Tài liệu huong dan on tap Duong loi doc - Pdf 91

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Môn: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Lớp: K5 A13, HK II năm học 2009 – 2010.
GV: Lê Thị Thu Huyền, BM Mác – Lênin, KHCB.
SV có thắc mắc về nội dung hướng dẫn, góp ý qua email ;
hoặc sdt 0977087838/ 0986376209
Chương I:
1. Những chuyển biến mới của thế giới và Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX tác
động đến cách mạng Việt Nam.
a) Hoàn cảnh thế giới
- Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917
b) Hoàn cảnh trong nước: Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp (chính trị, kinh tế, văn hoá)
- Tình hình phân hóa giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội (giai cấp địa chủ, nông dân, công
nhân, tư sản, tầng lớp tiểu tư sản)
 Tác động đến Cách mạng Việt Nam:
- Mâu thuẫn cơ bản bao trùm trong xã hội (dân tộc >< đế quốc)
- Giai cấp lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân.
2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Các tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động (1929)
+ Yêu cầu bức thiết của Cách mạng Việt Nam.
- Nội dung hội nghị:
+ Thời gian, địa điểm, người chủ trì, thành phần tham gia.
+ Nội dung (5 điểm thảo luận, các văn kiện thông qua, tóm tắt Cương lĩnh tháng 2…)
+ 24/2/1930: hoàn thành thống nhất 3 tổ chức cộng sản.
- Ý nghĩa của Hội nghị: Đánh dấu bước phát triển về chất của CM VN …
3. Ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930)
- Đảng ra đời (3/2/1930) tạo nên sự thống nhất trong phong trào CM VN… (45- giáo trình)

+ Phương hướng chiến lược cách mạng: lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất
thổ địa và phản đế”. Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư
bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”
+ Nhiệm vụ cách mạng: Hai nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền: “tranh đấu để đánh đổ các
di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt
để”, và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập”. Hai nhiệm vụ trên có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau, cái này làm tiền đề cho cái kia, khẳng định
“vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân
cày.
+ Lực lượng cách mạng: Giai cấp công nhân và nông dân là hai động lực chính của cách mạng tư sản dân
quyền...
+ Về vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng: Đảng là nhân tố cơ bản quyết định thắng lợi của cách mạng.
Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn...
+ Phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo nhân dân thực hiện “võ trang bạo động”; nhấn mạnh, khởi
nghĩa vũ trang giành chính quyền là một nghệ thuật, phải theo khuôn phép nhà binh…
+ Quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới…
- So sánh Luận cương và Cương lĩnh:
+ Điểm giống nhau: Luận cương đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc về chiến lược cách mạng Việt Nam
mà trong “Chính cương vắn tắt” và “Sách lược vắn tắt” đã nêu ra (phương hướng chiến lược, phương pháp
cách mạng, vai trò của Đảng, quan hệ quốc tế…)
+ Điểm khác nhau: Xác định mâu thuẫn cơ bản; nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng; lực lượng cách
mạng…
2
# Luận cương chưa vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa;nặng về đấu tranh giai cấp,
cách mạng ruộng đất; không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu
tranh chống đế quốc và tay sai…
# Luận cương chưa đánh giá đúng mức vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực
của tư sản dân tộc; chưa thấy được khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong
cách mạng giải phóng dân tộc…
+ Kết luận:

- Qua ba Hội nghị, Ban chấp hành Trung ương đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
cách mạng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng lúc này là độc lập dân tộc …
- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,
thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi… dẫn dắt nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự
nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập tự do cho đất nước.
3
- Đảng chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng…
3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng
Tám 1945.
- CM T8 diễn ra từ 14-28/8/1945 trong bối cảnh quốc tế thuận lợi…
* Kết quả và ý nghĩa:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của
chế độ phong kiến ngót ngàn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà- nhà nước do nhân dân lao
động làm chủ…
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam…
- Chọc thủng một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc…
- Góp phần cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc…
- Chứng tỏ tư tưởng của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc và cách
mạng vô sản là đúng đắn, làm phong phú thêm lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế thuận lợi…
- Cách mạng tháng Tám thành công là kết quả của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới
sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua ba cao trào cách mạng rộng lớn: Cao trào 1930 - 1931, Cao
trào 1936 - 1939, Cao trào 1939 – 1945…
- Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên
cơ sở liên minh công - nông dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Đảng Cộng sản Đông Dương là người tổ chức và lãnh đạo cuộc cách mạng Tháng Tám, và đã
đem lại thành công cho cách mạng Việt Nam... Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cơ bản nhất, quyết định
nhất với thắng lợi của cách mạng Tháng Tám.
* Bài học kinh nghiệm:

nguy hiểm.
 Sau CM tháng Tám, chính quyền cách mạng đang rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”…
b. Chủ trương "kháng chiến, kiến quốc" của Đảng
Ngày 25.11.1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc”, xác
định nhiệm vụ chiến lược, nhiệm vụ trước mắt và những chính sách lớn …
- Tính chất CM: cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng.
- Khẩu hiệu: “Dân tộc trên hết”, “Tổ quốc trên hết”.
- Xác định kẻ thù của CM: kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam lúc này là thực dân Pháp xâm lược.
- Chủ trương thành lập “Mặt trận dân tộc chống thực dân Pháp xâm lược”, mở rộng Mặt trận Việt
Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất Mặt trận Việt- Miên- Lào.
- Nêu ra những nhiệm vụ cấp bách cơ bản của cách mạng Việt Nam: Củng cố chính quyền cách
mạng, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân. Công tác cụ thể:
+ Về nội chính
+ Về quân sự:
+ Về ngoại giao
Ý nghĩa : Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” đã giải quyết kịp thời nhiều vấn đề quan trọng về chỉ
đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế vô cùng phức tạp và khó khăn; Thể hiện quy luật
xây dựng chính quyền sau khi cách mạng tháng Tám thành công
2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng chiến của Đảng trong
kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946-1950; 1951-1954.
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đảng ta đã chủ trương, trong khi hoà hoãn với Pháp phải không ngừng chuẩn bị lực lượng để sẵn sàng
bước vào cuộc kháng chiến…
- Ngày 20-11-1946, Thực dân Pháp chiếm Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên Đà Nẵng. Ngày 18-12-
1946, Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam đòi tước vũ khí tự vệ Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh
trật tự ở thủ đô…
- Ngày 19-12-1946.... Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi. …
- Thuận lợi của nhân dân ta khi bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
5
+ Ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trên đất nước mình nên có chính

+ Tự lực cánh sinh: Cần phải dựa vào sức mình là chính nhằm phát huy tối đa nội lực của đất nước…
- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi.
=> Nhận xét: Đường lối kháng chiến của Đảng ta là sự kế thừa và nâng lên một tầm cao mới tư
tưởng quân sự truyền thống, là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và
kinh nghiệm nuớc ngoài vào điều kiện Việt Nam. Đường lối đó là ngọn cờ dẫn dắt và là động lực chính trị
tinh thần đưa quân và dân ta tiến lên chiến đấu và chiến thắng thực dân Pháp xâm lược.
* Giai đoạn 1951 - 1954:
- Hoàn cảnh lịch sử: Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (tháng 10.1949); Mỹ
cũng nhảy vào Đông Dương; Sau 5 năm tiến hành, cuộc kháng chiến của ta đã giành được những thắng lợi
quan trọng. Thực tiễn của cách mạng đòi hỏi Đảng phải ra hoạt động công khai... Trong bối cảnh đó, Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng được triệu tập từ 11 đến 19-2-1951 tại Tuyên Quang….
6
Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội do
Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày tại Đảng Lao động Việt Nam đã kế thừa và phát triển đường lối cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đường lối đó được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt
Nam:
- Tính chất xã hội Việt Nam: từ sau cách mạng tháng Tám là một xã hội phát triển không đều với 3
tính chất: Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến…
- Đối tượng cách mạng Việt Nam: Do tính chất của xã hội Việt Nam như trên nên đối tượng của
cách mạng là đế quốc xâm lược và phong kiến...
- Nhiệm vụ cách mạng: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm
lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến,
làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội…
- Động lực của cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc …
- Đặc điểm của cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- Triển vọng của cách mạng: Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhất
định sẽ đưa Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Trải qua ba giai đoạn…
- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Giai cấp công nhân …
- Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status