Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lập dự án tại Tổng Cty XNK xây dựng VN - Pdf 11


Lời nói đầu
Đầu t là chìa khoá cho sự tăng trởng của mỗi quốc gia trên thế giới. Khái
niệm đầu t tuy đã đợc các nhà kinh tế học đề cập từ rất lâu nhng nó chỉ thực sự
phát triển ở Việt nam từ khi Nhà nớc ta chuyển hớng phát triển kinh tế sang vận
hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN.
Đối với nhiều doanh nghiệp lớn hiện nay, luôn xác định đầu t là u tiên số
một, là nhiệm vụ quan trọng chiến lợc hàng đầu, để nâng cao năng lực và hiệu
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ dịch vụ sang sản xuất
công nghiệp. Đầu t sẽ đợc đẩy mạnh với cơ cấu và quy mô hợp lý vào những dự
án, những sản phẩm thiết yếu hiện đại mà xã hội cần.
Nh chúng ta đã biết khâu lập dự án rất quan trọng trong hoạt động đầu t.
Nó quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án đầu t. Thấy rõ đợc tầm
quan trọng của dự án đầu t, ngay từ khi mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình
sang đầu t theo dự án từ năm 1996, Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam rất quan tâm đến các quá trình nghiên cứu, đào tạo phát triển kiến thức
chuyên môn về công tác lập dự án đầu t. Từ những kiến thức đợc học trong Nhà
trờng và qua thời gian thực tập tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam, trong chuyên đề thực tập này em xin đề cập đền vấn đề "Một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lợng lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu
xây dựng Việt Nam".
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm 3 chơng:
Chơng I. Những vấn đề lý luận chung
Chơng II. Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng
Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
1

Chơng III. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l-
ợng lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam
Để hoàn thành tốt bài viết này rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô và

trọng trong việc kích thích nền kinh tế phát triển, tạo ra một nền kinh tế năng
động, nhất là các kênh lu thông tiền tệ đợc linh hoạt hơn.
b) Đầu t thơng mại
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t là tơng đối ngắn, vốn vận
động nhanh, độ mạo hiểm thấp trong một thời gian ngắn tính bất định không
cao, lại dễ dự đoán và dễ đạt độ chính xác cao. Trong thực tế, những ngời có
tiền thờng thích đầu t thơng mại (kinh doanh hàng hoá). Tuy nhiên trong giác
độ xã hội, hoạt động này không tạo ra của cải xã hội một cách trực tiếp, nhng
giá trị tăng do hoạt động đầu t đem lại chỉ là sự phân phối thu nhập giữa các
ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c trong xã hội.
c) Đầu t phát triển
Đây là hoạt động đầu t có tính chất quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển kinh tế, trực tiếp tạo ra các tài sản cho đất nớc. Các tài sản tăng thêm có
thể là tài sản hữu hình nh nhà cửa, các công trình, các máy móc trang thiết bị,
các vật dụng khác. Các tài sản vô hình nh đầu t vào phát triển giáo dục, nghiên
cứu khoa học, sự tăng thêm về trình độ quản lí... Đặc điểm của hoạt động đầu t
này là thời gian đầu t thờng kéo dài, số tiền đầu t lớn, độ mạo hiểm cao. Đây là
cái giá của hoạt động đầu t phát triển. Mặt khác trong quá trình đầu t thì luôn
phải có một quá trình nghiên cứu kĩ càng đợc ghi trong một tập tài liệu gọi là dự
án đầu t. Khi thực hiện quá trình đầu t (bao gồm khâu lập dự án cho tới khâu
thực hiện dự án) thì có nhiều bộ phận cơ quan tham gia với các chức năng khác
nhau nh lập và quản lí dự án, thẩm định dự án, quản lí Nhà nớc về đầu t nhằm
tạo ra tính chính xác và hiệu quả cho công cuộc đầu t. Ngày nay đầu t phát triển
đợc quan tâm rộng rãi giữa các quốc gia, các ngành, các vùng, các địa phơng.
4

3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Nói về vai trò của hoạt động đầu t đến quá trình tăng trởng và phát triển
kinh tế, các lí thuyết kinh tế đều coi đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển

ợc lại so với tác động trên đây. Vì vậy trong điều hành kinh tế vĩ mô, các nhà
hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách
nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn
định của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t tác động đến sự tăng tr ởng và phát triển kinh tế:
Vốn là một yếu tố quan trọng đối với quá trình sản xuất, là đông lực thúc
đẩy tăng trởng phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. Giữa tăng trởng
và đầu t là những nhân tố trực tiếp làm tăng nhanh GDP. Theo kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
từ 8-10% tuỳ thuộc vào tỷ lệ đầu t so với GDP phải đạt từ 15-20% tuỳ vào hệ số
ICOR của mỗi nớc. Ta có:

ICOR
I
g
g
I
ICOR

=

=
Với I là vốn đầu t còn g là mức tăng GDP.
Nh vậy nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng GDP chỉ phụ thuộc vào mức
tăng đầu t.
ICOR của mỗi nớc khác nhau thì khác nhau tuỳ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế của mỗi nớc đó. ở nớc phát triển ICOR thờng lớn (57) vì họ thừa
vốn thiếu lao động và sử dụng những công nghệ đắt tiền hiện đại nên để tăng
1%GDP cần tăng nhiều vốn, ngợc lại đối với những nớc chậm phát triển thì
6


hội của Việt nam và tranh thủ nghiên cứu những thành tựu KHCN vào phát triển
kinh tế mà không nên quá phụ thuộc vào công nghệ nớc ngoài.
b) Đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ:
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Chằng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ
cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt
máy móc thiết bị trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực
hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở
vật chất kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại; sau một thời gian hoạt
động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy trì
hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ
sở vật chất kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều
kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng
của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các
trang thiết bị cũ, lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản
thân mình) đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn
định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Tất cả các hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.
II. Lý luận chung về dự án đầu t
1. Khái niệm dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu t
phát triển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc
những kết quản nhất định và thực hiện những mục tiêu xác định trong tơng lai.
8

2. Chu kỳ dự án đầu t

thuỷ sản
15 tỷ 300 tỷ
- Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng,
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
7 tỷ 200 tỷ
- Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo
mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ
tầng khu công nghiệp mới: đều là dự án nhóm A (không kể mức vốn).
- Các Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc và quy mô
đầu t: đều là dự án nhóm A (không kể mức vốn).
4. Sự cần thiết phải đầu t theo dự án
Xuất phát từ những đặc điểm đặc trng của công cuộc đầu t phát triển thì
việc đầu t theo dự án là cần thiết.
Hoạt động đầu t là một hoạt động kinh tế nhằm tái sản xuất cho nền kinh
tế xã hội, đây là một hoạt động phức tạp và có những đặc điểm nổi bật sau đây:
+ Nguồn lực huy động cho một công cuộc đầu t là rất lớn trong một thời
gian khá dài. Đây là cái giá khá lớn cho hoạt động đầu t. Trong quá trình này
thì nguồn vốn nằm khê đọng không sinh lời.
10
C B A
C B A

+ Thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi vốn đã bỏ ra
hay cho đến khi thanh lí tài sản do vốn tạo ra có thể cần một thời gian dài, th-
ờng là vài năm, có khi hàng chục năm hay lớn hơn.
+ Các thành quả của quá trình đầu t có thể đợc sử dụng trong nhiều năm
đủ để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những chi phí đã bỏ ra trong suốt
quá trình thực hiện đầu t.
+ Các kết quả đầu t chịu ảnh hởng nhiều bởi các yếu tố bất định về tự
nhiên, các điều kiện về kinh tế xã hội pháp luật, chính trị, nhu cầu thị trờng và

cho Nhà nớc thực hiện đợc mục tiêu quản lí của mình là phù hợp với các chính
sách, chiến lợc đầu t mà tiêu chuẩn đánh giá chính là hiệu quả kinh tế xã hội mà
dự án mang lại.
- Đối với các định chế tài chính (Ngân hàng, các tổ chức tài chính): Dự
án là cơ sở để các tổ chức này thẩm định để đứng ra cho vay hay tài trợ. Bởi lẽ
khi dự án đi vào hoạt động thì số tiền cần huy động là rất lớn mà khi vận hành
các kết quả đầu t thờng mất nhiều năm tháng mới có thể trả đợc hết nợ. Do vậy
để an toàn cho nguồn vốn của mình thì đòi hỏi các định chế tài chính dựa vào
dự án để ra quyết định cho vay hoặc tài trợ vốn. (Loan and finance).
6. Nội dung của dự án đầu t
Nội dung chủ yếu của dự án đầu t bao gồm các khía cạnh kinh tế vi mô
và vĩ mô, quản lý và kỹ thuật. Những khía cạnh này của các dự án thuộc các
nganh khác nhau đều có những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên, việc xem xét các
khía cạnh này đối với các dự án công nghiệp là phức tạp hơn cả. Do đó việc
chọn lĩnh vực công nghiệp để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân tích dự án sẽ tạo
ra một mô hình tơng đối hoàn chỉnh. Mô hình này có thể đợc sử dụng tham
khảo khi soạn thảo các dự án thuộc ngành khác.
12

Nội dung chủ yếu của một dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghiệp bao
gồm các vấn đề sau đây:
- Xem xét khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát có liên quan đến việc thực
hiện, phát huy tác dụng của dự án đầu t.
- Nghiên cứu các vấn đề thị trờng tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ của dự án.
- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án.
- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án.
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án.
- Phân tích khía cạnh kinh tế-xã hội của dự án.
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải đợc tiến hành đối với các dự

LCKTK
T)
Đánh
giá và
quyết
định
(thẩm
định dự
án)
Đàm
phán
và ký
kết
các
hợp
đồng
Thiết
kế

lập
dự
toán
thi
công
Thi
công
xây
lắp
công
trình

sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành
kết quả đầu t. Tổng phí cho giai đoạn này chiếm 0,5-15% vốn đầu t của dự án
làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt 85-99,5%
vốn đầu t ở giai đoạn thực hiện đầu t đảm bảo đúng tiến độ, không phải phá đi
làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết khác;
Trong giai đoạn 2, 85-99,5% vốn đầu t của dự án đợc chia ra và nằm khê
đọng trong suốt thời gian thực hiện đầu t. Đây là những năm lơng vốn lớn
không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều,
tổn thất càng lớn, lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t, thiết
bị cha hoặc đang thi công, đối với công trình đang đợc xây dựng dở dang. Vì
vậy phải tuân thủ theo đúng tiến độ và các bớc vạch ra trong hồ sơ dự án.
14

ở giai đoạn 3, nếu kết quả do đầu t do giai đoạn thực hiện đầu t đảm bảo
tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lợng tốt, địa điểm tiêu thụ thích hợp và với
quy mô tối u thì dự án chắc chắn sẽ có lãi. Ngợc lại, có thể ảnh hởng đến sự tồn
tại của doanh nghiệp cũng nh lãng phí tiền của công sức của toàn xã hội, lúc đó
sẽ tạo ra ảnh hởng tiêu cực trong đầu t.
Vì giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay
thất bại ở 2 giai đoạn sau,hơn nữa dới góc độ nghiên cứu của một sinh viên thực
tập nên trong phạm vi chuyên đề tôi sẽ đi sâu vào công tác lập dự án đầu t của
Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam. Dới đây tôi xin trình bày
một số vấn đề lý luận chung về lập dự án đầu t
III. công tác lập dự án đầu t
1. Khái niệm
Lập dự án đầu t là quá trình xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh
kinh tế-kĩ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng pháp lí, xã hội... có liên quan đến
quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt đợc của
công cuộc đầu t, phải dự đoán đợc mọi yếu tố bất định có ảnh hởng đến sự
thành bại của công cuộc đầu t. Mọi sự xem xét tính toán và chuẩn bị này đợc

3. Các bớc của quá trình lập dự án đầu t
Dự án đầu t đợc lập thờng trải qua các bớc nh sơ đồ dới đây:
- Nghiên cứu cơ hội đầu t là tìm ra những ý tởng, những cơ hội đầu t cho
phát triển sản xuất kinh doanh mà tại đó nhu cầu thị trờng về nó cha đáp ứng
đầy đủ về mặt hiện tại mà nếu đầu t vào lĩnh vực đó sẽ tạo ra hiệu quả to lớn về
mọi mặt kinh tế xã hội đất nớc mà lợi ích chủ đạo là của chủ đầu t.
- Lập các báo cáo khả thi là quá trình biến ý tởng thành một phơng thức
hoạt động đầu t cụ thể nhằm đạt đợc ý tởng đó. Trong giai đoạn này bao gồm
16
Nghiên cứu cơ hội đầu tư Lập các báo cáo khả thi
Trình duyệt

báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi nhằm kế hoạch
hoá đầu t vào một tập tài liệu cụ thể trong đó nghiên cứu mọi khía cạnh có thể
tác động tới công cuộc đầu t.
- Trình duyệt: Sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi đợc trình duyệt thì nó
sẽ chính thức trở thành Dự án khả thi, là cơ sở cho chủ đầu t thực hiện nhiệm vụ
của mình, là cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu t hay cho vay
vốn...
4. Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng tới công tác lập dự án
Yếu tố con ngời: lực lợng cán bộ phải có trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm. Đây là tố chất cần thiết phản ánh chất lợng của dự án, nó có tính quyết
định trong quá trình lập dự án đầu t mà không có thiết bị máy móc nào có thể
thay thế nổi.
Cách tổ chức quản lí: Là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận
chuyên môn và bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra
sự phân tích và nghiên cứu toàn diện một dự án đầu t. Đảm bảo dự án đợc lập
mang tính khoa học, tính chính xác và đáp ứng đợc nhiều mục tiêu hơn.
Máy móc thiết bị và các phần mềm phụ trợ cho các công tác khảo sát
thiết kế. Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ thì đây

đã hợp tác với các nớc Đông Âu và Liên Xô, đa ngời lao động Việt Nam sang
các nớc đó làm việc. Trong bối cảnh đó, vào năm 1982 Bộ Xây Dựng đã chủ tr-
ơng đa các đơn vị thi công xây dựng đi làm việc ở nớc ngoài. Với chủ trơng đó,
tổ chức thi công xây dựng đầu tiên của Việt Nam ở nớc ngoài đợc thành lập ở
Askhabat thuộc nớc Cộng hoà Tuôcmênia, Liên Xô cũ. Sau đó các đơn vị thi
công xây dựng khác đợc thành lập ở một loạt các nớc Liên Xô, Bulgaria, Tiệp
Khắc, Algeria, Irag và một số nớc Đông Âu khác.
Sau đó 3 năm, năm 1985 số ngời lao động Việt Nam làm việc ở các công
ty xây dựng ở nớc ngoài đã tăng lên rất nhanh. Tại Algeria có hơn 1200 CBCN
tại Bulgaria có trên 3500 CBCN thuộc 6 công ty, tại Liên Xô có hơn 1500
CBCN làm việc tại công ty VINAVLASTROL, tại Irag có gần 6000 CBCN
thuộc 4 công ty.
Với sự hình thành và phát triển rất nhanh của các công ty xây dựng ở nớc
ngoài, tháng 3 năm 1988 Bộ Xây Dựng đã quyết định thành lập Ban quản lý
Hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài. Và sau đó để phù hợp với các chức
năng nhiệm vụ đợc giao, với việc chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh, hạch
toán kinh tế, Bộ Xây Dựng ra quyết định số 1118/BXD-TCLĐ ngày 27/09/1988
chuyển Ban quản lý Hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài thành công ty
Dịch vụ và xây dựng nớc ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.
19

1.2. Từ năm 1990 đến nay
Đến năm 1990, số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới 13000 ngời, làm
việc trong 15 công ty và xí nghiệp xây dựng. Thời gian những năm đầu thập kỷ
90 tình hình chính trị thế giới có những biến động to lớn. Liên Xô và các nớc
Đông Âu sụp đổ và chiến tranh Irag xảy ra đã làm cho VINACONEX mất hết
thị trờng ở nớc ngoài. Đại bộ phận lực lợng lao động xây dựng của
VINACONEX ở nớc ngoài phải rút về nớc. Đúng vào thời kỳ đó nền kinh tế n-
ớc ta chuyển hẳn sang cơ chế thị trờng, phần lớn các công ty, xí nghiệp xây
dựng không còn nhận đợc kế hoạch Nhà nớc giao, không còn đợc Nhà nớc bao

đồng, đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong
số những doanh nghiệp thành đạt của Việt Nam. Cũng trong năm, 1995 Tổng
công ty có nhiều thay đổi lớn: công tác tổ chức và xây dựng lực lợng đợc củng
cố và tăng cờng thêm một bớc.
Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
thực hiện quyết định số 90/TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc sắp xếp các
doanh nghiệp nhà nớc, Bộ Xây Dựng đã có quyết định số 275/BXD-TCLĐ ngày
15/04/1995 chuyển một số doanh nghiệp trực thuôc Bộ Xây Dựng sang trực
thuộc Tổng công ty VINACONEX gồm: Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 1, số
2, các công ty xây dựng số 5, số 8, số 9. Tất cà 5 đơn vị với tổng số cán bộ công
nhân viên đợc bổ sung là 5261 ngời. Hầu hết các đơn vị thành viên mới đều có
bề dày lịch sử từ 20 đến 25 năm xây dựng và phát triển. Tuy nhiên khi gia nhập
Tổng công ty, các đơn vị này cũng đang trong tình trạng rất khó khăn: xe máy
thiết bị thi công đã rệu rã, số ngời không đủ việc làm quá lớn.
Tiếp đó, thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc quy mô cấp tổng công
ty, Bộ Xây Dựng đợc uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số
992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 về việc thành lập lại Tổng công ty xuất nhập
khẩu xây dựng Việt Nam VINACONEX với chức năng nhiệm vụ lớn hơn.
Để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, Tổng công ty đã huy động mọi
nguồn lực hiện có, tăng cờng năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và thi công
21

nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t, mở rộng các hoạt động
sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả, Tổng công ty đã đầu t nhiều máy móc
thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả
cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao
động, nâng cao năng lực sản xuất, chất lợng sản phẩm.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh,
hợp doanh với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc ngoài,

dựng, thi công xây lắp, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ
lợi, bu điện, nền móng và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp,
các công trình đờng dây, trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển nhà, kinh
doanh khách sạn, du lịch, t vấn đầu t và xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu
Xây dựng và các nghành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật,
liên doanh liên kết với các tổ chc kinh tế trong và ngoài nớc phù hợp với luật
pháp và chính sách của Nhà nớc,.
* Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc
giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng có
hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao.
* Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân trong Tổng công ty.
3. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây
Mục tiêu chung của doanh nghiệp là: nâng cao sức cạnh tranh, hội nhập
với nền kinh tế khu vực, tăng trởng phát triển với nhịp độ cao, bền vững, sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, trên cơ sở đó tích luỹ phát triển doanh nghiệp và
23

cải thiện đời sống, điều kiện làm việc cho ngời lao động, thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội.
Trong giai đoạn 1998 2003, cơ cấu các lĩnh vực kinh doanh của Tổng
công ty đã có sự chuyển đổi nh sau:
- Xây lắp chiếm tỷ trọng 60,66% năm 2000 xuống còn 59% năm 2003
- Sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng 2,23% năm
2000 lên 8,67% năm 2003.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá chiếm tỷ trọng18,30% năm 2000, xuống còn
16% năm 2003.
- Xuất khẩu lao động chiếm tỷ trọng 15,03% năm 2000, xuống còn

ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam nh sau:
1. Dự án đầu t
Chủ động tổ chức thực hiện các dự án đầu t theo định hớng và kế hoạch
phát triển đã đợc Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội Đồng quản trị Công ty thông
qua phù hợp với chiến lợc đầu t và kế hoạch chung của Tổng Công ty. Công ty
25
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc xây dựng
Khai thác sử dụng

Trích đoạn Quy trình lập dự án đầut tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu Các đơnvị trực thuộc Tổng công ty Dự án sản xuất công nghiệp Một số nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả của các dự án Đầut vào công tác tổ chức lập dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status