HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
============================
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
Tên đề tài:
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
MANAGEMENT INFORMATION SYSTEM
LỚP: TTB-K12 - Nhóm: 5
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phan Thanh Đức
Hà Nội, 20/03/2010
-Trang -
1
Mục lục
Các thành viên:
Họ tên Nhiệm vụ Tell/Email
1. Phạm
Thị Tuyết
Nhung.
Nhóm trưởng: phân công
nhiệm vụ, tổng hợp báo
cáo, tìm hiểu tài liệu,
phần I.
01694534224
Phamnhungttb_k12 @yahoo.com
2. Bùi
Thanh Vân.
Phần II – Tổng quan:
giới thiệu về MIS: khái
niệm, đặc điểm cấu
trúc,sự khác nhau giữa
Làm Slide 01652938458
8. Nguyễn
Đình Tài.
Nhược điểm của Fast
accouting, kết luận
0973476231
-Trang -
2
LỜI CẢM ƠN:
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TH.s Phan Thanh Đức trong suốt
quá trình nghiên cứu làm việc đã chỉ dẫn chúng em, giúp chúng em hoàn thành
đề tài nghiên cứu của mình. Cám ơn các nguồn thông tin hữu ích từ các website.
Xin chân thành cảm ơn!
GIỚI THIỆU
Ngày nay sự phát triển như vũ bão của ngành CNTT - sản phẩm của trí
tuệ con người là động lực cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia. Nó sẽ là công cụ hữu hiệu giúp các nước đang phát triển như Việt Nam hội
nhập vào nền kinh tế thế giới và rút dần khoảng cách tụt hậu với các nước phát
triển. Đối với các DN, việc ứng dụng các thành tựu của CNTT, xây dựng các
chương trình phần mềm phục vụ công tác điều hành, quản lý nghiên cứu, sản
xuất, kinh doanh sẽ tạo bước ngoặt cho sự phát triển, làm "phép nhân" hiệu quả
vật chất thay cho "phép cộng" hiện nay. Đặc biệt trong công tác quản lý, CNTT
là một yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lượng của công tác quản lý, góp
phần thúc đẩy tổ chức phát triển toàn diện, từng bước đáp ứng được yêu cầu
phát triển của nền kinh tế.
-Trang -
3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Với MIS, bạn và doanh nghiệp sẽ dần dần cảm nhận được sự thay đổi
cho những đầu tư vào nó. Lượng công việc, lượng thông tin mà bạn bắt
buộc phải xử lý trước đây sẽ giảm đi một cách đáng kinh ngạc khi bạn có
MIS hay chỉ một phần nhỏ trong nó. Đơn giản vì mọi công việc phức tạp
và tiêu tốn nhiều tài nguyên ( thời gian, nhân lực, chi phí) của doanh
nghiệp bạn sẽ được MIS giải quyết, khi đó hiệu quả hoạt động của mỗi cá
nhân và của toàn doanh nghiệp bạn sẽ tăng lên rõ ràng.
2.1. Tăng năng suất lao động
- OLTP: Online Transaction Processing: Xử lý giao dịch trực tuyến
- TPS: Transaction Processing System: Hệ thống xử lý giao dịch
- CTS: Customer Integrate System: Hệ thống tích hợp
2.2. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
- Giúp phân tích tình huống và hỗ trợ người ra quyết định
- Đưa ra một số gợi ý về phương thức thực hiện
2.3. Tăng cường hợp tác lao động
- Đội làm việc năng động
- Quản lý tài liệu
- Phát triển ứng dụng
2.4. Tạo liên kết đối tác kinh doanh
-Trang -
5
- Hệ thống thông tin liên doanh nghiệp (IOS)
- EDI ( Electronic Data Interchange) trao đổi dữ liệu điện tử
2.5. Cho phép toàn cầu hoá
- Giúp vượt qua trở ngại về thời gian và địa điểm
- Văn hoá
2.6. Hỗ trợ thay đổi tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu thay đổi liên tục của thị trường hiện nay
3. Mục tiêu của CNTT
- Đưa CNTT vào các tổ chức phục vụ quản lý quá trình lập kế hoạch, tổ
thông tin của tổ chức.
• MIS tạo lớp vỏ an toàn cho hệ thống, và phân quyền cho việc truy
nhập vào hệ thống. (Chế độ bảo mật)
• MIS cung cấp thông tin theo thời gian cho các nhà quản lý, chủ yếu
là thông tin có cấu trúc.
• MIS kiểm soát sản xuất, dự báo bán hàng, giám sát công việc bằng
các phân hệ của mình.
“ Một MIS cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết hỗ trợ
cho quá trình ra quyết định hiệu quả và cung cấp các thông tin phản hồi
cho các hoạt động hang ngày” [ Bài giảng Slide, Phan Thanh Đức]
6. So sánh MIS với các HTTT cùng loại: MIS và TPS
Management Information System (MIS): Hệ thống thông tin quản lý
Transaction Processing System (TPS) : Các hệ thống xử lý giao dịch
MIS TPS
Định nghĩa Là những hệ thống trợ giúp Xử lý các dữ liệu đến từ các
-Trang -
7
Cơ sở dữ liệu MIS
Cơ sở dữ liệu của
TPS
MIS program
Truy vấn
(Queries
)
Báo cáo
(Report)
Biểu
(Form)
Định kì
Key-indicator
Loại xử lý Số Số
Loại thông
tin
Báo cáo định kỳ và theo yêu
cầu, báo cáo ngoại lệ.
Báo cáo tóm tắt vận hành.
Cấp phục
vụ
Quản lý cấp trung Quản lý cấp thấp, trợ lý
7. Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống thông tin quản lý có nhiều loại như: HTTTQL tài chính, nhân
sự, sản xuất, marketing….
Phạm vi đề tài cụ thể: Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp –
Management Information System business. Phần mềm kế toán Fast ac-
couting.
PHẦN III: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM FAST ACCOUNTING
-Trang -
8
Như chúng ta đã biết kế toán đơn giản là thông tin. Kế toán chiếm vị
chí quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực. Có thể thấy rằng thông tin kế
toán dành cho hai bộ phận người sử dụng phân biệt. Thứ nhất là người sử
dụng nội bộ, những người thuộc tổ chức công ty, sử dụng thông tin kế toán
nhằm quản lý tổ chức và điều hành kinh doanh (ví dụ: giám đốc cần kiểm
soát lượng tồn kho, xác định lỗ lãi, bảo đảm tài sản,... )Thứ hai là người
sử dụng bên ngoài, những người không thuộc tổ chức công ty. Đó có thể là
các cổ đông, là cơ quan thuế, là ngân hàng, các nhà phân tích tài chính,
nhà cung cấp, khách hàng...Nói một cách khái quát, kế toán là một công
cụ để nhận dạng, đo lường và truyền thông tin về các đối tượng kinh tế
nhằm phục vụ cho việc đưa ra các quyết sách kinh tế. Nhưng để đưa ra
thông tin là cả một quá trình khó khăn với những con số,vì thế phần mềm