BÀI THUYẾT TRÌNH:
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008
Nhóm 4:
1. Phạm Vũ Linh
2. Nguyễn Thanh Sang
3. Đoàn Thị Hồng Mịn
4. Đặng Thị Xoa
5. Trần Văn Chứa Lưng
6. Phạm Thị Thúy An
7. Đỗ Trường Giang
8. Nguyễn Thị Diễm Phương
9. Trần Phạm Quang
Mục Lục
A/ LÝ THUYẾT
1/ Khái niệm NSNN
2/ Thu NSNN
3/Cân đối thu-chi NSNN
4/Các nguồn thu trong NSNN
B/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008
I. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2008
1. Tăng trưởng kinh tế
2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
3. Sản xuất công nghiệp
4. Đầu tư
5. Thương mại và giá cả
6. Dịch vụ
7. Dân số, lao động, việc làm, đời sống dân cư và an sinh xã hội
II. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008
1. Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước
2. Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế, phải gánh chịu toàn bộ số thuế theo
luật định mà không có khả năng chuyển số thuế ấy sang một người nào khác gánh
chịu.
+ Thuế gián thu: là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên
thị trường và được ấn định trong giá cả hàng hoá hoặc cướp phí dịch vụ.Như vậy
đối tượng của thuế gián thu là giá cả hàng hóa, giá dịch vụ.
Thuế gián thu thể hiện mối quan hệ gián tiếp giữa nhà nước và người nộp thuế.
Thông qua cơ chế giá cả thuế gián thu được chuyển cho người tiêu dùng gánh
chịu
- Căn cứ theo đối tượng tính thuế:
Theo cách phân loại này thuế được thu vào các đối tượng sau;
+ Đánh thuế vào hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ
+ Thuế đánh vào hàng hoá.
+Thuế đánh vào thu nhập.
+Thuế đánh vào tài sản
b/ Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước:
- Thu từ bán tài sản của Nhà Nước trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp
Nhà Nước.
- Thu từ bán tài sản của Nhà Nước đã cho các doamh nghiệp thuê trước đây.
- Thu từ sử dụng vốn thuộc NSNN.
- Thu từ bán lại các cơ sở kinh tế của Nhà Nước.
- Thu từ cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên.
c/ Thu từ phí và lệ phí:
- Lệ phí:
* Mục đích: bù đắp chi phí hoạt động hành chính cho các cơ quan Nhà
Nước.
*Đặc điểm: thường do cơ quan quản lý hành chính, mang tính chất hoàn trả
trực tiếp.
- Phí:
*Mục đích: bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch
trưởng 2008
(Điểm phần trăm)
2006
2007 2008
Tổng số 8,23 8,48 6,23 6,23
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 3,69 3,40 3,79 0,68
Công nghiệp và xây dựng 10,38 10,60 6,33 2,65
Dịch vụ 8,29 8,68 7,20 2,90
Nhận xét:
-Xét theo ngành kinh tế, mức tăng của khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm
2008 cao hơn năm 2007 và 2006.
- Tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng năm nay đạt mức thấp hơn mức
tăng của năm 2007.
- Hoạt động của khu vực dịch vụ tuy ổn định hơn so với khu vực công nghiệp và xây
dựng nhưng giá trị tăng thêm vẫn tăng thấp hơn mức tăng 8,7% của năm trước.
2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2008 theo giá so sánh 1994 ước
tính đạt 212,0 nghìn tỷ đồng, tăng 5,6% so với năm 2007. Tình hình sản xuất cụ thể từng
ngành như sau:
a. Nông nghiệp
Sản lượng lúa cả năm 2008 ước tính đạt 38,6 triệu tấn, tăng 2,7 triệu tấn (7,5%) so
với năm 2007 do diện tích gieo trồng tăng 200,5 nghìn ha và năng suất tăng 2,3 tạ/ha.
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá cho tiêu
dùng trong nước và cho xuất khẩu.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm đang từng bước được khôi phục sau những thiệt hại do
thiên tai và dịch bệnh, tuy nhiên tốc độ tái đàn còn chậm.
b. Lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng tập trung năm 2008 ước tính đạt 210,8 nghìn ha, tăng 6,6% so
với năm 2007; khoanh nuôi tái sinh đạt 944,4 nghìn ha, giảm 0,8%; diện tích rừng được
chăm sóc 486,2 nghìn ha, giảm 1,2%; sản lượng gỗ khai thác đạt 3.562,3 nghìn m