Tài liệu LTE-Long Term Evolution phần 2 - Pdf 91

LTE-Long Term Evolution (phần 2)
Nguồn : blogthongtin.info 
5.Đặc tính kỹ thuật
5.1 Cấu trúc:
Song song với việc truy nhập vô tuyến LTE,các mạng lõi cũng đang tiến đến cấu trúc
SAE.Cấu trúc này được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất mạng,cải thiện hiệu quả đầu tư và
tạo thuận lợi cho việc phát triển thị trường dịch vụ trên nền IP.
Có 2 nút trong cấu trúc SAE là các tr
ạm gốc LTE (eNodeB) và cổng SAE (SAE
Gateway)(xem hình dưới).Cấu trúc phẳng này làm giảm số lượng nút tham gia trong việc
kết nối.Các trạm gốc LTE được kết nối với mạng lõi thông qua giao diện S1

Hệ thống 3GPP(GSM và WCDMA/HSPA) và 3GPP2(CDMA) được tích hợp để phát
triển hệ thống thông qua các giao diện chuẩn,cung cấp tối ưu hóa tính di động với
LTE.Đối với hệ thống 3GPP,điều này có nghĩa là một giao diện báo hiệu giữa nút hỗ tr

phục vụ GPRS(SGSN) và mạng lõi,còn đối với hệ thống 3GPP2,đó là một giao diện báo
hiệu giữa CDMA RAN và mạng lõi.Những tích hợp trên hỗ trợ cả việc chuyển vùng vô
tuyến đơn và kép,cho phép chuyển vùng LTE linh hoạt.
Kiểm soát tín hiệu,ví dụ như tính di động,được điều khiển bởi các nút quản lý di
động(MME),tách biệt khỏi cổng,tạo điều kiện tối ưu hóa việc triển khai mạng và cho
phép mở rộng khả năng thích ứng.
5.2 Kỹ thuật vô tuyến OFDM
LTE sử dụng OFDM cho đường downlink,nghĩa là từ các trạm gốc đến thiết bị
cuối.OFDM đáp ứng các yêu cầu của LTE cho các phổ
tần thích hợp và cho phép đầu tư
hiệu quả cho các sóng mang phạm vi rộng và tốc độ đỉnh cao.Nó là công nghệ được xây
dựng tốt,ví dụ như các tiêu chuẩn của Viện kỹ sư điện và điện tử(IEEE)
802.11a/b/g,802.16,HiperLan-2,phát sóng video kỹ thuật số(DVB) và phát sóng âm thanh
kỹ thuật số (DAB).
OFDM sử dụng một số lượng lớn các sóng mang phụ dải hẹp hoặc âm thanh cho việc


5.3 Anten cải tiến
Các giải pháp nâng cao ăng-ten được giới thiệu trong HSPA Evolution cũng được sử
dụng bởi LTE. Giải pháp kết hợp nhiều ăng-ten đáp ứng m
ạng băng thông rộng di động
thế hệ tiếp theo yêu cầu đối với tốc độ dữ liệu đỉnh cao, mở rộng phạm vi phủ sóng và
công suất cao.Giải pháp đa anten cải tiến là giải pháp quan trọng để đạt được các mục
tiêu này.
Không có 1 giải pháp anten đơn để giải quyết mọi kịch bản.Do đó,các giải pháp anten
liên quan có sẵn cho các kịch bản triển khai cụ thể.Ví dụ,tốc
độ dữ liệu đỉnh cao có thể
đạt được với giải pháp anten nhiều lớp như 2×2 hoặc 4×4 ngõ vào,nhiều ngõ ra
(MIMO),và mở rộng phạm vi phủ sóng có thể thực hiện được với việc tạo chùm
5.4 Dải tần số cho FDD(Frequency Division Duplexing) và TDD(Time Division
Duplexing)
LTE có thể được sử dụng trong cả phổ đơn(TDD) và phổ kép(FDD)Sản phẩm đầu tiên
của các nhà cung cấp hàng đầu phát hành sẽ hỗ trợ cả 2 đề án.Nói chung,FDD hi
ệu quả
hơn,nhiều thiết bị và cơ sở hạ tầng lớn hơn.Nhưng TDD lại bổ sung tốt,ví dụ như trong
khe trung tâm quang phổ.Bởi vì phần cứng LTE là như nhau đối với FDD và TDD,ngoại
trừ các đơn vị radio,các nhà khai thác TDD sẽ được hưởng các lợi ích kinh tế và được hỗ
trợ rộng rãi từ các sản phẩm FDD.
15 dải tần FDD khác nhau và 8 dải tần TDD khác nhau được định nghĩa trong 3GPP để
LTE sử dụng,các dải tần khác sẽ được bổ sung thêm.(xem bảng dưới)
Cơ sở hạ tầng mạng LTE đầu tiên và các sản phẩm mạng đầu cuối sẽ hỗ trợ nhiều dải t
ần
số,nghĩa là LTE sẽ nhanh chóng phủ sóng toàn cầu và đạt được hiệu quả kinh tế cao.
LTE được định nghĩa để hỗ trợ băng thông sóng mang thích hợp từ 1.4Mhz đến 20
Mhz,trong nhiều dải phổ và cho cả việc triển khai TDD hay FDD.Điều này có nghĩa là
các nhà khai thác có thể đưa LTE vào các dải tần mo71ihay các dải tần đã có sẵn.Việc

15 704 – 716/734 – 746
TDD bands
Band Frequencies UL/DL (MHz)
33,34 1900 – 1920
2010 – 2025
35,36 1850 – 1910
1930 – 1990
37 1910 – 1930
38 2570 – 2620
39 1880 – 1920
40 2300 – 2400
 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status