BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC Tp. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUY HOẠCH
BỘ MÔN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG
HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
GVHD : Th.S.KTS.Lê Anh Đức
KS. TRẦN THỊ SEN
KS. TRẦN MINH ANH
Th.S.KS. NGUYỄN HOÀNG MINH VŨ
SVTH : PHẠM NGỌC SÁU
LỚP KD03
NHÓM II
MSSV : H032052 Tháng 06 - 2007, thành phố Hồ Chí Minh.
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
3. Hiện trạng cấp điện:......................................................................................................13
4. Hiện trạng vệ sinh , môi trường:...................................................................................13
a) Chất thải.....................................................................................................................13
C./ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG - BẾN
LỨC - LONG AN : ........................................................................................................................13
I. Những yếu tố tác động đến quá trình hình thành và phát triển của đô thò sinh thái Vàm
Cỏ Đông :...................................................................................................................................13
1. Ngọai lực:.......................................................................................................................13
a) Thời điểm thích hợp: .................................................................................................13
b) Có vò trí đòa lí mang tính chiến lược với TPHCM: ...................................................14
c) Đô thò được hình thành tại đầu mối giao thông thủy-bộ quan trọng của cả vùng: .14
d) Đô thò nằm trong vùng KTTĐ Long An: ..................................................................15
2. Nội lực: ..........................................................................................................................16
a) Cảnh quan:.................................................................................................................16
b) Môi trường : ...............................................................................................................16
c) Con người và những nét văn hóa truyền thống:.......................................................16
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 2
d) Thực trạng sử dụng đất và phân bố dân cư: .............................................................16
II. Đònh hướng phát triển cơ cấu đô thò: ................................................................................16
III. Xác đònh tính chất của đô thò :......................................................................................17
1. Đô thò du lòch – nghỉ dưỡng, đô thò vệ tinh của TP.HCM gắn với vùng tiềm năng du
lòch sinh thái ĐBSCL:............................................................................................................17
2. Trung tâm vui chơi giải trí:............................................................................................18
3. Trung tâm hội nghò- triển lãm và hội chợ quốc tế:......................................................18
4. Trung tâm các khu ở cao cấp:.......................................................................................19
5. Là trung tâm thương mại- tài chính- văn phòng:..........................................................19
6. Là trung tâm hàng hoá tại cửa ngỏ TPHCM:...............................................................20
IV. Xác đònh qui mô đô thò :................................................................................................20
2. Giao thông thủy:............................................................................................................28
a) Giao thông đối ngoại:................................................................................................28
b) Giao thông đối nội:....................................................................................................28
B./ TÍNH TOÁN NHU CẦU GIAO THÔNG, XÁC ĐỊNH MẶT CẮT ĐƯỜNG................29
I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ GIẢ ĐỊNH NHU CẦU ĐI LẠI:..........................................29
1. Số liệu tính toán: ...........................................................................................................29
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 3
2. Giả đònh nhu cầu giao thông:........................................................................................29
a) Về lý do đi lại:...........................................................................................................29
b) Về phân bố chỗ làm việc, trường học, cửa hàng, công sở…..................................29
II. TÍNH TOÁN NHU CẦU GIAO THÔNG: .......................................................................31
1. Tổng nhu cầu giao thông trong đô thò:..........................................................................31
2. Phân bố 32058 lần “xuất phát” theo các nhóm hành khách........................................32
3. Phân bố số lần đi lại về các khu đối ứng. ....................................................................33
a) Nhóm đi làm D
1
:........................................................................................................33
b) Nhóm mua bán hàng ngày D
2
:.................................................................................34
c) Nhóm mua bán đột xuất D
3
:.....................................................................................35
d) Nhóm giáo dục D
4
:...................................................................................................36
e) Nhóm công nhân viên chức, làm việc công sở D
5
1. Đònh hướng quy hoạch chiều cao..................................................................................55
2. Tính toán khối lượng san nền........................................................................................55
II. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC MƯA. .............................................................................56
1. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa: .......................................................................56
a) Nguyên tắc vạch tuyến. ............................................................................................56
b) Đònh hướng thoát nước mưa:.....................................................................................57
c) Chọn vò trí, kiểu cửa xả:............................................................................................57
2. Tính toán thoát nước mưa: ............................................................................................57
a) Cường độ mưa tính toán:...........................................................................................57
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 4
b) Lưu lượng thiết kế của cống: ....................................................................................58
c) Tính toán thủy lực tuyến cống 5.5 – 5.1 – CX.5.......................................................58
PHẦN IV : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC....................................................................... 61
A./ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC:.............................................................................................61
B./ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: ....................................................................................................61
C./ TÍNH TOÁN QUY NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA ĐÔ THỊ: ......................................62
I. XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT CỦA TRẠM BƠM CẤP II ..................................................62
1. Lưu lượng nước cho sinh hoạt. ......................................................................................62
2. Lưu lượng nước cho tưới đường, quảng trường: ..........................................................62
3. Lưu lượng nước cho tưới cây xanh độ thò : ..................................................................62
4. Lưu lượng nước cho các công trình công cộng:............................................................62
5. Lưu lượng nước cho thất thoát (rò rỉ):..........................................................................63
6. Lưu lượng nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước: ....................................63
7. Lưu lượng nước cho dự phòng:.....................................................................................63
8. Lưu lượng nước ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước:.......63
9. Lưu lượng nước ngày tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất (ngày dùng nước
max): ......................................................................................................................................63
10. Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới vào ngày dùng nước max:....63
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 5
5. Bảng tổng hợp khối lượng đường ống cấp nước trên mạng lưới ................................94
PHẦN V :QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN.......................................................... 95
A./ TÀI LIỆU BẢN ĐỒ LÀM CƠ SỞ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ Số
LIỆU TÍNH TOÁN:.......................................................................................................................95
I. Tài liệu bản đồ làm cơ sở thiết kế:...................................................................................95
II. Đánh giá hiện trạng qui hoạch và điều kiện tự nhiên của đô thò:...................................95
1. Qui hoạch:......................................................................................................................95
2. Điều kiện hiện trạng tự nhiên:......................................................................................95
a) Mặt nền:.....................................................................................................................95
b) Lượng mưa.................................................................................................................95
c) Nắng:..........................................................................................................................95
d) Gió..............................................................................................................................96
3. Hiện trạng thoát nước bẩn:............................................................................................96
4. Khó khăn và thuận lợi trong việc quy hoạch thoát nước bẩn:.....................................96
a) Thuận lợi:...................................................................................................................96
b) Khó khăn:...................................................................................................................96
III. Số liệu tính toán: ...........................................................................................................96
B./ TÍNH TOÁN QUY MÔ NƯỚC THẢI CỦA ĐÔ THỊ:...................................................96
I. Xác đònh công suất của nhà máy xử lý nước: ..................................................................96
1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt:......................................................................................96
2. Lưu lượng nước thải công trình công cộng:..................................................................96
3. Công suất nhà máy xử lý nước thải:.............................................................................97
II. Bảng tổng hợp lưu nước thải đô thò và biểu đồ nước thải: ..............................................97
1. Bảng tổng hợp lưu nước thải đô thò: .............................................................................97
2. Vẽ biểu đồ nước thải theo từng giờ trong ngày: ..........................................................98
C./ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN CHO ĐÔ THỊ: ............98
I. Lựa chọn hệ thống, vạch tuyến mạng lưới thoát nước và xác đònh vò trí nhà máy xử lý
nước:...........................................................................................................................................98
2. Xác đònh nhu cầu từng khu: ........................................................................................110
3. Tổng hợp nhu cầu toàn bộ đô thò:...............................................................................114
II. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA ĐÔ THỊ, LỰA CHỌN NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN
115
1. Xác đònh tâm phụ tải của đô thò:.................................................................................115
2. Lựa chọn nguồn cung cấp điện...................................................................................116
III. VẠCH TUYẾN CUNG CẤP ĐIỆN............................................................................116
IV. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN ......................................................................117
1. Giả sử tính toán cho lộ bất lợi nhất ............................................................................117
a) Chọn cáp theo mật độ dòng kinh tế:.......................................................................118
b) Chọn cáp theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:.............................................118
c) Kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng:................................................................119
2. Chọn cáp cho các lộ: ...................................................................................................119
3. Tổng hợp kết quả chọn dây dẫn: ................................................................................119
PHẦN VII: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN................................................................... 120
A./ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỦA TỈNH LONG AN: ...120
B./ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH.......................................................................................120
I. Căn cứ thiết kế: ...............................................................................................................120
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 .............................................................................120
2. Đònh hướng phát triển đến 2015 và tầm nhìn đến 2020.............................................120
II. Chỉ tiêu thiết kế:..............................................................................................................121
III. Tính toán nhu cầu thông tin liên lạc của đô thò:.........................................................121
IV. Lựa chọn sơ đồ và vạch tuyến mạng thông tin liên lạc của đô thò: ..........................122
PHẦN VIII: TỔNG HP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG ................................................................. 123
A./ KHOẢNG CÁCH BỐ TRÍ CÁC ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT:...........123
I. Khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang (m) .................................................................123
II. Khoảng cách tối thiểu theo chiều đứng (m)...................................................................124
B./ BỐ TRÍ CÁC ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT :..................................................................126
I. Nguyên tắc bố trí:............................................................................................................126
II. Giải quyết mâu thuẩn khi thi công các công trình kỹ thuật ngầm tạo những chỗ giao
đai 4 của TPHCM đi qua đò bàn Bến Lức; tuyến N1, N2 và tuyến đường Thanh Niên… đi
qua vùng KTTĐLA làm động lực để Bến Lức phát triển. Theo quy luật phát triển chắc
chắn vùng KTTĐLA, đặc biệt là khu vực dọc hành lang Q.L 1A sẽ trở thành một trung
tâm công nghiệp lớn, một đô thò có tầm cỡ của tỉnh Long An nói riêng và cả nước nói
chung.
¬ Hơn nữa, với khỏang cách 20- 30km từ trung tâm TPHCM, đòa bàn huyện Bến Lức đang
trở thành khu vực ngoại thành của TPHCM với đầy đủ ý nghóa về quan hệ kinh tế- xã
hội, hạ tầng kỹ thuật và cả về không gian đòa lí.
¬ Bán đảo An Thạnh thuộc huyện Bến Lức cách TPHCM khỏang 25-30 km, nằm trên dòng
sông Vàm Cỏ Đông hiền hòa và thơ mộng, có đòa hình mang nét đặc thù của vùng
ĐBSCLvà là một vùng đất mang nhiều dấu ấn lòch sử hào hùng của người dân Nam bộ…
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 8
sẽ là đòa điểm lí tưởng hội đủ nhiều yếu tố để phát triển thành một đô thò sinh thái đáp
ứng nhu cầu mang tính chất dòch vụ và nghỉ dưỡng của cả vùng…
II. THÁCH THỨC:
¬ Khu vực ven hành lang Q.L 1A và tuyến cao tốc (TPHCM - Cần Thơ), là một cửa ngõ
quan trọng từ vùng ĐBSCL vào TPHCM, khu vực thuận lợi tập trung phát triển công
nghiệp- dòch vụ và đô thò của cả tỉnh Long An. Trong thực tế, khu vực này đã và đang
hình thành nên các khu – cụm công nghiệp dọc theo QL1A và hai bên sông Vàm Cỏ
Đông – Vàm Cỏ Tây. Vì vậy nếu như không có một đònh hướng phát triển và quản lí về
không gian cũng như các họat động kinh tế – sản xuất một cách phù hợp cho từng khu vực
thì sẽ có những tác động xấu về môi trường và đặc biệt là vấn đề ô nhiễm trên dòng sông
Vàm Cỏ Đông, một dòng sông cảnh quan được đánh giá là đẹp nhất vùng Nam bộ …
¬ Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông sẽ hình thành trên cơ sở những chức năng nào (dòch vụ,
công nghiệp hay ở, du lòch nghỉ dưỡng…) để thật sự khai thác và phát huy được tiềm
năng sinh thái của khu vực và đáp ứng nhu cầu xã hội, đồng thời thu hút được các nhà
đầu tư trong và ngòai nước ?
III. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH:
ĐBSCL…
- Trên cơ sở công văn số 27/CV-SXD ngày 14/01/2005 của Sở Xây Dựng và số
312/CV-UB 25/ 01/2005 của UBND tỉnh Long An gởi công ty Nam Long về việc đồng ý
cho lập qui họach khu vực xã An Thạnh huyện Bến Lức theo đề nghò của công ty Nam
Long để làm cơ sở phê duyệt qui họach chi tiết 226,7 ha mà công ty dự kiến đầu tư tại
chính khu vực này.
B./ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG
XÃ AN THẠNH, HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN:
I. XÁC ĐỊNH RANH GIỚI NGHIÊN CỨU:
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông được xác đònh là khu đất về phía Tây-Bắc của thò trấn Bến
Lức, nằm trên bán đảo sông Vàm Cỏ Đông thuộc xã An Thạnh, huyện Bến Lức tỉnh Long
An. Ranh giới khu đất được xác đònh như sau:
- Phía Tây, Tây–Bắc và phía Nam được bao bọc bởi sông Vàm Cỏ Đông.
- Phía Đông và Đông-Bắc giáp TL830 (tuyến đường xuất phát từ thò trấn Bến
Lức đi thò trấn Đức Hòa và gặp TL10 vào TP HCM.
- Phía Đông- Nam tiếp giáp với tuyến đường cao tốc TPHCM- Cần Thơ.
- Tổng diện tích tự nhiên của khu đất khỏang 620ha.
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1. Khí hậu:
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông có đặc điểm khí hậu gần giống với T.P Hồ Chí Minh, nằm
trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với các đặc trưng như sau:
a) Nhiệt độ không khí:
Qua số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Tân An cho thấy như sau:
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26- 28
0
c, trong đó tháng trung bình cao nhất là tháng 4
và 5 khoảng 29
0
C, tháng trung bình thấp nhất là tháng là tháng 12 và tháng 1 khoảng
25
Năm 2004, dân số tòan bán đảo An Thạnh (ấp 1 và ấp 2) là 4998 người.
Trong đó, có 2800 người trong độ tuổi lao động, trong đó:
- Đa số là lao động sản xuất nông nghiệp, 2500 người chiếm 90%.
- Lao động công nghiệp 224 người chiếm 8%.
- Lao động dòch vụ 56 người chiếm 2%.
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT:
Tổng diện
tích tự nhiên
của bán đảo
An Thạnh là
591ha. Trong
đó
- Diện tích
ấp 1, là 197
ha
- Diện tích
ấp 2, là 394
ha
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 11
Đây là bán đảo thuần nông, với phần lớn diện tích đất trồng lúa 2 vụ. Vì là khu vực bò
nhiễm phèn nên năng suất lúa không cao nên những năm gần đây người dân trong vùng
có khuynh hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trong đó cây mía dùng làm nguyên liệu
sản xuất đường là lọai cây trồng thích ứng với vùng đất này và đã được người nông dân
trong vùng chọn để thay thế cây lúa song do tình hình biến động giá cả của thò trường
nguyên liệu này trên cả nước nên người nông dân chưa an tâm để tập trung đẩy mạnh sản
xuất.
Ngòai ra, một số hộ cũng đang trong giai đọan thử nghiệm trồng các vườn cây ăn trái mà
chủ yếu là sòai và mãng cầu sim… các khu vực đất ven sông rạch chưa được khai thác
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 12
nông thôn trong bán đảo tuỳ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, và phân tán theo hình thái
sản xuất: nhà – vườn, nhà ruộng. Mô hình này giúp thuận lợi sản xuất nông nghiệp làm
năng suất lao động, nhưng do nhà ở quá phân tán (chủ yếu dọc theo các tuyến bời bào và
kênh rạch) nên có nhiều khó khăn đối với người dân trong việc được cung cấp các dòch
vụ phúc lợi công cộng đặc biệt là cải thiện hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư …
b) Hiện trạng xây dựng:
¬ Nhà ở:
Trong khu vực nghiên cứu hiện nay đa số là nhà ở của các hộ nông dân xây dựng tạm
(tường xây gạch, ván, lá; mái lợp tole, lá…)
¬ Công trình công cộng:
Tòan xã An Thạnh hiện có 5 điểm trường mẩu giáo, 02 trường tiểu học và 01 trường phổ
thông trung học cơ sở. Hầu hết là công trình xây dựng bán kiên cố .
Khu vực bán đảo An Thạnh hiện có một trường mẩu giáo nằm trong khu dân cư ấp 1,01
trường tiểu học và trường phổ thông cơ sở nằm trên TL830…
V. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1. Hiện trạng hệ thống giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
¬ Giao thông đối ngoại
T.L 830 nối Bến Lức, Đức Hoà, Đức Huệ đi Trảng Bàng và biên giới với Campuchia, đây
là tuyến đượng tạo động lực cho tòan xã An Thạnh, đặc biệt là khu vực bán đảo. Mặt
đường tráng nhựa rộng 7,5m; lề bảo vệ hai bên rộng 0,5m. Kết cấu : bê tông nhựa nóng
(BTNN),
Tuyến cao tốc TPHCM đi Trung lương đang được thi công. Giai đọan đầu có lộ giới ---m.:
Mặt đường : 7,5 m x 2
Giải ngăn cách giữa : 1 m
Giải ngăn cách 2 bên : 0,5 m x 2
Đường cho xe thô sơ : 3 m x 2
Lề bảo vệ : 0,5 m x 2
BẾN LỨC - LONG AN :
I. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG :
1. Ngọai lực:
a) Thời điểm thích hợp:
Đô thò sẽ được hình thành và phát triển trong thời gian từ nay đến năm 2025. Giai đọan
mà Đảng và Nhà nước dự kiến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, tiến trình
CNH-HĐH ở từng đòa phương trên cả nước đã đạt được những thành quả nhất đònh. Đặc
biệt là khu vực nằm trong các vùng KTTĐ như vùng KTTĐ phía Bắc, vùng KTTĐ miền
Trung và vùng KTTĐ
phía Nam…
Long An, đòa bàn mới
bắt đầu thu hút đầu tư
phát triển công nghiệp từ
sau năm 1990. Hiện nay,
GDP ngành công nghiệp
của tỉnh tăng lên rất
nhanh từ 593 tỷ đồng
năm 1995 gấp đôi (1345
593,341
1,345,660
1,982,241
-
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
N1995 N2000 N2003
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
Tuyến cao tốc TP.HCM-Cần Thơ
có vai trò giải toả bớt áp lực về
GTVT giữa TP.HCM với ĐBSCL
mà trước đây QL1A đóng vai trò
độc đạo. Giai đọan 1 tuyến được
đầu tư xây dựng từ TP.HCM đến
Trung Lương, Cầu Bến Lức đã
được khởi công xây dựng vào
ngày 16-12-2004 tại khu vực xã
An Thạnh huyện Bến Lức. Sẽ là
tuyến kết nối đô thò Vàm Cỏ Đông
với TP.HCM và với vùng ĐBSCL.
TL830 là tuyến kết nối đô thò Vàm
Cỏ Đông với hệ thống đô thò phía Bắc (thò trấn Hậu Nghóa, Đức Hòa…) và phía Nam
(Bến Lức, Gó Đen…) thông qua QL1A.
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 15
¬ Sông Vàm Cỏ Đông, một nhánh giao thông thủy liên vùng.
Đô thò được bao quanh bỏi sông Vàm Cỏ Đông, bắt nguồn từ vùng biên giới Việt Nam-
Cam Pu Chia, nối kết với hệ thống đô thò phía Bắc (thò xã Tây Ninh, Gò Dầu, Đức
Huệ…) cùng với hệ thống
sông Vàm Cỏ- Sòai Rạp vào
TP.HCM và nối kết với hệ
thống giao thông thủy của
tòan vùng ĐBSCL (qua sông
Vàm Cỏ - kênh Chợ Gạo –
sông Tiền- sông Hậu kết nối
vào các tuyến kênh Xa-No
đi Cà Mau và kênh Rạch
Trang 16
Trụ, Châu Thành, Thủ Thừa Đức Huệ và Thạnh Hoá. Trong đó có 3 huyện giáp ranh với
TP.HCM là H. Bến Lức, H. Cần Giuộc và H. Đức Hòa.
Do có lợi thế vò trí đòa lý, nên vùng KTTĐ Long An rất thuận lợi cho việc phát triển công
nghiệp và dòch vụ đô thò. Bởi vì:
Cơ hội đầu tư công nghiệp tại TP.HCM trở nên ngày một khan hiếm, giá cả cho thuê đất
tại thành phố trở nên đắt đỏ đã tạo ra áp lực buộc các nhà đầu tư lan toả ra các khu vực
lân cận.
Thuận lợi trong việc tiếp nhận các lan toả về đầu tư từ TP.HCM và kế thừa được một thò
trường tiêu thụ rộng lớn cũng như cơ sở hạ tầng từ TP.HCM.
2. Nội lực:
a) Cảnh quan:
- Vàm Cỏ Đông, dòng sông có “nước xanh biên biếc…” thật hiền hòa và thơ mộng.
Một trong những dòng sông đẹp nhất vùng Nam bộ.
- Đòa hình khu vực qui họach có nhiều sông rạch, một nét đặc thù của vùng ĐBSCL.
b) Môi trường :
Môi trường khu vực thiết kế trong lành và có vò trí đòa lí tự nhiên tách biệt với hệ thống
các khu – cụm công nghiệp trong khu vực nên rất thuận lợi cho việc giữ gìn và bảo vệ
môi trường hiện nay và trong tương lai lâu dài …
c) Con người và những nét văn hóa truyền thống:
Người dân xã An Thạnh- Bến Lức nói riêng và Long An nói chung đã từng được biết với
truyền thống hào hùng (với tấm lòng đôn hậu và sự hy sinh cao cả) trong những ngày
kháng chiến…
Ngày nay, sự cần cù, chất phát cùng với tấm lòng hiếu khách của người nông dân và đặc
biệt là những chủ trương “mở”, những đònh hướng đúng - kòp thời của các nhà chức trách,
các nhà quản lí sẽ là cơ sở thu hút sự đầu tư phát triển về đòa bàn Long An.
d) Thực trạng sử dụng đất và phân bố dân cư:
Với gần 80% đất nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn ngày, yếu tố thuận lợi cho công
tác giải phóng mặt bằng…
Dân cư ít và cư trú phân tán hạ tầng chưa có, nhà cửa tạm bợ, thuận lợi trong công tác
và nghỉ dưỡng…
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông sẽ hình thành với các chức năng sau:
1. Đô thò du lòch – nghỉ dưỡng, đô thò vệ tinh của TP.HCM gắn với vùng tiềm năng du lòch
sinh thái ĐBSCL:
Với tiềm năng phát triển du lòch của khu vực và thế mạnh về vò trí đòa lí. Chức năng du
lòch – nghỉ dưỡng có khả năng hình thành rất đa dạng. Tổ hợp các họat động du lòch -dòch
vụ và nghỉ dưỡng tạo nên những đặc trưng và sức hấp dẫn cho đô thò. Đònh hướng hình
thành các lọai hình du lòch:
- Du lòch sinh thái: Đô thò sẽ hình thành khu vườn nhiệt đới trong đó phản ánh hình ảnh
sông nước và môi trường sinh thái đặt thù của vùng ĐBSCL, đô thò còn là đầu mối tổ
chức các tour du lòch sinh thái miệt vườn trong vùng, cùng với cảnh quan trong đô thò thể
Các khu resort ven sông cùng với thiền viện, các Spa, các dòch vụ chăm sóc
sức khỏe, nghỉ dưỡng theo phương thức y học cổ truyền Việt Nam…
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 18
hiện nét đặc thù của một đô thò sinh thái vùng sông nước (một Venice phương Đông), sẽ
thu hút du khách đến thăm quan và nghỉ dưỡng..
- Du lòch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: khu vực có môi trường trong lành- không gian yên
tỉnh- cảnh quan đẹp thích hợp cho chức năng an dưỡng chữa bệnh. Lọai hình y học dân
tộc cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt, massage… được chú trọng khai thác.
Đô thò được hình thành trong đòa bàn phát triển công nghiệp sôi động nhất cả vùng hiện
nay và trong thời gian tới, Bến Lức với sẽ là trung tâm công nghiệp vệ tinh của TP.HCM
với sự gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên vật liệu dồi dào và cũng là thò trường lớn
ĐBSCL. Do đó nhu cầu về văn phòng đại diện và giao dòch hay các nhu cầu dòch vụ tài
chính, ngân hàng tiền tệ… nhằm hổ trợ các họat động kinh doanh và sản xuất cho các
doanh nghiệp, các công ty là cần thiết. Các biệt thự ven sông, các khu nhà vườn… sẽ là mô hình nhà ở đặc
trưng trong đô thò
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
hoặc ha)
a : Tiêu chuẩn không gian (diện tích cần cho một người)
(m
2
/người)
Vậy sức chứa lượng khách lưu trú (max) tại đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông được xác đònh
như sau:
Khu chức năng Quy mô dự
kiến
Chỉ tiêu Người
(ha) m
2
/ng (ng/ha)
Khách sạn trung
tâm
7-10 300-350
người/ha
2000-2500
Khu nghỉ dưỡng,
resort
50-60 120 người/ha 5000- 7000
Khu vui chơi giải trí 5-7 150-200
m
2
/người
300-350
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
2
/người
- Đất TM-DV 5-6 m
2
/người
- Đất cây xanh 50-55 m
2
/người
- Đất giao thông 62 m
2
/người.
¬ Đất ngòai dân dụng khoảng 80 m
2
/người, bao gồm đất du lòch và đất giao thông thủy -bộ).
¬ Dự kiến đến năm 2025, bán đảo An Thạnh, dân số đô thò cố đònh sẽ có khỏang 17-20
ngàn người.
c) Qui mô dân số đô thò:
Dự kiến đến năm 2025, trong những giới hạn về các chỉ tiêu của một đô thò sinh thái thì
đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông có thể dung nạp khỏang 30-35 ngàn người (kể cả khách du
lòch). Trong đó:
- Dân số cố đònh là 17-20 ngàn người.
- Khách lưu trú là 3,5- 5 ngàn người.
Vậy qui mô trung bình của đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông đến năm 2025 khỏang 20 đến
25 ngàn người.
2. Qui mô đất xây dựng đô thò:
Dự kiến đến năm 2025, qui mô đất xây dựng đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông được xác đònh
như sau:
1 ĐẤT DU LỊCH 34.41
5.82
2 ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGỌAI 106.77
18.07
GIAO THÔNG BỘ 32.46
GIAO THÔNG THỦY- MẶT NƯỚC 74.31
3 ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT 6.50
TỔNG CỘNG 591.00
100.00
V. HƯỚNG CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
Căn cứ đòa hình tự nhiên, căn cứ vào việc đánh giá đất xây dựng, việc lựa chọn các khu
vực đất xây dựng thích hợp với từng khu chức năng trong đô thò trên nguyên tắc hiệu quả
về kinh tế xây dựng đô thò và đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên
trong khu vực, trên cơ sở phát triển bền vững…
Dự kiến việc lựa chọn đất xây dựng như sau:
¬ Khu vực ven sông Vàm Cỏ Đông:
Phía Nam và Tây- Nam: Đòa hình thấp, tập trung nhiều sông rạch và tương lai sẽ tíêp
giáp với khu công nghiệp Thạnh Đức qua sông Vàm Cỏ Đông ở phía Nam nên việc hình
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 23
thành các khu công viên cây xanh hay các khu chức năng có nhiều cây xanh mặt nước
vừa có vai trò vành đai bảo vệ sông rạch vừa có tác dụng cách ly và cải thiện môi trường
không khí từ các khu công nghiệp lân cận...
Phía Bắc và Tây- Bắc: Khu vực có cảnh quan đẹp và đòa hình đặc thù nên tập trung các
Trong khu đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông sẽ hình thành 3 dạng khu nhà ở với từng tính
chất khác nhau sẽ tương ứng với từng vò trí thích hợp:
a) Khu ở chỉnh trang:
Là tòan bộ khu nhà ở hiện hữu được tập trung tại khu vực TL830 và phía Đông- Nam của
sông Vàm Cỏ Đông.
b) Khu ở tái đònh cư:
Khu vực tiếp giáp với TL830 ở phía Bắc bán đảo với nhiều điều kiện thuận lợi để tổ chức
chổ ở và việc làm cho người dân nên được xác đònh làm khu tái đònh cư nhằm ưu tiên đầu
tư tái đònh cư cho người dân có đất và hiện đang sống – làm việc trong bán đảo An
Thạnh.
c) Khu nhà ở tổng hợp:
Là những khu nhà ở tiếp giáp với khu chỉnh trang và khu trung tâm dòch vụ-công cộng,
đồng thời cũng là khu chuyển tiếp giữa khu nhà ở chỉnh trang bên ngòai với khu nhà biệt
thự cao cấp bên trong…
d) Khu nhà ở biệt thự cao cấp.
Là các khu nhà ở được bố trí dọc bờ sông Vàm Cỏ Đông và nằm sâu vào bên trong bán
đảo để thuận lợi khai thác cảnh quan và tạo sự yên tỉnh cho khu ở, đây là hai trong các
tiêu chuẩn của một khu ở cao cấp.
3. Khu cây xanh tập trung :
Khu vực bờ sông phía Nam bán đảo (khu vực đòa hình tập trung nhiều kinh rạch) thích
hợp để hình thành khu chức năng cây xanh tập trung (như khu vườn nhiệt đới, công viên
văn hóa, sở thú đêm hay vườn chim…). Hơn nữa, đây cũng là mảng xanh cách ly giữa
khu ở hiện hữu chỉnh trang bên ngòai với khu biệt thự cao cấp bên trong.
4. Khu du lòch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí:
Là một trong những khu chức năng chính của đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông. Trên cơ sở
khai thác cảnh quan và môi trường của dòng sông này, khu du lòch nghỉ dưỡng sẽ được
hình thành tại vò trí “mặt tiền” sông, ở phía trong cùng của bán đảo An Thạnh với ba mặt
tiếp giáp với sông và một mặt tiếp trung tâm hội thảo- triển lãm quốc tế…
a) Khu vui chơi giải trí: