Tài liệu Indefinite and demonstrative pronouns doc - Pdf 91

Indefinite and demonstrative pronouns
Đại từ bất định (indefinite pronouns) gồm có nhiều nhóm:

Nhóm kết hợp với some để cho something, someone, somebody.

Nhóm kết hợp với any để cho anything, anyone, anybody.

Nhóm kết hợp với every để cho everything, everyone, everybody.

Nhóm kết hợp với no để cho nothing, no one, nobody.

Nhóm độc lập gồm các từ all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each,
either, neither.

Cũng như tính từ nghi vấn, một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ.
Khi ấy người ta gọi chúng là tính từ bất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every,
no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

Đại từ bất định: EITHER - NEITHER

Either có nghĩa là “cái này hay cái kia trong hai cái”. Neither là phủ định của either vì thế nó có
nghĩa “không cái này mà cũng không cái kia trong hai cái”. Nó có thể dùng như một đại từ hay
một tính từ và luôn luôn dùng với một động từ số ít.

Either of the
books is suitable for me. (pronoun)

Neither of my friends has come yet. (pronoun)

You can park your car on either side of the street. (adjective)



5. Trong một số cấu trúc, all có thể là một trạng từ chỉ mực độ (adverb of degree).

Jim lives all alone. (= completely)

They sell their goods all over the world. (= everywhere)

Đại từ bất định: SOME - ANY

1. Some và Any đều có thể là một tính từ và cũng có thể là một đại từ. Khi là tính từ some và any
dùng với các danh từ số nhiều đếm được và có nghĩa là “vài”. Tuy nhiên some dùng trong câu
xác định còn any dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

There are some
books on the table.

Are there any
books on the table?

2. Khi dùng với một danh từ số ít đếm được trong bất cứ loại câu nào, some có nghĩa là “một cái
nào đó” và any có nghĩa là “bất cứ cái nào”.

There must be some reason for the murder.

You can paint the chair any colour you like.

3. Khi dùng như một đại từ, some và any có thể dùng một mình hoặc dùng với of và cũng theo
nguyên tắc some trong câu xác định, any trong câu phủ định và nghi vấn.

Some of the guest are married, and some are single.

There was nothing in the shop that I wanted to buy. (= not anything)

I looked at the room, but I saw nothing. (= not anything)

3. None là một đại từ, Nó có nghĩa tương đương với not one, not any.

None of his pupils failed their examination.

How many fish did you catch? - None!

4. Sự khác biệt giữa nothing và none là trong các câu trả lời ngắn, nothing dùng để trả lời các câu
hỏi bắt đầu bằng What hay Who; trong khi ấy none dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng How
many/How much. Nobody khác biệt với none cũng tương tự như vậy.

What is on the table? - Nothing

How many
books are aon the table? - None

Who is in the dining-room? - Nobody (No one)

How many people are in the dining-room? - None

How much petrol is there in the car? - None

Đại từ bất định: OTHER - ANOTHER

1. Other có thể là một tính từ cũng có thể là một đại từ. Khi là tính từ nó dùng được với danh từ
số ít lẫn số nhiều. Khi là đại từ nó thuộc loại đếm được và có hình thức số nhiều là others. Khi
other được dùng với một mạo từ bất định nó được viết thành một từ another.


Each other dùng khi chủ từ có hai người hay vật. One another dùng khi chủ từ có nhiều hơn hai.
Trong nhiều triường hợp each other có thể dùng thay cho one another nhưng one another không
thể dùng thay cho each other.

Romeo and Juliet loved each other.

The children ran after one another in the schoolyard.

Cần phân biệt đại từ hỗ tương (reciprocal pronouns) và đại từ phản thân (reflexive pronouns). So
sánh hai câu sau:

Janes and Peter loved themselves. (Janes và Peter yêu bản thân mình)

Janes and Peter loved each other. (Janes và Peter yêu nhau)

Đại từ Chỉ định (Demonstrative Pronouns)

Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) this, that và số nhiều của chúng là these, those được
dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói.

Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ
định (demonstrative pronouns). Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho
người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách.

There is this seat here, near me, or there is that one in the last row. Which will you have, this or that?

That is what I thought last year, this is what I think now.

Với ý nghĩa và cách dùng như thế, the former (người/vật nói trước) và the latter (người/vật nói


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status