Giáo trình Microsoft Excel 2000
Lª ViÖt Anh – S−u tÇm vμ biªn so¹n
BÀI 2: NHẬP DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH
2.1. Các kiểu dữ liệu.
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc
vào kí tự đầu tiên, kiểu dữ liệu được phân chia như sau :
a) Kiểu số
Số là các giá trị cố định chứa gồm các ký tự: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 + - ( ) , / $
% . E e.
Bạn có thể nhập số nguyên như 24 hay 973; số thập phân, ví dụ 908.37 hay 0.72;
phân số, như 3 1/4 hay 2/3; hay dạng khoa học, nh 5.87137E+3.
Chọn ô cần nhập số.
Nhập số. Để nhập số âm, bắt đầu bằng dấu trừ (-). nhấn Enter.
Chú ý: Nếu một ô bị điền toàn ký tự # chỉ ra rằng ô đó không đủ rộng để hiển thị
số. Trong trờng hợp này bạn thay đổi định dạng số hoặc nới rộng cột bằng cách
kéo trên đờng viền bên phải ô.
TIP: Để nhập phân số, nhập số nguyên, khoảng trắng, sau đó phân số. Nếu bạn
chỉ muốn nhập phần phân số, gõ số 0, khoảng trắng, sau đó là phân số vì nếu
không thì Excel diễn giải đó là kiểu ngày. Excel tự rút gọn phân số khi bạn nhập;
Ví dụ bạn nhập 0 4/8, Excel tự chuyển thành 1/2. Thanh công thức hiển thị giá trị
thập phân. (trong ví dụ này là 0.5).
b) Kiểu chuỗi.
Văn bản gồm chữ cái, chữ số và ký tự. Bạn có thể nhập tối đa 255 ký tự
vào một ô. Xâu ký tự tự động căn sang bên trái. Đôi khi bạn cần nhập số dưới
dạng văn bản - ví dụ ($000) - trước hết bạn nhập dấu nháy đơn (') theo sau là số -
ví dụ '39,800.
Chọn ô bạn cần nhập văn bản. Nhập văn bản vào ô, nhấn Enter để kết thúc.
Giáo trình Microsoft Excel 2000
Lª ViÖt Anh – S−u tÇm vμ biªn so¹n
Qui định cách hiển thị ở trong hộp thoại Format / cell .
Hình 2.1 Định dạng cho ô
d) Kiểu công thức.
Công thức bắt đầu bằng dấu bằng "=", sau đó là biểu thức tính toán. Trong
biểu thức có các toán tử và các toán hạng. Toán tử là các phép toán số học như
cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa,... Trật tự ưu tiên của các toán tử cũng giống như
một biểu thức toán học thông thường. Để ưu tiên một phép toán yếu hơn trước
một phép toán có độ ưu tiên cao hơn ta dùng cặp ngoặc tròn (). Toán hạng có thể
là hằng xâu, số hay địa chỉ các ô chứa các giá trị đó. Ví dụ của công thức nh :
=A5*B5, =30000+B5. Toán hạng cũng có thể là các hàm sẽ đề cập đến trong bài
sau.
Lª ViÖt Anh – S−u tÇm vμ biªn so¹n
Giáo trình Microsoft Excel 2000
Đứng ở ô cần nhập công thức, gõ dấu bằng, sau đó bắt đầu nhập biểu thức tính
toán
Kết thúc gõ Enter hay nhấn lên nút trên thanh công thức.
2.2. Nhập và chỉnh sửa dữ liệu.
1) Cách nhập dữ liệu.
Muốn nhập dữ liệu vào ô nào thì kích chuột vào ô đó rồi nhập bình thường
hoặc kích tại thanh công thức để nhập dữ liệu cho ô đang chọn. Khi nhập xong gõ
Enter. Nếu nhập dữ liệu tại ô, khi nhấn các phím mũi tên sẽ có tác dụng như ấn
phím Enter
Để tăng tốc độ nhập liệu bạn có thể chọn trước vùng nhập liệu. Excel tự chuyển
sang ô kế tiếp khi kết thúc nhập một ô
1. Chọn vùng nhập liệu. Ô hiện hành có nền trắng.
2. Nhập dữ liệu vào ô hiện hành.
cho Excel
Lên menu Tools, chọn Options, chọn phiếu
General
Dưới mục Standard font chọn font bạn muốn
đặt ngầm định. Chọn cỡ chữ ngầm định trong
hộp Size
Font chữ này sẽ trở thành ngầm định mỗi khi
bạn mở EXCEL lần sau
Đặt font cho toàn bộ các bảng
của sổ đang mở
1. Lên Format, chọn Style, xuất hiện cửa sổ
Style, dới Style name chọn Normal
2. Nhấn nút Modify, xuất hiện cửa sổ Format
cells, chọn phiếu Font, Chọn Font tiếng việt, cỡ
chữ sau đó nhấn OK quay lại cửa sổ Style
3. Nhấn OK lần nữa để đóng cửa sổ Style
Giáo trình Microsoft Excel 2000
2.4. Chọn vùng bảng tính.
Hình 2.2 Chọn vùng bảng tính.
Trước khi định dạng dữ liệu hoặc sao chép, xoá... phải chọn khối dữ liệu có
thể dùng chuột hoặc bàn phím để chọn
1) Chọn cả bảng tính.
-Kích tại ô giao điểm giữa thanh tiêu đề cột và thanh tiêu đề dòng.
-Ấn Ctrl + A.
2) Chọn một cột hoặc một dòng.
- Kích tại ô tiêu đề cột hoặc tiêu đề dòng.
3) Chọn nhiều cột hoặc nhiều dòng
-Kích và drag tại thanh tiêu đề cột hoặc tiêu đề dòng.
-Sau khi kích chọn cột hoặc dòng, dùng các phím mũi tên để mở rộng khối