LờI mở ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều thành phần, có sự cạnh
tranh gay gắt, để có thể tồn tại và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp sản xuất
ngoài việc nâng cao chất lợng còn phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm.Trong khi đó tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận của
chi phí sản xuất thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm.
Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu
quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng.
Tại các doanh nghiệp sản xuất thì kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh.Tổ chức tốt hạch toán tiền lơng là biện pháp cần thiết
giúp cho công tác quản lý tiền lơng đi vào nề nếp, bảo đảm việc tả lơng và
trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, thúc đẩy ngời lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng xuất và hiệu xuất công việc, kích thích
ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ dợc giao và để tiền lơng là nguồn thu
nhập chính ổn định đối với ngời lao động. Đồng thời nó còn là cơ sở cho
việc tính trả lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và là cơ sở
cho việc xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm.Việc tính chính
xác tiền lơng còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho
ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc hạch toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nh
vậy. Sau một thời gian thực tập tìm hiểu tại Xí nghiệp sản xuất bao bì thuộc
công ty Sông đà 12 đợc sự hớng dẫn tận tình của các cô chú trong phòng
kế toán em xin chọn đề tài:"Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Công ty Sông Đà 12". Em chọn đề tài
28
này với mong muốn đóng góp một số ý kiến để nhằm góp phần hoàn thiện
hơn việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp.
Do năng lực có hạn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên không
thể tránh khỏi đợc sai sót. Rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô và sự góp ý
động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao
lao động cho ngời lao động. Trong nền kinh tế thị trờng thì thù lao lao động
đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị sản phẩm gọi là Tiền lơng.
Nh vậy: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng
công việc mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, đợc biểu hiện
bằng tiền của giá cả sức lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm
30
đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động và tạo mối quan
tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Đồng thời tiền lơng
chính là một nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
2. Vai trò và chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động.Trong điều kiện
còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lơng còn là một yếu tố
của chi phí sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích
tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao
động.Vì vậy tiền lơng mang các chức năng sau:
2.1- Chức năng tái sản xuất sức lao động
Cùng với quả trình sản xuất ra của cải vật chất, sức lao động xã hội cũng
đòi hỏi phải đợc tái tạo. Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái
sản xuất sức lao động có sự khác nhau. Sự khác nhau này đợc quy định trớc
hết bởi bản chất của các quan hệ sản xuất thống trị. Song nhìn chung quá
trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ ở sự tiến bộ xã
hội. Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của những
thành tựu khoa học kỹ thuật mà nhân loại sáng tạo ra. Chính nó đã làm cho
sức lao động đợc tái sản suất ngày càng tăng cả về số lợng lẫn chất lợng
Quá trình tái sản suất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công cho ng-
ời lao động thông qua tiền lơng
4. Phân loại tiền lơng
Tiền lơng có nhiều hình thức với tính chất khác nhau, chi phí trả cho các
đối tợng khác nhau nên cần phân loại tiền lơng nh: Phân loại tiền lơng theo
cách thức trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo chức năng lao
32
động tiền lơng (lơng sản xuất, lơng bán hàng,lơng quản lý)...Mỗi một cách
phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý. Về mặt hạch toán
tiền lơng đợc chia thành 2 loại là: Tiền lơng chính và Tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.
+ Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh: Nghỉ phép, hội họp,
học tập, ngày lễ, ngừng sản xuất...
Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp
vào chi phí sản xuất, vào các loại sản phẩm có liên quan, không có quan hệ
trực tiếp đến từng loại sản phẩm mà có liên quan đến nhiều sản phẩm và
không gán với năng xuất lao động.
II-HìNH THứC TRả LƯƠNG, NộI DUNG QUỹ TIềN LƯƠNG Và CáC
KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG
1.Các hình thức trả lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, do đó phải bù đắp
sức lao động của ngời lao động đã bỏ ra và đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu của
họ. Trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau của nền
kinh tế thị trờng có rất nhiêù loại lao động khác nhau. Vì thế mỗi doanh
nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lơng nào cho ngời lao động sao cho phù
hợp cới đặc điểm công nghệ, với trình độ năng lực quản lý của mình. Mặt
khác việc lựa chọn hình thức trả lơng đúng đắn còn có tác dụng thoả mãn lợi
ích ngời lao động và thực sự trở thành đòn bẩy của kinh tế, khuyến khích ng-
ời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm
52 tuần
Tiền lơng ngày
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp hởng
lơng thời gian, tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học
tập và làm nghĩa vụ khác, đó là căn cứ để tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế.
d/Lơng giờ:
Tiền lơng giờ là
tiền lơng trả cho
một giờ làm việc.
tiền lơng ngày
Tiền lơng giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ
Tiền lơng giờ thờng đợc áp dụng trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong
thời gian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm.
1.2-Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức này thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo số lợng
và chất lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
Tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà việc
tính trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành trả lơng theo:
35
Tiền lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
=
Sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thởng
phạt, sản phẩm luỹ tiến.
a/Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Với cách thức này thì tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực
tiếp vào số sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền l-
ơng sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ mọi sự hạn chế nào.
a/Hình thức khoán công việc:
Doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả theo từng công việc mà ngời lao
động phải hoàn thành
Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính
chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa...
b/Hình thức khoán theo quỹ lơng:
Căn cứ vào khối lợng từng công việc, khối lợng sản phẩm và thời gian cần
thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Ngời lao động đợc biết trớc số tiền mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công
viẹc trong thời gian đã quy định.
Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng
bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công việc
chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế. Thờng là những công việc cần hoàn
thành đúng thời hạn.
2.Nội dung quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ quỹ lơng(kể cả các khoản phụ
cấp) mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp
quản lý và sử dụng.
37
Thành phần quỹ lơng bao gồm nhiều khoản nh: lơng thời gian, lơng sản
phẩm, các khoản phụ cấp, tiền thởng trong sản xuất. Ngoài ra trong quỹ lơng
kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp Bảo hiểm xã hội cho công
nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Thông qua tình hình biến động của quỹ lơng sẽ cho phép doanh nghiệp
đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động, từ đó có biện
pháp động viên cán bộ công nhân viên hăng hái lao động nhằm nâng cao
năng xuất lao động.
3.Nội dung các khoản trích theo lơng
3.1-Quỹ Bảo hiểm xã hội
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO-International Labour
Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang...cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh
đẻ.
Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ Bảo
hiểm y tế bằng 3% trên tổng số thu nhập tạm tính của ngời lao động. Trong
đó doanh nghiệp phải chịu 2%, khoản này đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, còn ngời lao động phải nộp 1% khoản này đợc trừ vào tiền lơng của
họ.
Quỹ Bảo hiểm y tế do Nhà nớc tổ chức, giao cho cơ quan Bảo hiểm y tế
thống nhất quản lý và chi trả cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế,
nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội để tăng
cờng chất lợng trong việc khám, chữa bệnh. Vì vậy khi tính đợc mức trích
Bảo hiểm y tế các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan Bảo hiểm y tế.
3.3-Kinh phí Công đoàn
Kinh phí Công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
39
Theo chế độ hiện hành, Kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên
tổng quỹ tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao động, kể cả hợp đồng lao
động có thời hạn. Khoản chi này đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Thông thờng khi trích đợc Kinh phí Công đoàn thì doanh nghiệp phải nộp
một nửa(1/2) cho Công đoàn cấp trên, còn một nửa(1/2) đợc để lại chi tiêu
cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
III-CÔNG TáC HạCH TOáN TIềN LƯƠNG Và CáC KHOảN TRíCH
THEO LƯƠNG TRONG CáC DOANH NGHIệP SảN XUấT
1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lợng lao động,
thời gian và kết quả lao động. Tính lơng và trích các khoản theo lơng, phân
bổ chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động.
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh
ngời lao động đợc tập trung tại phòng kế toán hàng tháng.
Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao
động và các chứng từ khác có liên quan nh giấy nghỉ phép, biên bản ngừng
việc...tất cả chứng từ trên phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng, tính
thởng và phải bảo đảm đợc các yêu cầu của chứng từ kế toán.
Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lơng, thởng, và các
khoản trợ cấp cho ngời lao động theo hình thức trả lơng, thởng đang áp dụng
tại doanh nghiệp. Trên cơ sở các bảng thanh toán lơng, thởng kế toán tiến
41
hành phân loại tiền lơng, tiền thởng theo đối tợng sử dụng lao động để tiến
hành lập chứng từ phân bổ tiền lơng, tiền thởng vào chi phí sản xuất kinh
doanh của kỳ đó.
Kế toán sử dụng tài khoản 334: "Phải trả công nhân viên"
Kết cấu:
Bên nợ: -Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng BHXH, và các khoản
khác đã trả, đã ứng trớc cho công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Bên có: -Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng BHXH, và các khoản
khác thực tế phải trả cho công nhân viên
Số d có: -Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng BHXH, và các khoản
khác còn phải trả cho công nhân viên
Trờng hợp cá biệt tài khoản 334 có thể có số d bên nợ: Phản ánh số tiền đã
trả quá số tiền phải trả về tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác cho công
nhân viên.
Trình tự hạch toán:
(1)- Khi xác định đợc số tiền lơng phải trả, phải thanh toán cho công
nhân viên và phân bổ vào chi phí của các đối tợng có liên quan sẽ ghi:
Nợ TK241.2, 156.2: Tiền lơng của CNV và các hoạt động khác
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: (627.1: Chi phí nhân viên phân xởng)
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
+Nếu số trích trớc lớn hơn số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải thanh
toán thì số chênh lệch trích thừa chuyển thành khoản thu nhập bất thờng:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 711: Thu nhập bất thờng
(Sơ đồ thanh toán xem trang sau)
Sơ đồ kế toán các khoản thanh toán
với công nhân viên
TK334
TK138.8 TK 622
(2) (1)
TK335
(6) (5)
TK 141
(2)
TK 338.3, 338.4,338.8 TK 627
(2) (1)
44
TK 333.8
TK 641
(2) (1)
TK 111
TK 642
(3) (1)
TK 512 TK 241.2, 156.2
(4) (1)
4. Hạch toán các khỏan trích theo lơng
Kế toán sử dụng tài khoản 338 "Phải trả và phải nộp khác"
Kết cấu:
46
Nợ TK 338: (338.2, 338.3, 338.4)
Có TK 111: (111.1: Tiền VN)
Có TK 112: (112.1: Tiền VN)
(4)- Khi chi cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Nợ Tk 338.2: Kinh phí Công đoàn
Có TK 111: (111.1: Tiền VN)
Có TK 112: (112.1: Tiền VN)
(5)- Trờng hợp số đã trả, đã nộp về Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội
(kể cả số vợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc hoàn lại hay cấp bù
Nợ TK 111: (111.1: Tiền VN)
Nợ TK 112: (112.1: Tiền VN)
Có TK 338: (338.2, 338.3)
(Sơ đồ kế toán thanh toán BHYT, KPCĐ trang sau)
sơ đồ kế toán thanh toán Bảo hiểm y tế,
Kinh phí Công đoàn
TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
TK 111, 112 TK622
(3), (4) (1)
TK 627
(1)
47
TK 641
(1)
TK 642
(1)
TK 241
thị trờng. Nhận thấy thị trờng vỏ bao, nhất là vỏ bao xi măng còn đang bỏ
ngỏ, nên căn cứ vào quyết định số 93 - TCT HĐQT ngày 19/9/1996 của chủ
tịch hội đồng quản trị tổng công ty Xây Dựng Sông Đà 12 và quyết định số
05 TCT - TCLĐ ngày 22/11/1996 của tổng giám đốc tổng công ty XD Sông
Đà, Công ty Sông Đà 12 đã quyết định thành lập Xí nghiệp Sản Xuất Bao Bì
từ ngày 25/11/1996. Trụ sở chính đặt tại Xã Yên Nghĩa - Huyện Hoài Đức -
Tỉnh Hà Tây.
Xí nghiệp sản xuất bao bì có nhiệm vụ là chuyên sản xuất các loại vỏ bao
xi măng theo chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, thực hiện các hợp đồng kinh tế
của Công ty về sản xuất các loại vỏ bao xi măng với các đơn vị, tổ chức kinh
tế bên ngoài Công ty. Ngoài ra, Xí nghiệp còn kinh doanh các mặt hàng vật t,
thiết bị, vật liệu xây dựng, tham gia xây lắp các công trình nhỏ do công ty
giao.
Trong điều kiện hiện nay với sự cạnh tranh của các nhà máy cung cấp trên
thị trờng,sự đòi hỏi cao của khách hàng, Xí nghiệp đã kịp nắm bắt nhanh nhu
cầu, nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm mọi biện pháp để hạ giá thành, tăng
lợi nhuận mở rộng sản suất kinh doanh. Sản phẩm của Xí nghiệp có chất lợng
sản phẩm đảm bảo, giá cả hợp lý nên đợc các cơ sở đặt hàng tín nhiệm và ký
49
hợp đồng tiêu thụ lâu dài nh: Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn,
Long thọ, Quốc Phòng, công ty liên doanh Luksvasi- Huế.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề cao và có nhiều
kinh
nghiệm, phơng tiện thiết bị hiện đại đã góp phần nâng cao hiệu qủa sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Hàng năm Xí nghiệp đã nộp ngân sách trên 1
tỉ đồng, tạo công
ăn việc làm cho gần 300 lao động trong Xí nghiệp.
Xí nghiệp sản xuất bao bì đợc thành lập với mục đích
sản xuất vỏ bao xi măng, phức nhựa PP với giấy Krapt
trong quy trình công nghệ chế biến theo kiểu liên tục. Hiện
nhiệm vụ nhận bao ống PP từ phân xởng III chuyển sang tiến hành phức
thành tấm phức, cắt, gấp, in, xeo bao, lồng gấp, may bao, xam bao, cắt mép,
tạo miệng và đóng gói thành phẩm.
Phân xởng II: Đặt tại Hoà Bình, có nhiệm vụ chuyên kéo sợi và dệt bao
ống PP.
Quy trình công nghệ trải qua 8 bớc sau:
1-/ Kéo sợi: Cả 2 phân xởng đều có chức năng tạo ra bán thành phẩm là
sợi PP để dùng cho máy dệt bao. ở công đoạn này có các phế liệu do hỏng,
rơi vãi đều đợc thu hồi để sử dụng lại.
2-/ Dệt: ở đây sợi PP sẽ đợc dệt thành bao ống. Công đoạn này đều đợc tổ
chức ở cả 2 phân xởng. Các phế liệu đợc thu hồi để tái chế.
3-/ Phức: Tất cả các bao ống sau khi đã đợc kiểm tra đạt chất lợng mới
chuyển về phân xởng I. Tại đây máy sẽ tự động kết hợp với 1 lớp Krapt bên
ngoài bao PP để phức thành tấm.
4-/ Cắt, gấp: Công đoạn này kết hợp giữa máy và thủ công. Các vỏ bao ống
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ đợc cắt, gấp đúng kích cỡ quy định và theo đơn đặt
hàng của khách.
51
5-/ In: Vỏ bao đợc in ấn theo mẫu mã chế bản in của từng loại vỏ bao theo
đơn đặt hàng của từng nhà máy xi măng.
6-/ Xeo: Công đoạn xeo hay cắt các ruột bao đợc tiến hành bằng máy theo
đúng kích cỡ quy định của từng loại vỏ bao.
7-/ Lồng gấp: Đây là công đoạn thủ công. Ngời công nhân lồng ruột bao
đã đợc cắt ở công đoạn trớc với vỏ bao đã in và gấp theo kích cỡ quy định
của từng loại.
8-/ Xăm: Sau khi đợc may và kiểm tra chất lợng máy sẽ tự động xăm từ 6
đến 12 lỗ (tuỳ theo kích cỡ của từng loại bao khác nhau) có đờng kính 1 mm
để đảm bảo thông khí tốt khi đóng bao xi măng. Đặc biệt trong công đoạn
này việc kiểm tra chất lợng đòi hỏi hết sức khắt khe để khi đóng bao xi măng
chịu đợc áp lực không bị vỡ.