trờng và
các quan hệ quốc tế khác... Do đó hoạt động đầu t có độ mạo hiểm cao.
Vì vậy để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận lợi,
đạt đợc mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trớc khi
bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là khi xem xét, tính toán toàn
diện các khía cạnh có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy
tác dụng và hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t phải dự đoán các yếu tố bất
định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu t cho tới khi thành
quả của nó phát huy tác dụng) có ảnh hởng tới sự thành bại của công cuộc đầu
t thực chất của sự xem xét chuẩn bị này là là phải chuẩn bị nó trong một dự án
đầu t. Có thể nói dự án đầu t đợc soạn thảo tốt là kim chỉ nam, là sự vững chắc,
là tiền đề cho các công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế xã hội nh mong muốn.

nganh khác nhau đều có những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên, việc xem xét các
khía cạnh này đối với các dự án công nghiệp là phức tạp hơn cả. Do đó việc
chọn lĩnh vực công nghiệp để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân tích dự án sẽ tạo
ra một mô hình tơng đối hoàn chỉnh. Mô hình này có thể đợc sử dụng tham
khảo khi soạn thảo các dự án thuộc ngành khác.
12
Nội dung chủ yếu của một dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghiệp bao
gồm các vấn đề sau đây:
- Xem xét khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát có liên quan đến việc thực
hiện, phát huy tác dụng của dự án đầu t.
- Nghiên cứu các vấn đề thị trờng tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ của dự án.
- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án.
- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án.
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án.
- Phân tích khía cạnh kinh tế-xã hội của dự án.
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải đợc tiến hành đối với các dự
án đầu t lớn nhằm đảm bảo từng bớc phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn,
phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trớc thông
qua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu nhập
qua mỗi giai đoạn. Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt
đợc độ chính xác cao. làm ra sẽ không bán đợc thế là thua lỗ.
7. Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
13
Bảng 1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu t
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t
Vận hành kết quả
đầu t

hợp
đồng
Thiết
kế

lập
dự
toán
thi
công
Thi
công
xây
lắp
công
trình
Chạy
thử và
nghiệm
thu sử
dụng
Sử
dụng
cha
hết
công
suất
Sử
dụng
công

quy mô tối u thì dự án chắc chắn sẽ có lãi. Ngợc lại, có thể ảnh hởng đến sự tồn
tại của doanh nghiệp cũng nh lãng phí tiền của công sức của toàn xã hội, lúc đó
sẽ tạo ra ảnh hởng tiêu cực trong đầu t.
Vì giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay
thất bại ở 2 giai đoạn sau,hơn nữa dới góc độ nghiên cứu của một sinh viên thực
tập nên trong phạm vi chuyên đề tôi sẽ đi sâu vào công tác lập dự án đầu t của
Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam. Dới đây tôi xin trình bày
một số vấn đề lý luận chung về lập dự án đầu t
III. công tác lập dự án đầu t
1. Khái niệm
Lập dự án đầu t là quá trình xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh
kinh tế-kĩ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng pháp lí, xã hội... có liên quan đến
quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt đợc của
công cuộc đầu t, phải dự đoán đợc mọi yếu tố bất định có ảnh hởng đến sự
thành bại của công cuộc đầu t. Mọi sự xem xét tính toán và chuẩn bị này đợc
thể hiện trong dự án đầu t. Kết quả của công tác lập dự án đầu t chính là dự án
khả thi. Dự án khả thi chính là tài liệu cơ sở, chủ đầu t đã nghiên cứu so sánh và
lựa chọn các phơng án đầu t (phơng án tối u) để gửi cơ quan có thẩm định đầu t
và trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét quyết định.
2. Các yêu cầu của công tác lập dự án
- Tính chính xác: Dự án đợc lập ra phải đảm bảo tính chinh xác, nhất là
những con số đợc tính toán, những phơng án công nghệ đợc sử dụng để vận
hành dự án sau này. Rõ ràng rằng tính chính xác sẽ thể hiện độ tin cậy mà dự án
mang lại cho chủ đầu t, các cơ quan quản lí tức thông qua đó cho biết mức độ
đáp ứng mục tiêu của dự án nh thế nào. Dự án lập ra không chính xác sẽ gây
15
hậu quả to lớn khi vận hành nó (chẳng hạn nh các con số về dự báo nhu cầu sản
phẩm, các con số tính toán các chỉ tiêu tài chính nh NPV, IRR).
- Tính khoa học, tính hệ thống: Công tác lập dự án phải đảm bảo yêu
cầu này nhằm đáp ứng những nguyên tắc nhất định nào đó giúp cho dự án đợc

của mình, là cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu t hay cho vay
vốn...
4. Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng tới công tác lập dự án
Yếu tố con ngời: lực lợng cán bộ phải có trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm. Đây là tố chất cần thiết phản ánh chất lợng của dự án, nó có tính quyết
định trong quá trình lập dự án đầu t mà không có thiết bị máy móc nào có thể
thay thế nổi.
Cách tổ chức quản lí: Là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận
chuyên môn và bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra
sự phân tích và nghiên cứu toàn diện một dự án đầu t. Đảm bảo dự án đợc lập
mang tính khoa học, tính chính xác và đáp ứng đợc nhiều mục tiêu hơn.
Máy móc thiết bị và các phần mềm phụ trợ cho các công tác khảo sát
thiết kế. Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ thì đây
là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con ngời giúp cho công tác lập dự án chất lợng
cao hơn, chính xác hơn, thời gian đợc rút ngắn lại do vậy sẽ tiết kiệm đợc các
chi phí khác liên quan.
Yếu tố thông tin: đóng vai trò quyết định đến mục tiêu định hớng của
dự án, thông tin bao gồm thông tin bên trong (giữa lãnh đạo tới các nhân viên)
và thông tin bên ngoài (tình hình thị trờng, đối thủ cạnh tranh, yếu tố luật pháp,
nguồn lực, kinh tế xã hội...). Thông tin nắm bắt và xử lí càng nhanh thì mức độ
chính xác trong công tác lập dự án càng cao bấy nhiêu.
17
Các yếu tố khác: sự u đãi, cơ chế thởng phạt đối với CNV, hay các quy
hoạch, chính sách khuyến khích đầu t của nhà nớc... Các yếu tố này chính là
chất xúc tác nhằm kích thích sự hăng hái nhiệt tình và có trách nhiệm cao đối
với công việc và đối với việc đầu t theo dự án mà Nhà nớc khuyến khích.
Trên đây là các lí luận chung liên quan đến tất cả các khía cạnh, các vấn
đề liên quan đến công tác lập dự án đầu t, phần 2 sau đây sẽ đi sâu vào phân
tích thực trạng công tác lập dự án đầu t của công ty Xuất nhập khẩu xây dựng
Việt Nam

19
1.2. Từ năm 1990 đến nay
Đến năm 1990, số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới 13000 ngời, làm
việc trong 15 công ty và xí nghiệp xây dựng. Thời gian những năm đầu thập kỷ
90 tình hình chính trị thế giới có những biến động to lớn. Liên Xô và các nớc
Đông Âu sụp đổ và chiến tranh Irag xảy ra đã làm cho VINACONEX mất hết
thị trờng ở nớc ngoài. Đại bộ phận lực lợng lao động xây dựng của
VINACONEX ở nớc ngoài phải rút về nớc. Đúng vào thời kỳ đó nền kinh tế n-
ớc ta chuyển hẳn sang cơ chế thị trờng, phần lớn các công ty, xí nghiệp xây
dựng không còn nhận đợc kế hoạch Nhà nớc giao, không còn đợc Nhà nớc bao
cấp nh trớc nữa. Hàng nghìn cán bộ công nhân xây dựng phải tự lo sản xuất, tự
kiếm việc làm, mở thêm nghề phụ và một phần không ít đã phải nghỉ việc chế
độ. Do không còn đợc bao cấp nên đại bộ phận lao động từ nớc ngoài hồi hơng
không đợc tiếp nhận trở lại đơn vị cũ. Trớc tình hình đó, ngày 10/08/1991 Bộ
Xây Dựng ra quyết định số 432/BXD-TCLĐ chuyển công ty Dịch vụ và xây
dựng nớc ngoài thành Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
VINACONEX.
Tổng công ty VINACONEX lúc đó có nhiệm vụ thu nạp hết số lao động
từ nớc ngoài trở về. Để làm đợc việc này, VINACONEX đã xin thành lập 4
công ty. Lãnh đạo 4 công ty này chính là những cán bộ quản lý, những giám
đốc, phó giám đốc các công ty xây dựng ở nớc ngoài trở về nớc. Cùng với lực l-
ợng các kỹ s xây dựng, các công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao và
có đủ ở các ngành nghề, các công ty mới thành lập đã có đợc một nguồn nhân
lực dồi dào. Tuy nhiên cả 4 công ty này đều có một đặc điểm nổi bật đó là
không có xe máy thiết bị, công cụ thi công, không đợc cấp vốn cố định và vốn
lu động, không đợc cấp trụ sở làm việc.
Trớc tình hình đó, Tổng công ty vừa gấp rút ổn định tổ chức vừa đẩy
mạnh hoạt động xây lắp, kinh doanh trong nớc Vì vậy trong giai đoạn từ
1992 đến 1994 các lĩnh vực chủ yếu của Tổng công ty là xây lắp, xuất khẩu lao
động và kinh doanh xuất nhập khẩu. Phát huy những thuận lợi của Tổng công

nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t, mở rộng các hoạt động
sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả, Tổng công ty đã đầu t nhiều máy móc
thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả
cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao
động, nâng cao năng lực sản xuất, chất lợng sản phẩm.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh,
hợp doanh với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc ngoài,
với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất phát triển ở trong nớc.
Ngoài ra Tổng công ty cũng đã thiết lập các liên doanh về sản xuất vật liệu xây
dựng và kinh doanh xuất nhập khẩu.
Thông qua ca hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t vốn vào các công ty cổ
phần, công ty TNHH, Tổng công ty ngày càng hoà nhập vào các thị trờng xây
dựng và xuất nhập khẩu quốc tế, vào nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN,
đào tạo đợc một đội ngũ kỹ s và cán bộ thông thạo nghiệp vụ có trình độ ngoại
ngữ, có kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất theo các quy trình công nghệ
tiên tiến.
Về lĩnh vực đầu t, Tổng công ty đã và đang triển khai các dự án nh BOT,
BT, BO về cấp nớc cho khu công nghiệp Dung Quất, khu công nghệ cao Hoà
Lạc, khu công nghiệp và khu đô thị Nghi Sơn Thanh Hoá, các dự án khu đô
thị mới Trung Hoà - Nhân Chính Hà Nội, dự án Plaza Tràng Tiền Hà Nội
bằng nội lực của chính doanh nghiệp.
Về xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9001-2000 cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý, Tổng công ty đã triển khai ở
Tổng công ty và 6 đơn vị thành viên và đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9001-2000.
Bốn năm liền 1997, 1998, 1999, 2000 Tổng công ty đợc Thủ tớng Chính phủ
tặng cờ thi đua xuất sắc.
22
Đến nay, Tổng công ty VINACONEX đã trở thành một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác

- Xây lắp chiếm tỷ trọng 60,66% năm 2000 xuống còn 59% năm 2003
- Sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng 2,23% năm
2000 lên 8,67% năm 2003.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá chiếm tỷ trọng18,30% năm 2000, xuống còn
16% năm 2003.
- Xuất khẩu lao động chiếm tỷ trọng 15,03% năm 2000, xuống còn
11,30% năm 2003.
- Hoạt động khác chiếm tỷ trọng 3,57% năm 2000 lên 4,7% năm 2003.
Giá trị sản xuất kinh doanh từ 1780 tỷ đồng vào năm 1998, 2321 tỷ đồng vào
năm 2000 và 3200 tỷ đồng vào năm 2002
Năm 2003 là năm bản lề của việc thực hiện chiến lợc đầu t các dự án
trọng điểm của Tổng Công ty. Là năm thực hiện kiên quyết hiệu quả nhất công
tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, đa sở hữu vốn trong doanh nghiệp theo tinh
thần nghị quyết Trung ơng 3, sự chuẩn bị chu đáo cho công tác đầu t từ những
năm trớc cùng với sự trởng thành nhanh chóng của Tổng Công ty đã tạo ra điều
kiện thuận lợi để Tổng Công ty thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2003 với các
chỉ tiêu chính nh sau:
+ Tổng giá trị SXKD đạt 4310 tỷ đồng, bằng 120% kế hoạch, 135% của
năm 2002 trong đó
- Xây lắp đạt 2521 tỷ đồng, bằng 117 % kế hoạch, 125% của năm 2002
24
- Xuất nhập khẩu đạt 59,168 triệu USD, bằng 99% kế hoạch, 102% của
năm 2002
+ Tổng doanh thu đạt 2400 tỷ đồng, bằng 133% kế hoạch, 400% của
năm 2002
+ Tổng mức nộp ngân sách bằng 159.7 tỷ đồng, bằng 109% kế hoạch,
131% của năm 2002
Nh vậy các mục tiêu chủ yếu đến 2004 do Nghị quyết Đại hội giữa nhiệm kỳ
Đảng bộ Tổng Công ty đặt ra đã đợc hoàn thành ngay vào năm 2002 và kết quả
thực hiện chỉ tiêu năm 2003 đã vợt gần 1.5 lần so với Nghị quyết đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status